Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
TUẦN 35 Thứ Hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu kể chuyện Bác Hồ kinhs yêu. Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày sinh nhật Bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tiết mục với nội dung hát, múa về ngày kỉ niệm sinh nhật Bác. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. - Tổng phụ trách Đội triển khai nội dung Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề “Bác Hồ với thiếu nhi”. - GV yêu cầu các tổ thể hiện các tiết văn - HS hát. nghệ đã chuẩn bị từ tiết trước. - GV nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện - HS lắng nghe hiện tốt. Hoạt động 2: Báo cáo kết quả rèn luyện, học tập và lao động chào mừng ngày sinh nhật Bác. - Các tổ thể hiện các tiết văn nghệ đã - Yêu cầu các tổ trưởng điều hành tổ mình chuẩn bị từ tiết trước. báo cáo kết quả rèn luyện, học tập trong - Lắng nghe. nhóm. - Gọi tổ trưởng báo cáo kết quả rèn luyện, - Tổ trưởng điều hành tổ mình báo cáo học tập. kết quả rèn luyện, học tập trong nhóm. - Tổ trưởng báo cáo kết quả rèn luyện, - GV nhận xét và tuyên dương tổ có nhiều học tập. kết quả học tập và rèn luyện tốt. - Lắng nghe 2. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - HS Lắng nghe về thực hiện. theo chủ đề IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _____________________________________ TOÁN Bài 79. Luyện tập (Ôn tập về hình học) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm c ủa đoạn thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật). - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến các nội dung trên. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. HS: - Bộ đồ dùng học toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh “Ai nhanh hơn ai?” hơn ai?” Bài cũ: GV nêu đề bài trên màn hình. - 1 HS đọc đề bài. - HS lắng nghe. + Câu 1: 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 - HS ghi nhanh đáp án ra bảng hộp sữa như thế là: con. A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 180ml + Trả lời câu 1 : * Dung tích 1 hộp sữa như thế có B. 250 ml - HS nêu cách tính: -> Tìm mối quan hệ giữa lít và mi-li-lít. -> Tìm dung tích 1 hộp sữa. + Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 mm. + Trả lời câu 2: Một hình vuông có Vậy chu vi của hình đó là: cạnh là 25 mm. Vậy chu vi của A. 100cm B. 10 dm C. 1 dm D. 10 mm hình đó là: C. 1dm - GV hỏi cách thực hiện. - HS nêu cách tính: Tìm chu vi hình chữ nhật -> Tìm mối quan hệ giữa mi-li-mét và các đơn vị: xăng- ti-mét, đề-xi-mét, mét – đổi đơn vị - > Tìm đáp án phù hơp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Bài học ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC hôm nay sẽ - HS lắng nghe. giúp các em củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật). - GV ghi tựa bài lên bảng. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm c ủa đoạn thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật). - Cách tiến hành: Bài 1. HS làm việc nhóm 2 - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ (SGK), dùng - HS làm việc nhóm 2 – trả lời câu êke kiểm tra góc vuông. hỏi của đề bài. - HS nêu nhận xét cho bạn kế bên nghe. - HS lắng nghe. - Sửa bài: - Gọi vài HS lần lượt lên bảng, chỉ vào hình và - Vài HS lên bảng trình bày. trả lời câu hỏi - Ba điểm thẳng hàng là: A,O,C ; B,O,D - Lớp theo dõi, nhận xét. - Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AC, BD - Có 8 góc là góc vuông (dùng ê ke kiểm tra, nhận biết tên đỉnh, cạnh của góc vuông) * Góc vuông đỉnh A, (cạnh AB,AD) * Góc vuông đỉnh B, (cạnh BA,BC) * Góc vuông đỉnh C, (cạnh CB,CD) * Góc vuông đỉnh D, (cạnh DA,DC) * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OA,OB) * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OB,OC) - HS nêu nhận xét về trung điểm * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OC,OD) của đoạn thẳng. * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OD,OA) GV kết luận chung: - GV hỏi thêm trung điểm và điểm ở giữa khác nhau thế nào. - HS nêu ghi nhớ về phép chia có => Chốt KT: Trung điểm của đoạn thẳng là dư. điểm ở giữa và chia đoạn thẳng đó thành hai phần bằng nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Ôn tập chu vi hình tam giác, hình tứ giác - HS làm vào vở. - GV chia nhóm 2, các nhóm tao đổi để tìm cách - HS thảo luận để tìm cách giải. giải, HS làm việc cá nhân vào vở. - HS tự làm cá nhân vào vở. + Câu a: Chu vi hình tam giác ABD là: 3 + 4 + 2 = 9 (cm) Chu vi hình tam giác BCD là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 3 + 4 + 4=11 (cm) nhau. + Câu b: Chu vi hình tứ giác ABCD là: 3 + 3+4 + 2 = 10 (cm) + Câu c: * Tổng chu vi của các hình tam giác ABD và hình BCD là - GV nhận xét kết quả các nhóm. 9+11=20 (cm) * So sánh tổng chu vi của các hình tam giác ABD và hình BCD và chu vi của hình tứ giác ABCD ta thấy: => Tổng chu vi của các hình tam => Chốt KT: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác giác ABD và hình BCD lớn hơn là tổng số đo chiều dài các cạnh của hình đó. chu vi của hình tứ giác ABCD vì có thêm độ dài của 2 lần cạnh BD. - GV nhận xét chung và tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Giải bài toán có nội dung liên quan đến hình học. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. SỬA: (Cho 1 HS làm trên bảng nhóm, - 1HS trình bày kết quả. song với lớp để kịp thời gian) - HS nhận xét kết quả của bạn. Bài giải - HS đổi vở cùng kiểm tra cách trình bày, kết Chiều dài hình chữ nhật là: quả, nhận xét lẫn nhau. 8 + 6= 14 (m) Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là (14 + 8) x 2 = 44 (m) Đáp số: 44 m. - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. - GV nhận xét. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao => Chốt KT: Nhắc lại: Muốn tính chu vi hình bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn chữ nhật ta lấy số đo chiều dài, cộng với số đo tìm kết quả bằng cách nào?Bạn có chiều rộng ( cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2. thể nhắc lại cách tìm chu vi hình - GV nhận xét chung – tuyên dương. chữ nhật không? - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới diện tích hình vuông, hình chữ nhật. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? - HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra cách giải. Nêu cách thực hiện. - HS thực hiện cá nhân Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng - HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song với lớp để kịp thời - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà gian) nêu nhận xét. Bài giải (1). - HS đọc bài làm. Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật và một - HS nhận xét, nêu lời giải tương hình vuông là: tự. 7 x 6 = 42 cm 2 Diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16 cm 2 Diên tích hình H là: 42 + 16 = 58 cm 2 Đáp số: 58 cm 2 Bài giải (2). Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật lớn và một hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài hình chữ nhật lớn là: 7 + 4 = 11 cm Diện tích hình chữ nhật lớn là: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 11 x 4 = 44 cm 2 + Muốn tìm diện tích hình chữ Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ là: nhật bạn làm sao? 6 - 4 = 2 cm + Muốn tìm diện tích hình vuông bạn làm sao? Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: 7 x 2= 14 cm 2 - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai Diên tích hình H là: (nếu có) 44 + 14 = 58 cm 2 Đáp số: 58 cm 2 - GV nhận xét chốt kết quả đúng, chọn cách giải thuận tiện nhất. - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Nhắc lại: * Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo một cạnh nhân với chính nó. * Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng ( cùng đơn vị đo). - GV nhận xét chung – tuyên dương. 3. Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi HS giơ thẻ chọn đáp án đúng a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích hình vuông đó là: A. 64cm. B. 64 C. 49 cm2 D. 32 cm2 b). Chọn Đúng hay Sai vào chỗ chấm O là trung điểm đoạn thẳng AC: - HS đặt câu hỏi chất vấn luân phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: - + Vì sao bạn chọn .... GV nhậ n xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Một mái nhà chung.Viết: Ôn chữ hoa M, N, V (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ. - Ôn lại chữ viếu hoa M,N,V kiểu 2 qua viết ứng dụng. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc bài - HS tham gia vận động theo nhạc hát “ Trái đất này là của chúng mình” - HS lắng nghe. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ và đọc thuộc lòng khổ thơ mà mình yêu thích. - Ôn lại chữ viếu hoa M,N,V kiểu 2 qua viết ứng dụng. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 4 khổ thơ mình thích và - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. đọc một lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Luyện viết. - Mục tiêu: + Ôn lại chữ viếu hoa M,N,V kiểu 2 qua viết ứng dụng. + Viết đúng chữ viết hoa M,N,V kiểu 2 cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa M,N,V kiểu 2. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa M,N,V kiểu 2 - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa M,N,V kiểu 2. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 2.3. Hoạt động 3: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Việt Nam. - GV giới thiệu: Việt Nam là đất nước hình - HS lắng nghe. chữ chữ S, thuộc khu vực Đông Nam Á... - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Việt Nam vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao là bài ca chứa chan tình cảm, tình yêu của người miền Nam kính dâng lên Bác. Qua câu ca dao này chúng ta thấy hình ảnh Bác càng cao đẹp hơn, gần gũi hơn. Bác muôn đời là hoa sen đẹp nhất, là những gì cao quý nhất, sáng ngời nhất của nước Việt Nam. - HS lắng nghe - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: T,M, V, N, B, H. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp một số nơi ở Việt Nam. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở Việt Nam? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hỏi: Em cần làm gì để bảo vệ những cảnh đẹp đó? - HS chú ý lắng nghe và thực hiện. - Hướng dẫn các em có trách nhiệm bảo vệ môi trường và tuyên truyền với mọi người cùng nhau bảo vệ môi trường. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________ TIẾNG ViỆT Luyện tập. Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Ôn tập các kiểu câu đã học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Một mái - 1 HS đọc bài và trả lời: nhà chung” trả lời câu hỏi: Bài thơ nhắc đến + Bài thơ nhắc đến mái nhà của những mái nhà riêng của những con vật chim, cá, ốc, dím. nào? + Mái nhà chung của muôn loài là + Câu 2: Đọc khổ thơ 4,5 bài “Một mái nhà bầu trời xanh, xanh đến vô cùng. chung” trả lời câu hỏi: Mái nhà chung của - HS lắng nghe muôn loài là gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm trình bày. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Bài 2: Cùng bạn hỏi- đáp về nội dung tranh. Viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. (làm việc nhóm) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS làm mẫu trước lớp - HS thảo luận vfa thực hành hỏi – đáp. - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS lắng nghe - GV mời HS làm mẫu trước lớp: + Cô công nhân đang làm gì? + Cô ấy đang phát cỏ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, hỏi đáp về những vật được vẽ trong tranh... - Mời HS thực hành hỏi đáp theo câu đã đặt. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV nói thêm: Vừa rồi cả lớp đã nói cho nhau nghe về nội dung bức tranh. Những điều các em vừa trao đổi cho thấy đây là bức tranh rất đẹp, nội dung tranh vẽ về khung cảnh thiên nhiên xanh tươi và những việc - HS đọc yêu cầu bài tập 3. làm của con người góp phần bảo vệ khung - HS quan sát. cảnh thiên nhiên ấy. - HS chú ý. Bài 3: Chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến. (làm việc nhóm) a. Nước hồ trong xanh. b. Ánh nắng rực rỡ. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. c. Chúng ta cùng bỏ rác đúng nơi quy định. - Đại diện nhóm trình bày. d. Cả lớp có ý thức tiết kiệm giấy viết. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS trả lời theo ý kiến cá nhân. - GV làm mẫu. - HS chú ý lắng nghe. - GV gợi ý: câu cảm thường dùng những từ ôi, chao ôi, trời ơi đúng ở đầu câu; thế, quá, lắm đúng ở cuối câu; dấu chấm than khi kết thúc câu để bộc lộ cảm xúc. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chuyển các câu kể a,b,c, d thành câu cảm hoặc câu khiến. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV hỏi thêm: Vì sao em cho đó là câu cảm / câu khiến? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________ Thứ Ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 TOÁN Bài 80. Ôn tâp bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nét đơn giản ở bảng số liệu. - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại - HS tham gia chỗ để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tâp * Mục tiêu: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nét đơn giản ở bảng số liệu. - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát bảng số liệu về số HS đã đén thư viện vào mỗi buổi sáng và - HS quan sát bảng số liệu đọc thông chiều trong một tuần học. tin bài 1. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Thảo luận và thống nhất câu trả lời - GV gợi mở các câu hỏi cho HS dựa vào trong nhóm. bảng số liêu để trả lời - Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS đọc thông tin bài 2 - HS làm bài và chia sẻ trước lớp - Cho HS quan sát bảng số liệu về số tiền tiết kiệm được của các bạn Nam, Việt và Mai. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của HS - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. (Làm việc cặp đôi) -HS quan sát tranh đọc thông tin và - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu nêu yêu cầu. cầu của bài tập - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô - Thực hiện theo HD của GV tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt gói quà và dự đoán khả năng xảy ra khi 3 bạn lần lượt chọn 1 hộp quà bất kỳ -Chia sẻ nội dung dự đoán trước lớp - HS thảo luận trong nhóm và đưa ra các phán đoán - HS dự đoán: Có 2 sự kiện có thể xảy ra là nhà ảo thuật lấy được 2 con thỏ - Gọi các cặp đôi HS chia sẻ trước lớp trắng hoặc 1 con thỏ nâu và 1 con thỏ - GV nhận xét bổ sung trắng. Bài 4. (Làm việc nhóm) -Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi nhà ảo thuật cú mèo lấy 2 con thỏ ra khỏi chiếc mũ đó. - GV nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Lá cờ may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để - HS tham gia để vận dụng kiến thức sẵn 2 cờ đỏ và 2 cờ xanh đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc - Các HS khác cổ vũ trò chơi( chú ý 2 lá cờ. Đại diện các nhóm dự đoán các không được gợi ý cho người chơi trường hợp xảy ra. biết) + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận cờ tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện tập: Viết đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Đọc mở rộng bài văn, bài thơ viết về hành tinh xanh (vẻ đẹp của bầu trời, Trái Đất, trách nhiệm bảo vệ giữ gìn hành tinh xnah, sống nhân ái, hòa thuận,...) - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Em hãy đặt một câu khiến để nói - HS tham gia chơi. về trách nhiệm phải bảo vệ môi trường. - HS đặt câu hỏi theo yêu cầu. + Câu 2: Em hãy đặt 1 câu cảm khi thấy một cảnh đẹp của đất nước. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá. * Mục tiêu: + Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. + Đọc mở rộng bài văn, bài thơ viết về hành tinh xanh (vẻ đẹp của bầu trời, Trái Đất, trách nhiệm bảo vệ giữ gìn hành tinh xnah, sống nhân ái, hòa thuận,...) + Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Cách tiến hành: Hoạt động 2: Luyện viết đoạn. Bài tập 1. Sưu tầm và chia sẻ với bạn tranh ảnh về Trái Đất. (Cả lớp). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về nhà - HS đọc yêu cầu bài tập 1. chuẩn bị bức tranh, ảnh về Trái Đất ở bài học trước. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. Từng HS nói với bạn về nội dung tranh dựa - HS trình bày kết quả theo gợi ý. - GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo - HS nhận xét trình bày của bạn. luận trước lớp. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài tập 2: Viết đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. (làm việc CN). - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2 và gợi ý. - GV giải đáp cho HS những thắc mắc hoặc - HS đọc yêu cầu bài 2. điều chưa hiểu. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết đoạn văn theo gợi ý vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày đoạn văn trước - HS suy nghĩ và viết đoạn văn vào lớp. vở. - GV mời HS nhận xét. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn trình bày. Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn hay. (N4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời HS đọc cho các bạn nghe đoạn - HS đọc yêu cầu bài 3. văn vừa viết, góp ý cho nhau về nội dung, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. hình thức trình bày; sửa lỗi dùng từ ngữ, lỗi viết hoa, lỗi chính tả,... - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm trình bày đọc đoạn văn đã viết. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đanh giá. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV và cả lớp bình chọn các đoạn văn hay. GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, viết câu chuẩn, trình bày đẹp, .... - GV yêu cầu HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý của GV và cả lớp. 3. Vận dụng. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. *Cách tiến hành: Bài tập 1: Tìm đọc sách báo viết về hành tinh xanh của chúng ta. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về nhà chuẩn bị sách báo viết về hành tinh xanh ở nhà. - HS đọc bài mở rộng. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Ếch nhỏ và đầm lầy” trong SGK. - HS trả lời. - GV trao đổi những thông tin về bài đọc: + Tên bài đọc là gì? + Tác giả của bài đọc là ai? + Nội dung bài đọc viết về điều gì? - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về hành tinh xanh của chúng ta. Bài tập 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu - HS quan sát và thực hiện theo mẫu. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS viết những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách theo mẫu. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________ Thứ Tư, ngày 15 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 2 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn bản thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_3_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx

