Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

doc 43 trang Bảo An 17/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34
 Thứ hai, ngày 06 tháng 05 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu kể chuyện Bác Hồ kính yêu 
 - Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 -Giao lưu kể chuyện Bác Hồ kính yêu - Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Ti vi
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1: Chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Giao lưu kể chuyện Bác Hồ kính yêu - Kỉ niệm sinh nhật Bác 
Hồ
 Hoạt động 1: Khởi động
 - Ổn định tổ chức
 - Học sinh hát bài về Bác Hồ
 GV: Nội dung bài hát nói về ai ( Về Bác Hồ)
 Giáo viên giới thiệu dẫn vào chủ điểm “Bác Hồ Kính Yêu”
 Hoạt động 2: Khám phá
 Trò chơi “Thử tài”
 - Chia học sinh thành 3 đội chơi.
 - Phổ biến cách chơi và luật chơi: Trên máy chiếu hiển thị 9 ô vuông 
theo 
 Thứ tự từ 1 đến 9. Mỗi ô vuông ứng với 1 câu hỏi. Phía sau 9 ô vuông đó 
là một bức tranh. Mỗi lần trả lời được một câu hỏi thì một mảnh ghép sẽ được 
mở ra. Đội nào trả lời đúng một câu hỏi sẽ được thưởng một bông hoa. Đội nào 
đoán đúng bức tranh phía sau được thưởng 5 bông hoa. Các đội được lựa chọn 
câu hỏi bất kì. Kết thúc trò chơi, đội nào dành được nhiều bông hoa nhất là đội 
đó thắng cuộc.
 - Giáo viên phát cho mỗi đội một lá cờ. Sau khi nghe xong câu hỏi , 
đội nào
 Giơ lá cờ lên trước thì dành được quyền trả lời.
 Câu hỏi 1: Trên tường,ngay chính giữa mỗi lớp học được treo ảnh ai ? 
(ảnh Bác Hồ)
 Câu hỏi 2: Em hãy nêu chủ điểm tháng 5 ? (Bác Hồ Kính Yêu)
 Câu hỏi 3: Em hãy cho biết sinh nhật của Bác là ngày tháng nào ? (19/05)
 Câu hỏi: Bác Hồ quê ở đâu ? (Làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ 
An)
 Câu hỏi 4: Hãy nêu tên một số bài hát về Bác Hồ ? ( Ai yêu BHCM, ) Câu hỏi 5: Em hãy nêu những điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng ? (5 
điều Bác Hồ dạy )
 Câu hỏi 6: Hãy tìm một số từ ngữ ca ngợi phẩm chất của Bác ? ( yêu nước, 
hiền từ, dũng cảm, .)
 Câu hỏi 7: Em hãy nêu một số việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với Bác 
?( chăm ngoan, thật thà, )
 Câu hỏi 8: Lăng Bác được xây dựng ở đâu ? (Hà Nội )
 Câu hỏi 9: Hãy nêu cảm nghĩ của em về Bác Hồ ?
 - Kết thúc trò chơi, đếm số hoa các đội dành được, chúc mừng đội 
thắng 
 Cuộc.
 - Giáo viên nói thêm về cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác cũng 
như 
 Những tình cảm của Bác đối với dân tộc, với quê hương và đặc biệt là đối 
với thiếu nhi.
 Hoạt động 3: Trải nghiệm
 - Dẫn vào hoạt động: Với những tình cảm đó, theo các em chúng ta 
nên làm những gì để thể hiện lòng biết ơn đối với Bác.
 - Học sinh nêu: trồng cây, giữ vệ sinh, chăm ngoan, học giỏi, ..
 Tổ chức cho các đội lựa chọn nội dung thi đua : cắm hoa dâng Bác, đọc 
thơ ca ngợi về Bác Hồ, hát múa về Bác Hồ, kể chuyện về Bác Hồ,..
 - Giáo viên dành thời gian cho các đội chuẩn bị trong 15 phút. Hết 
thời gian 
 ,các đội trình diễn nội dung đã chuẩn bị.
 - Tổ chức cho cả lớp bình chọn nội dung được yêu thích nhất. Đội 
nào dành
 Được sự bình chọn nhiều nhất thì thắng cuộc.
 • Tuyên dương, trao phần thưởng cho đội thắng cuộc ở hai hoạt động 
2 và3
 IV.Kết thúc:
 - Học sinh nêu cảm nghĩ về tiết hoạt động.
 - Giáo viên nói thêm về nội dung chủ điểm, nhắc nhở học sinh cố 
gắng xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ.
 - Nhận xét tiết hoạt động.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 TOÁN
 Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.(Tiết 1)
 Luyện tập.( trang 117) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực dặc thù.
 - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
 - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong 
phạm vi 1000.
 - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé 
nhất trong các số đã cho.
 - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép 
trừ các số trong phạm vi 1000.
 - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực tư 
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp 
tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, 
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS tích cực tham gia trò chơi.
chơi “Tìm nhà cho thỏ”. Nối các phép 
tính trên con thỏ và kết quả ở ngôi nhà.
 - GV nhận xét kết nối vào bài - HS chú ý lắng nghe.
 - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành
 Bài 1 (117): 
 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc to, cả lớp đọc 
 - GV mời 1, 2 HS thực hành thầm.
nhẩm mẫu. - 1, 2 HS thực hành nhẩm mẫu.
 VD: 200 + 300
 Nhẩm: 2 trăm + 3 trăm = 5 
 - GV HDHS thực hiện nhẩm trăm.
theo cặp. 5 trăm = 500
 - GV gọi HS thực hành nhẩm - HS thực hiện nhẩm theo cặp.
trước lớp. - HS thực hành nhẩm trước lớp. 
 - Nhận xét, chốt đáp án, tuyên Dưới lớp chú ý, nhận xét:
dương HS. Đáp án: 
 200 + 300 = 500 300 + 400 
 = 700
 700 - 300 = 400 800 - 400 = 
 400
 - GV chốt: BT củng cố phép 600 + 60 = 660 850 - 50 = cộng, trừ nhẩm các số trờn trăm, mối 800
quan hệ giữa phép cộng với phép trừ 600 + 400 = 1000
 Bài 2 (117): 1000 - 600 = 400
 - GV hỏi: Bài tập yêu cầu em 1000 - 400 = 600
làm gì?
 - GV cho HS nhắc lại cách thực 
hiện phép cộng, phép trừ trong phạm - 1-2 HS nêu yêu cầu bài: Đặt 
vi 1000. tính rồi tính.
 - GV tổ chức cho HS làm bài - HS nhắc lại 
trên nháp rồi chữa bài.
 - GV gọi HS lên bảng chữa bài, 
nêu cách thực hiện từng phép tính. - HS cả lớp làm trên nháp
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - 6 HS lên bảng chữa bài, nêu 
 cách thực hiện từng phép tính.
 - GV chốt: BT củng cố cách đặt - HS đổi chéo nháp, tự sửa sai 
tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (nếu có)
 Đáp án đúng:
 a)
 435 236 354
 352 528 63
 787 764 417
 Bài 3 (117): b)
 - GV gọi HS đọc YC bài 569 753 880
 - GV cho HS nêu yêu cầu của 426 236 54
bài và cách làm. 143 517 826
 - GV lưu ý HS tính nhẩm kết - 2 -3 HS đọc to, cả lớp đọc 
quả các phép tính. thầm.
 - GV cho HS làm bài cặp đôi rồi - HS nêu cách làm: tính kết quả 
chữa bài. của từng phép tính ghi trên mỗi quả 
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước dưa rồi so sánh với số đã cho.
lớp. - HS chú ý, tính nhẩm
 - Nhận xét, tuyên dương, chốt 
 - HS làm việc theo cặp
câu trả lời đúng.
 - HS chia sẻ.
 - GV chốt: BT củng cố thực hiện 
 - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, 
phép cộng, phép trừ; so sánh số
 sửa sai (nếu có).
 Đáp án: 
 462 + 100 = 562; 189 + 200 = 
 389; 640 - 240 = 400; 725 - 125 = 
 600;
 3. Vận dụng. 524 + 36 = 560; 570 - 300 = 
 Bài 4 (118): 270.
 - GV cho HS quan sát bản đồ + Những phép tính có kết quả bé 
Việt Nam. hơn 400 là: 189 + 200; 537 - 300
 - GV gọi HS đọc đề bài và phân + Những phép tính có kết quả 
tích bài toán. lớn hơn 560 là: 462 + 100; 725 - 25
 + Bài toán cho biết gì? - HS quan sát 
 + Bài toán hỏi gì?
 + Em thực hiện phép tính gì?
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS đọc đề bài và phân tích 
vào vở
 - HS trả lời
 - HS làm vở - đổi chéo vở kiểm 
 - GV nhận xét, tuyên dương tra
 Bài giải
 a. Vì 308 km > 240 km nên 
 Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng.
 - GV chốt: BT củng cố so sánh b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà 
số, cách chọn phép tính phù hợp với Nẵng dài: 
YC BT có lời văn 308 + 463 = 771 (km)
 - GV mời HS nhắc lại tên bài c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP 
học hôm nay và chia sẻ cảm nhận sau Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP 
bài học. Hồ Chí Minh đi Cần Thơ: 
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, 850 – 174 = 684 (km).
động viên HS. Đáp số: 
 - Chuẩn bị bài tiếp theo. a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao 
 Bằng; 
 b. 771 km; 
 c. 684 km. 
 - HS nhắc lại tên bài.
 - HS nêu cảm nhận của mình.
 - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA (TIẾT 1+ 2) Đọc: Khám phá đáy biển ở Trường Sa. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc; đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh 
hưởng của cách phát âm địa phương (VD: Trường Sa, đáy biển, rực rõ, lạ mắt, 
màu sắc, vỉa san hô, bức tranh, truyện cổ tích,...).
 - Hiểu được nội dung bài: Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói 
đến trong VB (các loài cá, san hô,...).
 - Biết nói từ chỉ đặc điểm và câu nêu đặc điểm.
 - Nhận diện được đặc điểm thể loại VB thông tin.. Biết bày tỏ sự yêu thích 
với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những 
cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản 
thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính; máy chiếu, tranh ảnh minh hoạ liên quan đến bài đọc.
 - Một số tranh ảnh về các sinh vật dưới biển.
 2. HS: 
 - SGK, VBT, Một số tranh ảnh về các sinh vật dưới biển.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1. Khởi động
 - GV mở băng nhạc bài Em yêu - HS hát và vận động theo bài 
biển lắm và cùng HS hát, vận động hát
theo bài hát trên.
 - GV hỏi HS một số câu hỏi về 
bài hát: - HS trả lời:
 + Tên bài hát là gì? + Tên bài hát: Em yêu biển lắm.
 + Bài hát nói về cảnh đẹp nào? + Bài hát nói về cảnh biển.
 - GV hỏi:
 + Em đã bao giừo được đi biển - HS chia sẻ (đã đến hoặc chưa 
chưa? đến)
 + Nói những điều em biết về + HS trả lời tự do theo trải 
biển? nghiệm của cá nhân - HS chú ý
 - GV dẫn dắt, giới thiệu: Bài đọc 
hôm nay sẽ giúp các em khám phá xem 
đáy biển ở Trưởng Sa có những gì, kì 
thú ra sao nhé! - HS mở vở ghi tên bài.
 - GV ghi tên bài.
 2.Khám phá: hình thành kiến 
thức 
 Mục tiêu: Giúp HS đọc thành 
tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội 
dung bài đọc - HS nghe, đọc thầm theo, dùng 
 2.1. Luyện đọc (25 – 27p) bút chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân 
 ❖ GV đọc mẫu. những chỗ cần nhấn giọng để đọc hay 
 - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú hơn.
ý chú ý đọc đúng cách đọc một VB 
thông tin, không cần diễn cảm như đọc 
bài văn, bài thơ.
 b. HS luyện đọc từng đoạn, kết - HS nhận diện được 3 đoạn:
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. + Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều 
 - GV giúp HS nhận diện các thú vị;
đoạn trong bài theo SGK. Lưu ý: GV + Đoạn 2: Tiếp theo đến truyện 
đánh dấu STT đoạn và phân biệt màu cổ tích
chữ trên slide. + Đoạn 3: Còn lại 
 - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 
(lần 1) lượt). 
 + GV mời HS nêu một số từ khó + HS nêu như Trường Sa, đáy 
phát âm biển, rực rõ, lạ mắt, màu sắc, vỉa san 
 hô, bức tranh, truyện cổ tích,...).
 + GV viết bảng từ khó mà HS + HS luyện phát âm từ khó (đọc 
nêu và tổ chức cho HS luyện đọc. cá nhân, nhóm, đồng thanh).
 + GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS luyện đọc câu dài: 
câu dài: Trường Sa là vùng biển thân 
 VD: Trường Sa là vùng biển yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ 
thân yêu của Tổ quốc, có cảnh đẹp kì và hàng nghìn loài vật sống dưới 
thú và hàng nghìn loài vật sống dưới biển.//
biển. - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS 
 - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn khác góp ý cách đọc.
(lần 2) - HS cùng GV giải nghĩa các từ 
 mình chưa hiểu.
 - GV và HS cùng giải nghĩa từ + thám hiểm: đi vào vùng xa lạ, 
trong phần chú thích và những từ HS hiểm trở để khám phá những điều 
muốn hỏi. mưới lạ.
 VD: thám hiểm, san hô, vỉa san + san hô: động vật biển, có bộ 
hô,.. xương dạng cánh hoa, nhiều màu sắc. + vỉa san hô: san hô tập trung 
 thành bờ như bức tường đá.
 - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS 
 chia sẻ trước lớp.
 ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 
1 câu có từ thám hiểm.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc trong nhóm và 
 c. HS luyện đọc trong nhóm góp ý cho nhau.
 - GV cho HS luyện đọc đoạn thơ - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
theo nhóm 3. - HS nhận xét, bình chọn nhóm 
 - Tổ chức cho HS thi đọc nối đọc tốt nhất.
tiếp từng đoạn giữa các nhóm.
 - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn - HS chú ý.
khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến 
bộ. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 - GV đánh giá, biểu dương. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác 
 d. Đọc toàn bài theo dõi.
 - GV cho HS tự luyện đọc toàn - HS lắng nghe.
bộ bài .
 - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ 
bài.
 - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn 
khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến 
bộ. 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
sang tiết 2 - HS làm việc nhóm 4.
 Tiết 2
 2.2. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi 
(15p) - HS chia sẻ trước lớp:
 * Câu 1, 2, 3, C1: Nhắc đến Trường Sa, người 
 - GV cho HS làm việc nhóm 4: ta nhắc đến biển và đảo 
Nhóm trưởng đọc câu hỏi và giao cho 
các bạn trả lời. Mỗi HS trả lời 1 câu. C2: Những loài cá được miêu 
 - GV mời các nhóm trình bày kết tả là đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm 
quả con tạo nên một tấm thảm hoa di động 
 C1: Nhắc đến Trường Sa, người C3: San hô dưỏi đáy biển được 
ta nhắc đến những gì? so sánh với một bức tranh khổng lổ, 
 đẹp như những toà lâu đài trong 
 C2: Vẻ đẹp của những loài cá truyện cổ tích 
được miêu tả như thế nào?
 C3: San hô dưới đáy biển được 
so sánh với những gì? - HS đọc yêu cầu.
 - HS chia sẻ cặp đôi. + Từng HS nói điều mà mình 
 - GV nhận xét, chốt câu trả lời biết thêm về Trường Sa sau khi học. 
đúng. Bạn góp ý.
 * Câu 4: Sau bài đọc, em biết - Một số (3 - 4) HS phát biểu 
thêm điều gì về biêh ở Trường Sa? trước lớp. 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Dưới lớp nhận xét, góp ý.
 - GV yêu cầu HS chia sẻcặp đôi. - HS thực hành 
 - Một số HS phát biểu 
 trước lớp.
 - GV mời một số HS trình bày 
trước lớp - HS trả lời
 - Liên hệ:
 + Em đã được đến Trường Sa - HS chú ý lắng nghe
chưa? 
 + Hãy nói 1 – 2 câu nêu suỹ nghĩ 
của em về Trường Sa.
 - GV cho HS đặt thêm câu hỏi để 
tìm hiểu nội dung bài hoặc GV hỏi để - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
HS tìm ra nội dung bài.
 - GV chốt lại ND bài đọc: Qua 
bài đọc, chúng ta biết Trường Sa có 
cảnh đẹp kì thú và hàng nghìn loài vật 
sống dưới biển.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV giáo dục HS niềm tự hào 
về một đất nước Việt Nam tươi sáng, ý - HS chú ý lắng nghe.
thức giữ gìn biển đảo quê hương. - 1 – 2 HS đọc lại các đoạn dựa 
 3. Luyện tập, thực hành theo cách đọc của giáo viên. HS khác 
 Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đọc thầm theo.
đoạn/bài. Tìm được từ chỉ đặc điểm và 
đặt câu nêu đặc điểm.
 3. 1. Luyện đọc lại (5p)
 - GV đọc lại bài toàn bài.
 - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc 
toàn bài. thầm.
 - GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài. - 2 HS đọc các từ đã cho trong 
Cả lớp đọc thầm theo. bài.
 - GV nhận xét, biểu dương. - HS đọc thầm lại các từ ngữ, 
 3.2. Luyện tập theo văn bản tìm các từ chỉ đặc điểm.
đọc (10p)
 Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm - HS viết ra thẻ giấy hoặc bảng 
trong các từ dưới đây. con.
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
 Đáp án: Những tìm các từ chỉ 
 - GV nhắc HS đọc thầm lại các đặc điểm là rực rỡ, khổng lồ, đẹp.
từ ngữ và yêu cầu HS tìm tìm các từ 
chỉ đặc điểm.
 - GV cho HS thi tìm tên tìm các - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân.
từ chỉ đặc điểm bằng cách viết ra thẻ 
giấy hoặc bảng con.
 - GV mời một số HS trình bày
 - GV nhận xét, thống nhất câu - HS chú ý
trả lời, tuyên dương HS. - HS thực hành đặt câu
 - GV mở rộng: - Một sô HS thực hành trước 
 Em hiểu thế nào là khổng lồ/rực lớp.
rỡ? - Dưới lớp nhận xét, góp ý
 4. Vận dụng. - HS giải thích:
 Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ 
vừa tìm được. + Câu nêu đặc điểm. Vì có từ 
 - GV nêu yêu cầu đặt câu chỉ đặc điểm
 - GV tổ chức cho HS thực hành - HS thực hành đặt câu rồi chia 
đặt câu. sẻ trước lớp.
 Dưới lớp lắng nghe, góp ý cho 
 bạn.
 - GV nhận xét, khen ngợi.
 - GV hỏi thêm để khắc sâu kiến 
thức : - HS chia sẻ cảm nhận.
 + Câu em vừa đặt thuộc loại câu 
nào ?
 - Mở rộng: GV tổ chức cho HS - HS lắng nghe và ghi nhớ.
thi đặt câu nêu đặc điểm.
 - Nhận xét, khen ngợi
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận 
sau bài học.
 - GV nhận xét tiết học, tuyên 
dương HS.
 - GV khuyến khích HS chia sẻ 
với người thân về những điều em biết 
về biển ở Trường Sa qua bài đọc và 
vận dụng nói câu nêu đặc điểm trong 
cuốc sống hằng ngày.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....
 Thứ ba, ngày 07 tháng 05 năm 2024
 TOÁN 
 Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.(Tiết 2)
 Luyện tập ( Trang 119).
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, 
trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
 - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép 
trừ các số trong phạm vi 1000.
 - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực tư 
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp 
tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, 
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: Truyền - HS tích cực tham gia trò chơi.
điện
 (nội dung về các phép tính 
cộng, trừ trong phạm vi 1000 đã - HS chú ý
học)
 - GV tổng kết trò chơi, nhận - GV mở vở ghi tên bài
xét, kết nối vào bài
 - GV ghi bảng tên bài 
 2. Luyện tập, thực hành: - 2 -3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 Bài 1 (119): - 1-2 HS nêu cách làm bài: Kiểm 
 - GV gọi HS đọc YC bài và tra xem cách đặt tính và tính có đúng 
nêu cách làm bài. không.
 - HS làm bài rồi chữa. Dưới lớp 
 nhận xét, sửa sai (nếu có).
 - GV cho HS làm bài rồi chữa 
bài. 
 Khi chữa bài, GV yêu cầu HS - HS TL: BT củng cố cách đặt tính 
giải thích từng trường hợp. và thực hiện phép cộng, phép trừ - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - GV hỏi: BT củng cố cho em - 1-2 HS nêu yêu cầu bài: Đặt tính 
kiến thức gì? rồi tính.
 Bài 2 (119): - HS nhắc lại 
 GV hỏi: Bài tập yêu cầu em 
làm gì?
 - HS cả lớp làm trên nháp
 - GV cho HS nhắc lại cách 
thực hiện phép cộng, phép trừ trong - 6 HS lên bảng chữa bài, nêu cách 
phạm vi 1000. thực hiện từng phép tính.
 - GV tổ chức cho HS làm bài - HS đổi chéo nháp, tự sửa sai (nếu 
trên nháp rồi chữa bài. có)
 - GV gọi HS lên bảng chữa Đáp án đúng:
bài, nêu cách thực hiện từng phép a) 544; 896; 716 
tính. b) 246; 519; 157
 - GV nhận xét, chốt đáp án 
đúng - HS đọc yêu cầu của bài.
 - HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số 
 - GV chốt: BT củng cố cách thích hợp với ô có dấu “?”
đặt tính và thực hiện phép tính cộng, - HS nêu cách làm: Thực hiện lần 
trừ lượt từng phép tính từ trái sang phải.
 Bài 3 (119): - HS làm bài rồi chữa bài
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu kết quả 
 - Bài toán yêu cầu làm gì?
 - GV yêu cầu HS nêu cách 
làm.
 - GV cho HS làm bài rồi chữa 
bài.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ - 2 -3 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
trước lớp. - Thực hiện tính có hai dấu cộng, 
 - Nhận xét, tuyên dương HS. trừ, ta thực hiện lần lượt từng phép tính 
 - GV chốt: BT củng cố thực từ trái sang phải.
hiện phép cộng, phép trừ - HS làm bài cá nhân, đổi chéo 
 nháp kiểm tra.
 - HS chia sẻ.
 Bài 4 (119): Đáp án: 
 - Gọi HS đọc YC bài. a. 216 + 65 – 81 = 281 – 81 
 - GV yêu cầu HS nêu cách = 200
làm. b. 749 – 562 + 50 = 187 + 50 
 = 237 - GV cho HS làm bài vào - HS đọc đề bài và phân tích 
nháp. GV quan sát, giúp đỡ những - 1-2 HS trả lời.
HS còn lúng túng. + Bài toán cho biết: Trường Lê Lợi 
 - HS chia sẻ trước lớp. trồng: 264 cây, truờng Nguyễn Trãi trồng 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 229 cây. 
 + BT hỏi cả hai truờng trồng được 
 - GV chốt: BT củng cố rèn kĩ bao nhiêu cây? 
năng thực hiện tính có hai dấu cộng + Thực hiện phép cộng.
trừ - HS làm bài vào vở, 1 em làm trên 
 3. Vận dụng. bảng phụ to.
 Bài 5 (120): Bài giải:
 - Gọi HS đọc YC bài. Số cây cả hai trường trổng được là:
 - GV gọi HS đọc đề bài và 
 264 + 229 = 493 (cây)
phân tích bài toán.
 + Bài toán cho biết gì? Đáp số: 493 cây.
 + Bài toán hỏi gì?
 - HS nhắc lại tên bài.
 + Em thực hiện phép tính gì?
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS nêu cảm nhận của mình.
vào vở
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV chốt: BT củng cố cách 
giải và trình bày bài giải toán có lời 
văn
 - GV mời HS nhắc lại tên bài 
học hôm nay và chia sẻ cảm nhận 
sau bài học.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, 
động viên HS.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA (TIẾT 4) Luyện tập: Mở rộng vốn từ về các loài vật dưới biển. Dấu chấm, dấu 
 phẩy.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển vốn từ về các loài vật dưới biển.
 - Rèn kĩ năng sử dụng đúng dấu phẩy, dấu chấm.
 - Nói câu nêu hoạt động về những loài vật sống ở dưới biển.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những 
cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản 
thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS thi kể tên thi - HS tích cực tham gia
kể tên hoặc câu đố vui về về những loài 
vật dưới biển - HS chú ý.
 - GV giới thiệu bài học mới: 
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ 
được mở rộng vốn từ về các loài vật 
dưới biển và luyện tập cách sử dụng dấu - HS nhắc lại, mở vở ghi tên 
chấm, dấu phẩy. bài.
 - GV ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành (18 -
20p)
 BT1. Nói tên các loài vật trong - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc 
tranh. thầm.
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS quan sát tranh, suy nghĩ.
 - GV chiếu tranh cho HS quan - HS thảo luận trong nhóm:
sát. + Từng em nêu ý kiến.
 - GV tổ chức thảo luận theo nhóm + Nhóm góp ý, thống nhất câu 
bốn trả lời.
 - Nhóm cử đại diện tham gia chơi
 (kết hợp chỉ trên tranh minh 
 - GV mời đại diện một số nhóm hoạ)
báo cáo trước lớp dưới hình thức trò - Dưới lớp nhận xét, bổ sung 
chơi: Nhìn hình đoán tên con vật (nếu 
 có). 
 - GV nhận xét, thống nhất câu trả Đáp án:
lời, tuyên dương HS. Tên các loài vật: rùa biển, cá 
 hê, cá heo, sao biển, bạch tuộc, san 
 - GV liên hệ, mở rộng: hô,...
 + Em đã được nhìn thấy những 
loài vật biển này chưa? - HS vận dụng những trải 
 + Em nhìn thấy ở đâu? nghiệm
 + Nói 1 – 2 câu nêu suy nghĩ của của bản thân rồi chia sẻ.
em về một loài vật đó.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 BT2. Kết hợp từ ngữ ở cột A 
với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu 
giới thiệu.
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
 - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc 
 thầm.
 - GV tổ chức thảo luận theo nhóm - 2 HS đọc các từ đã cho sẵn 
sáu trong 2 cột.
 - HS thảo luận trong nhóm:
 + Đọc từng câu
 + Từng em nêu ý kiến.
 + Nhóm góp ý, thống nhất câu 
 - GV tổ chức cho HS báo cáo kết trả lời.
quả dưới hình thức trò chơi: Ai nhanh - 2 nhóm tham gia trò chơi. 
hơn. Dưới lớp làm trọng tài, cổ vũ.
 + GV chuẩn bị: viết từ ngữ vào 
các tấm thẻ, mỗi nhóm sẽ có 6 tấm thẻ, - Dưới lớp nhận xét, bổ sung 
cùng thi ghép câu; nhóm nào ghép xong (nếu 
trước và đúng sẽ thắng. có). 
 - GV nhận xét, tuyên dương tinh 
thần các nhóm.
 - GV thống nhất câu trả lời, kết 
hợp giới thiệu thêm hình ảnh minh hoạ Đáp án:
về con còng gió, chim yến, các loài cá. + Những con còng gió đuổi 
 nhau trên bãi cát.
 + Chim yến làm tổ trên vách 
 đá ven biển.
 + Các loài cá bơi lội trong làn - GV cho HS đọc lại các câu vừa nước xanh.
nối. - HS đọc lại các câu vừa nối. 
 - GV hỏi: Những câu trên thuộc - HS nêu: Đó là câu nêu hoạt 
loại câu nào em đã học? Vì sao em động.
biết? Vì có từ chỉ hoạt động: bơi lội, 
 - GV nhận xét, tuyên dương đuổi nhau, làm tổ.
 3. Vận dụng ( 5-7p) - HS lắng nghe và nghi nhớ.
 BT3. Chọn dấu phẩy hoặc dấu 
chấm thay cho ô vuông.
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài 
tập. - HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV yêu cầu học sinh thảo luận - HS thảo luận nhóm, đại diện 
nhóm đôi để chọn dấu phẩy, dấu chấm các nhóm trình bày.
cho phù hợp. - HS nêu cách làm.
 - Cho HS giải thích tại sao lại Đáp án: Cả một thế giới sinh 
điền như vậy. động, rực rỡ đang chuyển động dưới 
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. đáy biển. Cá hề, cá ngựa, mực ống, 
 sao biển, tôm, cua len lỏi giữa rừng 
 san hô. Chú rùa biển thân hình kềnh 
 càng đang lững lờ bơi giữa đám sinh 
 vật đủ màu sắc.
 - HS đọc lại câu theo các ngắt 
 - Cho HS đọc lại câu theo các nghỉ đúng.
ngắt nghỉ đúng.
 4. Vận dụng. 
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận - HS chia sẻ cảm nhận
sau buổi học.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết - HS chú ý
học, khen ngợi, biểu dương HS.
 - GV khuyến khích HS thực hành - HS chú ý lắng nghe và vận 
giao tiếp ở nhà, giới thiệu cho người dụng
thân nghe về các laoif vật sông dưới 
biển mà em biết.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 Luyện tập ứng phó với thiên tai.( Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, HS sẽ:
 - Nêu được một số cách ứng phó, nhằm giảm nhẹ những rủi ro do thiên tai 
gây ra Ở
 địa phương.
 - Luyện tập được một số cách ứng phó với những thiên tai thường xảy ra ở 
địa phương.
 - Có ý thức chia sẻ với những người xung quanh và cùng thực hiện phòng 
tránh
 những rủi ro do thiên tai.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm 
vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học 
ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
 - Các biển báo và thẻ chữ có ghi (có thể làm từ giấy bìa cứng): nhà kiên 
cố; cây cổ thụ; nơi sơ tán; nơi cao, an toàn; vùng trũng thấp; suối; mì tôm; lương 
khô; nước uống; đèn pin;...
 - Một khoảng sân trường hoặc khoảng trống trong lớp học để thực hành 
diễn tập.
 2. HS: 
 - Trang phục gọn gàng để để di chuyển.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Khởi động:
 - Giáo viên tổ chức trò chơi “ Giúp thỏ - Lắng nghe và tham gia trò 
về nhà” ( lồng ghép kiểm tra bài cũ ) chơi.
 - Giáo viên phổ biến luật chơi : Trên 
đường trở về nhà Thỏ Con gặp rất nhiều tình 
huống xấu về thiên tai. Mỗi tình huống sẽ gồm 
1 câu hỏi liên quan đến thiên tai đó. Học sinh 
hãy trả lời để giúp thỏ vượt qua các thiên tai 
trở về nhà an toàn.
 2. Luyện tập thực hành: - HS đọc nhiệm vụ.
 Bước 1: Thực hành hoạt động 1
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, 
đọc hướng dẫn theo câu hỏi gợi ý: - HS trả lời câu hỏi tình 
 huống.
 + Khi có thiên tai xảy ra chúng ta cần 
theo đõi và lắng nghe thông tin từ đâu?
 + Khi được lệnh sơ tán cần lưu ý gì?
 + Những nơi nào là nguy hiểm cần 
tránh?
 + Những nơi nào an toàn cần di chuyển - Luyện tập tình huống đơn 
đến khi có lệnh? giản.
 + Những đồ dùng thiết yếu nào cần 
mang theo nếu phải đi sơ tán?
 - GV hoàn thiện câu trả lời của HS.
 Bước 2: Thực hành hoạt động 2
 - Luyện tập tình huống đơn giản:
 + GV đặt các biển báo (mỗi loại một 
biển báo) vào các vị trí phù hợp trong một - Luyện tập tình huống phức 
không gian rộng để HS có thể di chuyển. tạp
 + Mỗi khi loa phát ra thông tin, HS cần 
chú ý lắng nghe và nhanh chóng thực hiện 
theo hướng dẫn. Khi di chuyển cần tránh xa 
các vùng nguy hiểm (vùng trũng, vùng thấp, 
sông, suối, ao, hồ,...).
 - Luyện tập tình huống phức tạp: GV đặt nhiều biển báo hơn để HS lựa chọn xem - HS làm việc theo nhóm, 
địa điểm nào vừa an toàn và vừa gần nhất để thảo luận để trả lời câu hỏi
di chuyển. - Chia sẻ với người thân cách 
 3. Vận dụng: phòng tránh thiên tai.
 GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động 
1 và 2, trả lời câu hỏi: Nếu nơi em sống sắp 
xảy ra bão lớn, em cần làm gì phòng tránh - HS đọc lời chốt.
bão?
 - GV gọi một vài đại diện nhóm lên 
trình bày trước lớp.
 - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, 
bổ sung.
 - GV yêu cầu HS đọc lời chốt Mặt Trời.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....
 Thứ tư, ngày 8 tháng 05 năm 2024
 TOÁN
 Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.(Tiết 3)
 Luyện tập.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lựcđặc thù.
 - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, 
trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
 - Giải được bài tập dạng trác nghiệm nhiều lựa chọn
 - Giải được bài toán dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Giải đựơc bài toán 
có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 
1000.
 - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực tư 
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp 
tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK, nháp
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS tích cực tham gia trò chơi.
chơi “Tìm nhà cho thỏ”. Nối các phép 
tính trên con thỏ và kết quả ở ngôi nhà.
 - GV nhận xét kết nối vào bài - HS chú ý lắng nghe.
 - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành
 Bài 1 (120): Chọn câu trả lời 
đúng - HS đọc yêu cầu đề bài
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu cách làm: Tìm kết 
 - GV yêu cầu HS nêu cách làm quả của từng trường hợp rồi chọn câu 
 - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. TL đúng
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS làm bài rồi chữa bài.
lớp. - HS nêu kết quả, cách tính
 - Nhận xét, tuyên dương HS. Đáp án
 - GV chốt: BT củng cố cách làm a. Hiệu của 783 và 745 là: A. 
bài tập dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn 38
liên quan đến phép cộng, phép trừ b. Tổng của 564 và 82 là: A. 
 646
 c. Kết quả tính 347 + 30 – 96 
 Bài 2 (121): Số? là:
 - Gọi HS đọc YC bài. C. 281
 - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu yêu cầu của bài: Tìm 
 số thích hợp với ô có dấu “?”
 - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS nêu cách làm: Thực hiện 
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lần lượt từng phép tính từ trái sang 
lớp. phải.
 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài rồi chữa bài
 - GV chốt: BT củng cố thực hiện - HS nêu kết quả 
phép cộng, phép trừ
 - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp 
 Bài 3 (121): Giải bài toán theo 
 đọc thầm.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.doc