Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

docx 43 trang Bảo An 21/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 28
 Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn - Câu 
 chuyện về “Lòng nhân ái”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; 
nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể.
 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm 
chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp.
 - Học sinh toàn trường tham gia hoạt động ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – 
Tiến bước lên đoàn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 - Tham gia ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn.
 GV tổng phụ trách đội điều hành.
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Câu chuyện về “Lòng nhân ái”
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 *Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát
 *Kết nối
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học 
 nhân ái, biết sẻ chia”
 - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện - Lắng nghe
 phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia”
 - GV tuyên dương những hs thực hiện 
 tốt.
 *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề 
 “Lòng nhân ái”
 - GV chiếu video.
 - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS quan sát
 hỏi: - HS thảo luận cặp đôi.
 + Qua đoạn video em thấy các bạn đang + Đang diễn kịch câm về chủ đề 
 làm gì? “Lòng nhân ái”
 + Động tác của các bạn thể hiện những + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, 
 điều gì? + Theo em, cần có những thái độ như thế + Sự quan tâm, yêu thương, 
 nào với những người có hoàn cảnh khó 
 khăn?
 - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Cặp đôi trình bày trước lớp.
 - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét.
 *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc - Lắng nghe
 sống có rất nhiều người gặp khó khăn 
 nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm, 
 chia sẻ,...với những người xung quanh 
 bằng những lời nói và hành động...
 3. Tổng kết, dặn dò :
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung 
 HĐGD theo chủ đề.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 _____________--------------------------------------------____________
 TOÁN 
 Bài 63. Phép cộng trong phạm vi 100 000
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
 - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm 
vi 100 000.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
 - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng 
lực giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được phép cộng 3 số có 
4 chữ số với nhau ( Bài 4).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời:
37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời
+ Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá + Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
+ Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 
000.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng.
- Cách tiến hành:
a) Khám phá:
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
 - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả - Muốn biết có tất cả bao nhiêu 
hai loại: cây cà phê và cây ca cao ta làm 
 Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây phép tính cộng 12 547 + 23 628 
ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép = ?
cộng 12 547 + 23 628 = ? - Ta thực hiện phép cộng này 
 theo 2 bước: Đặt tính và tính
- GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế 
nào? - HS nêu cách thực hiện đặt tính 
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép rồi tính:
cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học.
 - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho 
HS làm thêm một phép cộng: - HS làm bài tập vào bảng con
Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính 
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu - làm bài.
 - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài 
vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. cho nhau.
 - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách - HS nêu cách tính một số phép 
tính một số phép tính. tính.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.
 GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số 
có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nêu yêu cầu - làm bài.
bảng con.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - Khi đặt tính em cần lưu ý viết 
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu các chữ sổ cùng hàng phải thẳng 
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả cột với nhau.
sai).
- Sau khi làm xong bài, GV cho HS giơ bảng rồi - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài 
chữa bài. cho nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính - HS nhận xét.
phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bốn, 
năm chữ số.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo 
mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu, đọc phần tính mẫu rồi làm bài. phép tính mẫu rồi làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách - HS trình bày bài làm – NX và 
nhẩm từng trường hợp. nêu cách nhẩm.
 a) 6 000+5 000=11 000
 b) 9 000+4 000=13 000
 c) 7 000+9 000=16 000
GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm 
phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 
000.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - HS đọc để bài và tìm hiểu đề 
 GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. bài.
 GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải - GV cho HS làm bài
tìm gì? Phải làm phép tính gì? Bài giải
- GV cho HS làm bài vào vở. Cửa hàng đã nhập về số 
- GV gọi 1 HS lên bảng giải. cuốn sách và vở là:
 6500+3860+8500=18860( cuốn)
 Đáp số: 18 860 cuốn.
 - HS nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày - HS lắng nghe
bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép 
cộng.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng 
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh t hực hiện kiến thức đã học vào thực tiễn.
được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ______________________________ TIẾNG VIỆT
 Đọc: Đọc: Đất nước là gì? Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước (T1,2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên).
 - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
 - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài 
thơ) qua giọng đọc.
 - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa 
hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác 
giả muốn nói qua bài thơ.
 - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước 
Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói 
tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý quê hương qua những cảnh đẹp của đất 
nước.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * Quyền con người: Quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc; Quyền sống và 
phát triển.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng 
miền khác nhau 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi
động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình + Hình dáng đất nước ta thế 
theo gợi ý trong sách học sinh) nào? (Hình dáng đất nước 
HS làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu cong cong hình chữ S)
biết của mình về đất nước. + Thủ đô của nước ta tên là gì? (HÀ Nội)
 + Lá cờ Tổ quốc như thế 
 nào? (Cờ đỏ có ngôi sao 
 vàng ở giữa.)
 + Nước ta có bao nhiêu dân 
 tộc anh em. (54 dân tộc)
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên).
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) 
qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn 
của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả 
muốn nói qua bài thơ.
- Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt 
Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có 
thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy 
nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ)
- GV hướng dẫn đọc : - HS lắng nghe cách đọc.
+ Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát 
âm sai - Đất nước là gì/ Làm sao để 
+ Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt thấy/ Núi cao thế nào/ Biển 
nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước rộng là bao/...
trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?//
+ Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể 
hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ.
-3 HS đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc - HS đọc nối tiếp.
liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo - HS đọc từ khó.
viên)
- HS làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi HS đọc 2 - 2-3 HS đọc.
khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 
lượt.
- HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. - HS luyện đọc.
-Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Trả lời
lời đầy đủ câu. - HS trả lời câu hỏi theo suy 
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều nghĩ
gì về đất nước? + Các câu hỏi của bạn nhỏ 
 hỏi: Đất nước là gì? Vẽ đất 
 nước bằng bút chì có vừa 
 trang giấy? Làm sao để thấy 
 núi cao thế nào? Biển rộng 
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi là bao? Cách nào đo nhỉ?
đó như thế nào? + Chọn c
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã 
nhận ra điều gì? + Bạn nhỏ nhận ra rằng tất 
 cả những gì xung quanh ta, 
 từ những gì đơn giản, bé 
 nhỏ nhất đều góp phần tạo 
 thành đất nước.
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ 
 + Em đồng ý với suy nghĩ 
đã nhận ra điều gì?
 của bạn nhỏ về đất nước. Vì 
 đất nước là những gì gần 
 gũi với ta nhất, là thiên 
 nhiên, là con người. Mỗi 
 một điều giản dị nhỏ bé ở 
 trong đất nước, đều tạo 
 thành đất nước.
* Quền con người: Chúng ta cần phải làm gì để 
giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc? - HS chia sẻ.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - ...
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc nối tếp
3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
- Mục tiêu:
- Cách tiến hành:
- Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt 
Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có 
thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về 
cảnh đẹp của đất nước Việt Nam
- Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến 
nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi người 
nước. trên đất nước và thế giới biết 
 đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam 
- Gọi HS trình bày trước lớp. thắng cảnh/...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và - HS lắng nghe
nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất 
nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như 
mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào 
tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân 
tộc hay không, trong đó có các em – những chủ 
nhân tương lai của đất nước.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực 
+ Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước tiễn.
 - HS quan sát.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 --------------------------------------------------------------
 Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cá nhân
 -----------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 64. Phép trừ trong phạm vi 100 000
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000.
 - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm 
vi 100 000.
 - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phé p cộng, trừ bằng 
cách tính giá trị cùa biếu thức.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng 
lực giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải được bài toán 4 theo 2 cách.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động.
số câu hỏi:
 + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:Luyện tập về phép 
 + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng: cộng trong phạm vi 100000
 63 121 + 8 294 = ? + Trả lời:Gồm 2 bước: Đặt 
 - GV nhận xét, tuyên dương. tính và tính.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá + Hoạt động:
- Mục tiêu: 
 + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000.
 + Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 
000.
 + So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính 
giá trị cùa biếu thức.
 + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000.
- Cách tiến hành:
a) Khám phá:
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số - Muốn biết số dâ n của phường 
dân của phường Việt ở hơn số dân của phường Việt ở hơn số dân của phường 
Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm 
Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? phép trừ: 23 285 - 12 967 = ?
- GV: Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế - Ta thực hiện phép trừ này theo 
nào? 2 bước: Đặt tính và tính
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép trừ 
hai số có bón chữ số mà các em đã học.
 - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS nêu cách thực hiện đặt tính 
 rồi tính:
Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho H S 
làm thêm một phép trừ: Đặt tín h ròi tính: 47 549 
- 9 374. - HS làm bài tập vào vở nháp.
 - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - HS nêu kết quả, HS nhận xét.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
 - GV nhận xét, tuyên dương.
b) Hoạt động
 Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính 
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
 -Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS nêu yêu cầu - làm bài.
kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài 
 -Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách cho nhau.
tính một số phép tính. - HS nêu cách tính một số phép 
- Gọi hs nhận xét tính.
- GV nhận xét - HS nhận xét.
 GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ số có năm chữ số cho số có ba, bổn, năm chữ số.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nêu yêu cầu - làm bài.
vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? Khi đặt tính em cần lưu ý viết 
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu các chữ sổ cùng hàng phải thẳng 
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả cột với nhau.
sai).
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài 
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. cho nhau.
- GV gọi HS trình bày kết quả bài làm.
- Gọi hs nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét
GV chốt: Bài 2 củng cổ cách đặt tính và tính 
phép trừ số có năm c hữ số cho số có hai, bốn, 
năm chữ số.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo 
mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu, đọc phần 
tính mẫu rồi làm bài. phép tính mẫu rồi làm bài.
 - HS trình bày bài làm – NX và 
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách 
 nêu cách nhẩm.
nhẩm từng trường hợp.
 a) 15 000-7 000=8 000
GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm 
 b) 12 000-5 000=7 000
phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 
 c) 17 000-8 000=9 000
000.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán
 -HS đọc để bài và tìm hiếu đề 
 GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài.
 bài.
 GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải 
 Bài giải
tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm 
 Sau tháng 1, nhà máy còn lại số 
bài vào vở.
 ô tô là: 24 500- 10 600= 13 900 
GV gọi 1 HS lên bảng làm
 (xe)
 Nhà máy còn lại số xe ô tô là:
 13 900 - 9 500 = 4 400 (xe)
 Đáp số: 4 400 xe ô tô 
 - HS nhận xét.
- Gọi hs nhận xét - GV nhận xét.
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép trừ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi sau bài học để học sinh thực hiện được phép thức đã học vào thực tiễn.
trừ trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:
Thư viện trường có 34568 quyển sách, đã phát 34568 – ( 4567 + 19867) = 
cho lớp 3A là 4567 quyển sách, lớp 5C là 19867 10134.
quyển sách. Hỏi thư viện trường còn lại bao nhiêu 
quyển sách?
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ...........
 ------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Viết: Nghe – viết: Bàn em
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức 
nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ 
và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2)
 - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành 
các bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Điền chính xác âm ch/tr vào chỗ 
trống ở bài tập 2.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – 
viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ 
cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2)
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
nhân) - HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe.
tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất 
hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật 
miền núi. - HS lắng nghe.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - 1hs đọc trước lớp
- Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc 
thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; 
- GV hướng dẫn hs:
+ Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và 
cách trình bày 3 khổ thơ.
+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi - Chóp , sương, dội, pơ – 
câu thơ. mu,...
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai - HS viết bài.
do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - HS nghe, dò bài.
-Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết - HS đổi vở dò bài cho nhau.
vào vở.
- Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết
- Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận 
xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có 
nhiều tiến bộ.
2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay - 1 HS đọc yêu cầu bài.
cho ô trống
- GV hướng dẫn hs các bước thực hiện
- Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 - Các nhóm nhận xét.
vào vở ô li hoặc vở bài tập
- Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu, góp ý và 
thống nhất đáp án
- Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 
1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp.
Đáp án:
+ Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng Nắng chiều đã bớt chói 
+Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. chang/ Khi thủy triều lên, 
- Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã biển trở nên mênh mông 
hoàn thành. hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b 1-2 hs đọc yêu cầu của bài 
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. tập a
a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông
- Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô 
li theo yêu cầu. Trình bày
Hs làm việc chung
+ 1 số hs trình bày bài làm của mình
+ Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv
Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc 
ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này 
cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước 
của cha ông ta.
b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông
Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách 
làm bài tập a
Đáp án: - Đi ngược về xuôi
- Đi trước về sau
- Non xanh nước biếc
- Vượt núi băng rừng
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn.
dụng ở nhà: Tìm thêm câu thành ngữ, tục ngữ có 
chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 -----------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 Thu thập thông tin về các chất và hoạt động có hại cho sức khỏe
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất 
và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh ( thuốc lá, 
rượu, ma tuý,...)
 - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài 
để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo 
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ với những người xung quanh về một số 
chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh ( thuốc lá, 
rượu, ma tuý,...)
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu 
bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và - HS tham gia trò chơi
cách chơi: “ Con thỏ ăn cỏ, uống nước, chui vào + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu 
hang”.để khởi động bài học. vẫy vẫy. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các 
 ngón tay bên phải cho vào lòng 
 tay bên trái
 + Uống nước: Các ngón tay 
 phải chụm đi vào miệng
 + Vào hang: Đưa các ngón tay 
- GV dẫn dắt vào bài mới phải vào tai
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Biết cách thu thập thông tin và lập bảng.
+ Hiểu sâu sắc hơn về một số thức ăn, đò uống, hoạt động không có lợi cho cơ quan 
tuần hoàn.
+ HS vui vẻ tích cực tham gia thảo luận.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hãy nêu các nguồn thu thập 
thông tin về một số chất và hoạt động có hại 
cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh - Học sinh quan sát tranh, suy 
trong các hình dưới đây.( Làm việc nhóm 2) nghĩ tiến hành thảo luận.
- GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và 
đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời HS 
suy nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
+Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số 
 + Các nguồn thu thập thông tin 
chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá?
 từ ti vi , sách báo ,....
+Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số 
 + Hỏi người thân .
chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn?
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
+Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số 
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
chất và hoạt động có hại cho cơ quan thần kinh?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta 
có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi , hỏi người 
thân, tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các 
thông tin trên in – tơ – nét, các em nhớ chọn từ 
khoá của nội dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài 
này là “ các chất có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ...
Hoạt động 2. Thực hành (làm việc nhóm)
- GV chia lớp thành 2 nhóm ( Nhóm 1; Nhóm 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài
Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về - Các nhóm hoàn thành phiếu 
các chất .. thu thập thông tin .
Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về 
các hoạt động có hại.
-GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành 
phiếu thu thập thông tin theo gợi ý 
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là 
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
 chất kích thích rất có hại đối với 
-GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức 
 cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và 
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
 thần kinh
GV chốt: Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích 
thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần 
hoàn và thần kinh 
3. Chia sẻ thông tin *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là 
 chất kích thích rất có hại đối với 
 cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và 
 thần kinh. GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức -HS đọc 
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Nhận xét bài học.
Dặn dò về nhà .
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...
............................................................................... 
 ......................................... 
 ...........................
 -----------------------------------------------------------------
 Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Núi quê tôi. Viết: Ôn viết chữ hoa V, X (T1,2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng 
từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ 
ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được 
tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của 
tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương.
 - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được câu văn có hình ảnh so 
sánh và giải thích được lí do vì so em thích hình ảnh đó.
 Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài văn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều + Đọc và trả lời câu hỏi.
gì về đất nước?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi 
đó như thế nào? + Đọc và trả lời câu hỏi.
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã 
nhận ra điều gì?
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ 
đã nhận ra điều gì? - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
 - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ 
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi 
tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô 
điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả 
qua cách miêu tả ngọn núi quê hương.
 - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Gv đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm) - HS lắng nghe cách đọc.
- Gv hướng dẫn đọc
- Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười 
 rượi,...
-Cách ngắt giọng ở những câu dài. - 1 HS đọc toàn bài.
Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về làng,/tôi - HS quan sát
đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên 
nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của 
một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá 
bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con 
đường mòn quanh co lên đỉnh núi.//
+ Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
-Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
 Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng.
Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá - HS luyện đọc theo nhóm 3.
Đoạn 3: Phần còn lại
Hs làm việc nhóm 3, mỗi hs đọc 1 đoạn ( đọc nối 
tiếp 3 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt
Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_3_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx