Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

doc 15 trang Bảo An 21/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 29
 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024
 TOÁN
 Bài 66. Tháng - năm
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết 
được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.
 - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực 
giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chọn được câu trả lời nhanh cho bài 
tập 2.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch 
tháng (lịch để bàn).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động
số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:
+ Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến + Trả lời: 
lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau:
. Em đánh răng, rửa mặt.
. Em ăn cơm trưa.
. Em tự học vào buổi tối.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá + Hoạt động + Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được các tháng trong n ăm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được số ngày trong tháng thông qua việc sử dụng bàn tay.
- Cách tiến hành:
 a) Khám phá:
GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại cùa Mi - HS quan sát
và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống thực 
tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? - HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi 
+ Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức trò chơi Ô ăn quan.
gì? 
+ GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; - Một năm có 12 tháng;
 GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết 
só ngày trong tháng.
+ GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một hoặc cả 
hai bàn lay vì có nhiều cách tiếp cận khác nhau. - HS thực hành
Trong SGK, tác giả lựa chọn mô tả cách đếm trên 
hai bàn tay để thuận tiện cho công tác minh hoạ.
- GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học:
b) Hoạt động
 Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch 
năm nay và cho biết:... 
- Nêu yêu cầu của bài 1?
- Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. 
1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra 
được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải 
thíc cho bạn vì sao lại sai? + Một năm có 12 tháng;
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước + Và nhận biết số ngày trong 
lớp. tháng bằng việc sử dụng bàn 
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm tay.
làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện 
 - HS làm bài theo cặp, trả lời kĩ năng xem tờ lịch năm (thường là lịch treo câu hỏi:
tường loại 1 tờ). a) Những tháng có 30 ngày là: 
c) Luyện tập: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 
Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 11.
và trả lời các câu hỏi b) Những tháng có 31 ngày là: 
 tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 
 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12.
 c) Tháng 2 năm nay có 28 ngày.
 - HS nhận xét nhóm bạn.
- GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: 
- Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật 
cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào?
- Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày 
đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ mấy?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện 
kĩ năng xem tờ lịch tháng.
Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời 
đúng
- Nêu yêu cầu của bài 2? - HS làm bài vào vở.
- Trao đổi cặp đôi để làm bài. - HS đọc bài làm
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm 
lớp và nêu cách làm. trại vào chủ nhật cuối cùng của 
 tháng 3. Đó là ngày 31.
 - Ngày cuối cùng của tháng ba 
 là chủ nhật. Ngày đầu tiên của 
 tháng tư cùng năm là thứ hai.
 - HS nhận xét bạn.
 - HS trao đổi để làm bài theo 
 cặp.
 - Giải quyết bài tập này là đếm.
 Ngày 29 tháng 3 là ngày thứ 
 nhất, ngày 30 tháng 3 là ngày 
 thứ hai, ngày 31 tháng 3 là ngày 
 thứ ba, ngày 1 tháng 4 là ngày thứ tư và ngày 2 tháng 4 là ngày 
 thứ năm.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 
làm đúng. ngày.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố kĩ - HS nhận xét nhóm bạn.
năng tính khoảng thời gian.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi sau bài học để học sinh biết được các tháng thức đã học vào thực tiễn.
trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết + HS trả lời:
được số ngày trong tháng thông qua việc sử dụ ng 
bàn tay.
H: Tháng này có bao nhiêu ngày? Tháng trước có 
mấy ngày, tháng sau có bao nhiêu ngày?
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ________________________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên.
 - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên 
làm để bảo vệ môi trường.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng 
xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi 
bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện quy tắc ứng xử để 
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ về cảnh đẹp của quê hương, về những hành vi đẹp 
và chưa đẹp ở các nơi đó.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp - HS quan sát các hình ảnh.
khác nhau của quê hương và hỏi HS:
+ Em có biết đây là nơi nào không? - HS xung phong chia sẻ lại 
+ Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? những trải nghiệm của mình về 
+ Ở đó có gì đẹp? địa điểm ở trong những hình 
+ Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, ảnh.
bẩn cảnh quan chung không?
+ Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành 
vi xấu đó?
- GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. + HS thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan - HS lắng nghe.
đẹp thường có rất đông người đến tham quan. 
Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công 
cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ 
cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh 
môi trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công 
cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của 
chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ 
thiên nhiên.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên.
- Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không 
nên” (làm việc cả lớp – cá nhân)
- GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. - HS lắng nghe.
+ GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc + 1 HS xung phong lên bốc 
thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên thăm, diễn tả hành vi đã bốc 
cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào được. Còn lại quan sát, phán 
thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm đoán.
xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành 
động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa 
ra phán đoán của mình.
+ Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. .
+ Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn 
diễn tả.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS - HS suy nghĩ và giơ mặt cười 
giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào hoặc mặt mếu.
nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công 
cộng.
- GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười - Một số HS giải thích.
hoặc mặt mếu ở mỗi hành động.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung
Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn 
ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những 
việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt 
để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Giúp HS thiết lập được các quy tắc giúp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo 
vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – cá nhân)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
+ Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và cầu bài và tiến hành thảo luận.
không nên làm khi đi tham quan.
+ Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, 
hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,...
+ Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn 
một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; 
Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm 
chân lên ghế;... HS lật mặt sau của tấm bìa để ghi 
những lời nhắc nhở cho hành vi đó.
+ HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin 
như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du 
khách.
+ Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. - Đại diện các nhóm giới thiệu 
 về nét riêng của nhóm qua sản 
 phẩm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét.
- GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông 
qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin 
cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên vừa xây dựng.
+ Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn.
+ HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng 
xử của mình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ___________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn 
bè.
 - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải thích vì sao khi chọn ý 
kiến đó.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3- 5’)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử lý - HS lắng nghe.
các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý:
? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về + HS trả lời theo ý hiểu của mình
chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: ( 25 phút)
- Mục tiêu: 
+ Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học và thực hành xử lý tình 
huống.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới - HS quan sát tranh
đây (10’)
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS 
quan sát
- GV cho HS làm việc cá nhân và chia - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước 
sẻ trước lớp: lớp:
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến đúng; 
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ còn ý kiến: 6 là không đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. - HS lên chia sẻ trước lớp
=> Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử - Nhóm nhận xét 
lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta 
rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý - HS lắng nghe
của bạn bè,....
Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không 
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì 
sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 
? Bài yêu cầu gì?
- GV trình chiếu tranh BT2. - Lớp đọc thầm theo
- YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận theo 
nội dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc cặp.
nên làm hoặc không nên làm, giải thích 
Vì sao. - Các cặp chia sẻ.
 - Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
 + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì 
 chúng ta không lên giận nhau, không 
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng 
 không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ 
 mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với 
 bạn bè.
 + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm 
 ra được cách để giải thích cho bạn hiểu.
 - HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Chúng ta không lên giận 
hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta 
cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau.
3. Vận dụng.(10 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về biểu hiện bất hòa với bạn bè
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình tình 
cảm yêu thương mọi người
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm 
của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần 
 cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn 
 để giải quyết được mâu thuẫn .
+ Để tránh được những điều bất hòa - HS nêu theo ý hiểu của mình.
giữa các bạn chúng ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài 
học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 
 ...........
 ___________________________
 Thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: So sánh
 Luyện tập: Viết đoạn văn giới thiệu ước mơ của mình
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Viết được đoạn văn giới thiệu về ước mơ của mình.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn 
theo cách riêng của mình.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bài viết thể hiện được nét riêng 
biệt về ước mơ của mình.
 - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ bài làm của mình trước tập thể.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn biết phấn đấu, lập kế hoạch ngắn hạn, trung 
hạn trong học tập và rèn luyện để biến ước mơ thành hiện thực.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Ảnh về các đồ vật.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài tước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS vận động theo bài hát: Lớn lên em sẽ làm gì?
- HS vận động theo nhạc.
2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn giới thiệu 
về ước mơ của mình.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài 
- GV cho HS đọc dàn ý:
1. Mở đoạn: Giới thiệu về ước mơ của bản thân.
2. Thân đoạn:
* Khởi đầu của ước mơ:
Bắt nguồn từ sở thích của bản thân. -2 HS đọc
Ảnh hưởng từ những người xung quanh.
* Những điều cần làm để tạo nên ước mơ:
Luôn nuôi dưỡng cho mình ước mơ đó. Cố gắng học tập, chăm chỉ tích lũy kiến thức.
3. Kết đoạn: Nếu ước mơ đó trở thành sự thật, 
em sẽ cảm thấy thế nào?
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu 
nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên cầu.
trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày 
- GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả. kết quả.
Từ nhỏ, em rất thích ăn uống. Hạnh phúc của em Ai cũng có ước mơ cho bản 
là được thưởng thức các món ăn. Lên lớp một, mẹ thân, có người ước mơ là ca sĩ 
đã dạy em nấu những món ăn cơ bản. Từ đó, em cất tiếng hát cho đời, là phi 
trở nên yêu thích việc nấu ăn. Ước mơ của em là công bay lượn trên bầu trời, hay 
trở thành một đầu bếp. Em có thể sáng tạo ra là bác sĩ cứu người, Còn mình 
nhiều món ăn mới lạ, hấp dẫn. Em sẽ chăm chỉ có ước mơ là trở thành một họa 
học tập, rèn luyện để thực hiện ước mơ của mình. sĩ tài hoa. Mình biết hành trình 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. để trở thành họa sĩ “tài hoa” 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. rất khó, vì không chỉ có năng 
 khiếu mà mỗi người họa sĩ 
 thành công đều luôn cố gắng, 
 chăm chỉ, nỗ lực từng ngày. Vì 
 vậy, sau mỗi giờ học kiến thức 
 trên lớp, mình luôn dành ra thời 
 gian học vẽ tranh ở nhà, cuối 
 tuần sẽ đến lớp năng khiếu tập 
 vẽ để thầy dạy vẽ hướng dẫn 
 thêm. Mình tin rằng: “Có công 
 mài sắt, có ngày nên kim”. 
 Chúc các bạn cùng tìm ra mơ 
 ước và nỗ lực từng ngày vì giấc 
 mơ đó.
 - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, điều chỉnh.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực 
và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi hiện.
chính tả.
- Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 HD TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
 - Biết xem đồng hồ và biết được các ngày trong một tháng.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho học sinh chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng 
cao về Toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.Đồ dùng dạy học:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.Các hoạt động dạy học :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức trò chơi: “Nói nhanh, nói đúng
 ” để đọc thời gian trên đồng hồ mô hình.
 - GV nêu cách chơi, luật chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại 
từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình 
chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung 
đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện
 Nhóm 2: Luyện viết: 
 Nhóm 3: Làm bài tập luyện Toán 
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc – Kể chuyện: : Sơn Tinh, Thủy Tinh. Nhóm 2: Luyện viết: Chợ Hòn Gai
 Nhóm 3: Làm bài tập Toán (Cho những em đã hoàn thành và những em có 
năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
 - HS nêu yêu cầu bài toán
 - HS tự làm vào vở.
 - 3 HS làm vào bảng phụ
 Lời giải:
 a) Nam đi xe đạp lúc 5 giờ 45 phút 
 sáng.
 b) Việt học tiếng Anh lúc 8 giờ 20 phút 
 sáng.
 c) Mai cùng mẹ rửa bát lúc 11 giờ 35 
 phút trưa
 d) Rô-bốt thả diều lúc 4 giờ 55 phút 
 chiều
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào 
 a) 5 phút + 15 phút = .......... phút bảng nhóm.
 b) 50 phút – 35 phút = .......... phút - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm.
 c) 12 phút × 5 = .......... phút - 3 nhóm treo bảng phụ lên bảng.
 d) 45 phút : 3 = .......... phút - Lần lượt các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. a) 5 phút + 15 phút = 20 phút
 b) 50 phút – 35 phút = 15 phút
 c) 12 phút × 5 = 60 phút
 d) 45 phút : 3 = 15 phút
 Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích 
 hợp.
 Nếu ngày 31 tháng 12 năm nay là thứ Sáu 
 thì
 a) Ngày Tết dương lịch năm sau là thứ 
 - HS nêu yêu cầu bài toán
 b) Ngày 15 tháng 1 năm sau là thứ 
 - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hướng 
 - GV cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào 
 giải bài toán.
 bảng phụ.
 - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào 
 - GV chữa bài trên bảng phụ và chốt đáp án.
 bảng phụ.
 - GV nhận xét.
 a) Ngày Tết dương lịch năm sau là thứ 
 Bảy
 b) Ngày 15 tháng 1 năm sau là thứ 
 Năm
 Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời 
 đúng
 - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào 
 Gia đình Mai sẽ về thăm quê ngoại từ ngày 
 bảng nhóm. 30 tháng 8 đến hết ngày 3 tháng 9. Hỏi - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm.
 chuyến đi kéo dài bao nhiêu ngày? Đáp án đúng là: C
 A. 3 ngày Từ ngày 30 tháng 8 đến hết ngày 3 
 B. 4 ngày tháng 9 gồm các ngày 30, 31, 1, 2, 3. 
 C. 5 ngày Vậy chuyến đi kéo dài 5 ngày.
 D. 6 ngày
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
 3. Vận dụng:
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 - Chia sẻ với người thân các bước để xác - HS lắng nghe.
 định các ngày trong 1 tháng bằng bàn tay.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_3_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc