Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
TUẦN 33 – BUỔI CHIỀU Thứ Năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024 TOÁN Bài 75: Thực hành và trải nghiệm thu thập, Phân loại ghi chép số liệu, đọc bảng số liệu (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo xúc sắc + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông và đọc thông tin mặt trên xúc sắc. tin xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT - HS lắng nghe hướng dẫn + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong SGK tìm ra đáp án cho mình. + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn báo + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên cáo bảng, giúp HS hình dung được để chuẩn bị cho một chuyến đi chơi thì ta cần xác định + Theo dõi được những vấn đề gì. - GV nhận xét, tuyên dương. Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa điểm để cắm trại trong ba địa - Lắng nghe điểm Rô bốt đã gợi ý. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia trước sẻ kết quả thảo luận - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu ý a và b. đã cho. - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích - 2 HS nêu cực. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) Bài 3: - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn: - Lắng nghe + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào 4 giờ chiều. + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia trước sẻ kết quả thảo luận - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu - Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng đã cho (cá nhân). hợp và chốt đáp án thời gian di chuyển (dự - HS quan sát kiến) cho chuyến đi đó. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. - 2 HS nêu - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) 3. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp. - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chiều cao của các thành viên trong gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nghề em yêu thích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác “Xưởng may áo ấm”. - Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó. 2. Năng lực chung. - Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần có của nghề nghiệp đó. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang phục của mọi người xung quanh. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao nói - HS lắng nghe. về lao động của con người để khởi động bài học. - GV chia lớp thành hai nhóm và hướng dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một câu. - HS chia nhóm và đọc bài đồng - GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao. dao. “Một tay đẹp Tay nuôi trồng Hai tay đẹp Tay hái lượm Tay dệt vải Tay tạc tượng Tay tưới rau Tay vẽ tranh Tay buông câu Tay làm nhanh Tay chặt củi Tay làm chậm Tay đắp núi Đều lao động Tay đào sông Điểm tô đời!” H: Trong bài đồng dao em thấy đôi bàn tay đã làm những công việc gì? + Đôi bàn tay: dệt vải, tưới rau, buông câu, chặt củi, đắp núi, đào sông, nuôi trồng, hái lượm, tạc - GV Nhận xét, tuyên dương. tượng, vẽ tranh. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: + Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác “Xưởng may áo ấm”. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đóng kịch: “Xưởng may áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. (Làm việc nhóm) - GV tổ chức cho HS tham gia diễn kịch tương tác “Xưởng may áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. Trong quá trình kể GV có thể thêm 1 - 2 nhân vật khác cho HS dễ hiểu nội - HS lắng nghe. dung câu chuyện và câu chuyện hấp dẫn hơn. - GV giới thiệu các vai và sắm vai (thỏ, chim, ốc sên, bọ ngựa, nhím, tằm) - GV dẫn chuyện yêu cầu HS đóng vai các nhân vật và diễn xuất theo theo lời dẫn của GV: + Trời gió rét căm. Thỏ thấy rét quá, lạnh - HS đóng vai thỏ, chim, ốc sên, bọ quá mà không có áo ấm. Chú run cầm cập. ngựa, nhím, con tằm và diễn xuất Thế rồi, chú tìm được một mảnh vải, quấn theo lời dẫn của GV. quanh người cho đỡ rét. Một cơn gió nổi lên, giật mình tung mảnh vải ra, bay đi vùn vụt,.. - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 để đưa ra dự đoán tiếp theo của - HS thảo luận nhóm dự đoán xây câu chuyện. dựng nội dung câu chuyện dựa theo H: Như vậy, thỏ không thể khoác vải ra câu hỏi gợi ý của GV. đường mài phải làm gì nhỉ? TL: Cần may một chiếc áo ấm bằng + Ở trong rừng không có thợ may, vì thế chú mảnh vải trên. thỏ phải tìm đến các muông thú, côn trùng - HS đóng vai các nhân vật: ốc sên, trong rừng. bọ ngựa, nhím, chim, con tằm ra sân H: Em hãy đoán xem, để may một chiếc áo, khấu diễn. chúng ta có vải rồi thì phải thực hiện những TL: Đo vải, đo người rồi vẽ lên vải, công việc gì tiếp theo? cắt vải, khâu bằng kim và chỉ, H: Mỗi nhân vật có thể làm công việc gì và họ dùng những công cụ nào của mình? TL: Ốc sên đo và vẽ lên vải - thước đo bằng bước đi có phần kẻ vạch bằng nhớt của ốc sên; Bọ ngựa cắt vải - kéo là hai chi trước rất sắc; Nhím cho kim - lông nhọn; Tằm cho tơ làm bằng chỉ - nhả ra tơ; Chim dùng mỏ dùi lỗ, luồn kim chỉ để khâu. H: Khi đo và vẽ lên vải cần đức tính gì để không nhầm lẫn, luôn chính xác? Nếu nhầm thì có hại thế nào? H: Khi cắt vải, để cắt được chính xác không TL: Cẩn thận, chậm rãi, bị nham nhở, xấu xí, cầm kéo thì lại nặng, mỏi tay, người cắt vải cần đức tính gì? TL: Cẩn thận, mạnh mẽ, dứt H: Để đường khâu được đẹp, không bị xô khoát, lệch, cần có đức tính gì? H: Một cái áo cắt thì nhanh chứ khâu thì lâu lắm, theo các em người khâu áo còn phải có TL: Cẩn thận, khéo léo, có trách đức tính gì nữa để không chán nản, không bỏ nhiêm, tỉ mĩ, cuộc? TL: Kiên nhẫn, kiên trì, yêu nghề - GV mời các nhóm nhận xét. của mình,.. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. * Kết luận: Mỗi con vật có một tính cách - HS lắng nghe. khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở chỗ: chăm chỉ, có trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề,.. 3. Luyện tập: * Mục tiêu: + Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó. * Cách tiến hành: Hoạt động 2. Những đức tính cần có của người làm nghề mà em yêu thích (N2). - GV yêu cầu HS ghi tên một nghề yêu thích nhất của mình vào bảng con. - HS thực hiện. - GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. Vẽ sơ đồ ghi những đức tính cần thiết để làm việc đó theo gợi ý sau: - HS chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày về nghề nghiệp và đức tính phù hợp của nghề. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều cần thiết cho con người. Người thợ cần thực hiện nhiều công việc trong nghề và để làm những công - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. việc đó cần có những đức tính phù hợp với nghề. 4. Vận dụng. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về ước mơ ngày bé và nghề nghiệp hiện nay. + Ghi lại những công việc trong nghề mình yêu thích và đức tính liên quan hoặc cả công việc của người thân và những đặc điểm liên quan. Nghề Công việc Đức tính của của nghề nghề - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ ĐẠO ĐỨC An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: Sau bài học, HS sẽ: - Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia các phương tiện giao thông quen thuộc. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, tranh ảnh, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: +Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. * Cách tiến hành: - GV mở bài hát: “An toàn giao thông” - HS lắng nghe bài hát. (sáng tác Trần Thanh Tùng) để khởi động bài học. H:: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều gì khi tham gia giao thông? + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân - GV nhận xét, tuyên dương. - HS suy nghĩ trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. (Làm việc nhóm). * Mục tiêu: + HS nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông *- Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo sát tranh tình huống trong SGK và trả lời luận các câu hỏi và trả lời: câu hỏi: H: Các bạn đã tuân thủ những quy tắc nào + Tranh 1: Thắt dây an toàn khi ngồi khi tham gia các phương tiện giao thông? trên xe ô tô + Tranh 2: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy + Tranh 3: Xếp hàng ngay ngắn khi lên xe ô tô + Tranh 4: Mặc áo phao, không đùa nghịch khi tham gia phương tiện giao thông đường thủy + Tranh 5: Tuân theo sự hướng dẫn của nhận viên khi ngồi trên xe ô tô H: Em còn biết những quy tắc nào khác khi - HS kể 1 số quy tắc khác, ví dụ: tham gia các phương tiện giao thông? + Không đùa nghịch, không thò tay ra ngoài khi ngồi trên xe ô tô. Khi đi bộ em phải đi sát lề đường bên phải. Không đi hàng 2, hàng 3... khi đi xe đạp... - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - Lắng nghe - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. => Kết luận: Việc tham gia các phương tiện giao thông của các bạn trong các tình huống đã đmả bảo an toàn. Khi tham gia các phương tiện giao thông Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. (N4) * Mục tiêu: + HS nêu được sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả - HS quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả có thể xảy ra. - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả, - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo nhận xét tình huống với bạn cùng bàn luận các câu hỏi và trả lời: + Tranh 1: bạn nhỏ và bố khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm - Hậu quả: Bị chấn thương sọ não khi va chạm + Tranh 2: Bạn nhỏ thò đầu và tay ra ngoài cửa sổ khi đi xe ô tô - Hậu quả: Bị nhỏ sẽ bị tai nạn + Tranh 3: Bạn nữ áo trắng không mặc áo phao khi xuống thuyền - Hậu quả: Sẽ bị đuối nước khi gặp tai nạn + Tranh 4: Các bạn dàn hàng 2 khi đi xe đạp - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp - Hậu quả: Không còn chỗ cho các xe khác đi, dễ gây tai nạn H: Theo em, vì sao phải tuân thủ các quy - HS suy nghĩ trả lời, các bạn khác bổ tắc an toàn khi tham gia các phương tiện sung (nếu có) giao thông? - Tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông là rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho chúng ta và những người tham gia giao thông - GV chốt nội dung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng. + GV yêu cầu HS chia ra thành các nhóm ( - HS chia nhóm và tham gia thực hành 3- 5 nhóm). Mỗi nhóm có thể viết, vẽ bảng thông tin về quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông + Lần lượt các nhóm trình bày phần viết, + Mỗi nhóm trình bày bài làm vẽ của mình + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn + GV nhận xét, tuyên dương - GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nghiêm túc các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx

