Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

doc 38 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 35
 Thứ hai, ngày 13 tháng 05 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Ti vi
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1: Chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941
 1. Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
 Thảo luận nhóm 2: Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh 
là ngày mấy?
 Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức của thiếu nhi Việt Nam 
do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, Đoàn Thanh 
niên Cộng sản Hồ Chí Minh phụ trách hướng dẫn. Đội là tổ chức nòng cốt trong 
các phong trào thiếu nhi, là lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, lực 
lượng dự bị của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
 Ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao 
Bằng, Đội Nhi đồng cứu quốc đầu tiên được thành lập và là thành viên của Mặt 
trận Việt Minh, hoạt động theo điều lệ của Mặt trận Việt Minh với nội dung “Dự 
bị đánh Tây, đánh Nhật làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập”.
 2. Ý nghĩa Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
 Nội dung trên đã nêu ra Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí 
Minh là ngày mấy? 
 Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh được thành lập 
ngày 15/5/1941. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ra đời để đáp ứng nhu 
cầu tất yếu của lịch sử đất nước, những phong trào thiếu niên Việt Nam là một 
phần hữu ích, quan trọng góp phần vào thắng lợi của Cách mạng Việt Nam.
 Ngày 15/5/1941 là ngày chính thức mang ý nghĩa xác nhận Đội Nhi đồng 
cứu quốc là một lực lượng dự bị cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, là 
lực lượng tương lai sẽ bảo vệ tổ quốc, lực lượng được nhà nước bảo vệ và giáo 
dục để phát triển đất nước.
 3. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh chính thức mang tên Bác Hồ 
kính yêu vào thời gian nào?
 ⇒ Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh chính thức mang tên Bác Hồ 
kính yêu vào ngày 30/1/1970.
 4. Lịch sử Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
 • Khẩu hiệu: Khẩu hiệu của Đội: “Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Vì lý tưởng của Bác Hồ 
vĩ đại: Sẵn sàng!”
 • Lời hứa:
 Lời hứa của đội viên thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh gồm 3 lời hứa:
 - Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy:
 - Tuân theo Điều lệ Đội.
 - Giữ gìn danh dự Đội.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 TOÁN
 BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (TIẾT 3)
 Luyện tập.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép 
nhân và phép chia)
 - Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên 
quan đến phép nhân, phép chia.
 Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có 
tình huống, HS được phát triển năng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao liếp 
toán học 
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.
 - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
viên trong tổ.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (có 
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu. Phiếu bài tập
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán, bảng con
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát Đàn 
- GV tổ chức cho HS hát, vận động gà con
tập thể. - GV nhận xét kết nối vào bài - HS chú ý lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài - HS mở vở ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1 (125): - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời: Viết kết quả thích hợp vào ô 
- GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? có dấu “?”
 - HS dựa vào bảng nhân, bảng chia 2 và 
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng nhân, 5, HS tính nhẩm rồi nêu miệng kết quả
bảng chia 2 và 5, HS tính nhẩm rồi Kết quả:
nêu/ viết kết quả a,
 Thừa 
 5 5 5 5 2 2 2
- GV nhận xét, khen ngợi HS. số
- Mở rộng: GV có thể thay đổi sổ để Thừa 
 3 2 4 7 5 8 9
HS làm thêm các phép tính trong bảng số
nhân, bảng chia 2 và 5 Tích 15 10 20 35 10 16 18
- GV chốt: BT ôn tập, củng cố bảng 
nhân, bảng chia 2, 5 b,
 Số bị 
 15 18 20 35 16 20 40
 chia
 Số chia 5 2 5 5 2 2 5
 Thương 3 9 4 7 8 10 8
Bài 2 (125): - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc YC bài. - HSTL
- GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? - 2 đội: mỗi đội 4 người - HS dưới lớp 
- Tổ chức các em chơi trò chơi tiếp cổ vũ đội của mình
sức
+ GV ra luật chơi, sau đó tổ chức cho 
các em chơi (chọn các phép tính phù - HS trả lời:
hợp với mỗi con thỏ) + Con thỏ ghi số 8 lấy được nhiều củ cà 
- GV nhận xét, khen ngợi HS. rốt nhất
+ Vậy con thỏ nào lấy được nhiều củ + Hai chú thỏ ghi số 6 và số 10 lấy được 
cà rốt nhất? số củ cà rốt bằng nhau
+ Hai chú thỏ nào lấy được số củ cà 
rốt bằng nhau?
- GV chốt: BT ôn tập, củng cố cách 
tính nhẩm dựa vào các bảng nhân chia 
đã học - HS đọc yêu cầu của bài.
Bài 3 (126): Số? - HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích 
- Gọi HS đọc YC bài. hợp với ô có dấu “?”
- Bài toán yêu cầu làm gì? - HS nêu cách làm: Thực hiện lần lượt 
 từng phép tính từ trái sang phải.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS làm bài rồi chữa bài
 - HS nêu kết quả - GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt: BT ôn tập, củng cố cách 
tính nhẩm các phép nhân, phép chia 
đã học
 - HS đọc yêu cầu của bài.
Bài 4 (126):
- Gọi HS đọc YC bài. 
- Lưu ý: GV có thể lồng bài toán vào 
câu chuyện (cảnh đua thuyền trong lễ 
 - HS phân tích bài toán:
hội cụ thể) để gây hứng thú học tập + Mỗi đợt đua thuyền có 5 thuyền tham 
cho HS. gia.
- GV hướng dẫn HS phân tích bài + Hỏi 3 đợt đua như vậy có bao nhiêu 
toán. thuyền tham gia?
+ Bài toán cho biết gì? + Em thực hiện phép tính nhân
+ Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở. Sau đó 1 HS chữa bài 
 trên bảng lớp.
+ Em thực hiện phép tính gì? Đáp án: Bài giải
- Tổ chức cho HS làm vào vở Số thuyền tham gia là:
 5 x 3 = 15 (thuyền)
 Đáp số: 8 thuyền.
- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt: BT ôn tập, củng cố giải và 
trình bày bài giải toán có lời văn liên - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc thầm
quan đến phép nhân - HS phân tích bài toán:
Bài 5 (126): + Rô bốt đếm trong chuồng cả gà và thỏ 
- Gọi HS đọc YC bài. có 8 cái chân.
- GV hướng dẫn HS phân tích bài + Hỏi trong chuồng có mấy con thỏ?
toán. + HS suy nghĩ, trình bày cách giải: PP 
+ Bài toán cho biết gì? thử chọn
+ Bài toán hỏi gì? • Nếu có 1 con thỏ, tức là có 4 cái chân 
 thỏ. Suy ra có 4 cái chân gà (8 - 4 = 
- Gv hướng dẫn HS tìm cách giải 4). Khi đó trong chuồng có 2 con gà 
 (4 : 2 = 2). Vậy có 1 con thỏ và 2 con 
 gà.
 • Nếu có 2 con thỏ, tức là có 8 cái chân 
 thỏ (4x2 = 8). Suy ra không có con 
 gà nào (8 - 8 = 0). Vậy trưởng hợp này không xảy ra. Tức là trong 
 chuổng chỉ có 1 con thỏ.
 - HS chú ý vận dụng
- GV có thể khai thác thêm bằng cách 
đổi giả thiết bài toán, chẳng hạn: 
“Trong chuồng, cả gà và thả có 10 - HS nêu nội dung
chân” để HS tự làm tại lớp hoặc tự 
học ở nhà - HS nêu cảm nhận của mình.
- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt: BT ôn tập, củng cố giải và 
trình bày bài giải toán có lời văn liên - HS lắng nghe.
quan đến phép chia
3. Vận dụng
+ Hôm nay, em đã học những ND gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em 
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
HS.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 30: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (TIẾT 1+ 2)
 ĐỌC: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Cánh đồng quê em; tốc độ đọc khoảng 60 - 65 
tiểng/ phút; đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm 
địa phương (VD: lấp lánh, lụa tơ, chiền chiện, châu chấu, tích ri tích rích, 
sương, cuộn,...). Đọc với giọng tình cảm, tha thiết; ngắt giọng, nhấn giọng đúng 
chỗ.
 - Hiểu được nội dung bài: Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của cánh đổng quê 
hương thể hiện qua tranh ảnh minh hoạ và bài thơ.
 2. Về năng lực:
 - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và 
sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ và văn học: 
 + Biết nói từ chỉ đặc điểm (từ chỉ màu sắc).
 + Nhận diện được đặc điểm thể loại VB thông tin.. Biết bày tỏ sự yêu thích 
với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính; máy chiếu, tranh ảnh minh hoạ liên quan đến bài đọc.
 2. HS: 
 - SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động
- GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS hát và vận động theo bài hát
- GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi: - HS trao đổi cặp đôi: 
+ Tranh vẽ cảnh gì?/ Tranh vẽ những 
cảnh vật gì?
+ Em thấy những cảnh vật ấy như thế 
nào?
+ Những cảnh vật nào quen thuộc, 
những cảnh vật nào không quen thuộc 
với em? 
+ Em có thích bức tranh này không ? 
Vì sao?
- GV dẫn dắt, giới thiệu: Vừa rổi các - HS chú ý
em đã thấy được vẻ đẹp của cánh đồng 
quê hương trong bức tranh. Bây giờ 
chúng ta sẽ đọc bài thơ Cánh đồng quê 
em. Bài thơ sẽ cho chúng ta thấy cảnh 
đẹp của cánh đông quê hương qua trí 
tưởng tượng của một em bé sống ở 
nông thôn. Qua bài thơ, chúng ta hiểu 
được tình yêu quê hương tha thiết của 
bạn nhỏ - HS mở vở ghi tên bài.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá: hình thành kiến thức 
2.1. Luyện đọc (25 – 27p)
 ❖ GV đọc mẫu. - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút 
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân với giọng tình cảm, tha thiết; ngắt những chỗ cần nhấn giọng để đọc hay 
giọng, nhấn giọng đúng chỗ. hơn.
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp 
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV giúp HS nhận diện các khổ thơ - HS nhận diện được 4 khổ thơ.
trong bài theo SGK. 
Lưu ý: GV đánh dấu STT và phân 
biệt màu chữ trên slide.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 4 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). 
 + HS nêu như lấp lánh, lụa tơ, chiền 
 chiện, châu chấu, tích ri tích rích, 
+ GV mời HS nêu một số từ khó phát sương, cuộn,..
âm + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
 nhân, nhóm, đồng thanh).
+ GV viết bảng từ khó mà HS nêu và - HS luyện đọc, ngắt đúng nhịp thơ.
tổ chức cho HS luyện đọc. - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
+ GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp góp ý cách đọc.
thơ - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) chưa hiểu.
 + vầng dương: mặt trời.
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong + tích ri tích rích: tiếng kêu nhỏ liên 
phần chú thích và những từ HS muốn tiếp của chim chiền chiện
hỏi. + mênh mông: rộng lớn đến mức 
VD: vầng dương, tích ri tích rích, không có giới hạn
mệnh mông - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia 
 sẻ trước lớp.
 VD: Biển cả mênh mông./ Cánh đòng 
 ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có lúa rộng mênh mông./ 
từ mênh mông.
 - HS luyện đọc trong nhóm và góp 
- GV nhận xét, tuyên dương. ý cho nhau.
c. HS luyện đọc trong nhóm - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
- GV cho HS luyện đọc từng khổ thơ - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc 
theo nhóm 4. tốt nhất.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng 
khổ thơ giữa các nhóm. - HS chú ý.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi 
đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV đánh giá, biểu dương. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
d. Đọc toàn bài dõi.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - HS lắng nghe.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang 
tiết 2
 Tiết 2
2.2. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) - HS làm việc nhóm 4.
- GV cho HS làm việc nhóm 4: 
Nhóm trưởng đọc câu hỏi và giao 
cho các bạn trả lời. Mỗi HS trả lời 1 - HS chia sẻ trước lớp:
câu. C1: Bé nhìn thấy vầng dương rực đỏ.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả C2: Nắng ban mai hiền hòa, như 
C1: Trong bài thơ, bé nhìn thấy vầng những dải lụa tơ vàng óng, như con 
dương đẹp như thế nào? song dập dờn trên đồng lúa xanh.
 C3: Đàn chiện bay quanh và hót tích 
C2: Nắng ban mai được tả như thế nào? ri tích rich. Lũ châu chấu đu cỏ uống 
 sương rơi.
 C4: Bé ngân nga hát khẽ bởi bé thấy 
C3: Đàn chiền chiện và lũ châu chấu cánh đồng quê hương thật là đẹp, bé 
 cảm thấy hạnh phúc trong long 
làm gì trên cánh đồng?
C4. Theo em, vì sao bé ngân nga hát - Một số HS phát biểu trước lớp.
giữa cánh đồng?
 - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- GV đặt câu hỏi để HS nêu nội dung/ 
ý nghĩa bài thơ.
- GV nhấn mạnh với HS về ý nghĩa của -HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ.
bài thơ: Tình yêu đối với cảnh đẹp của 
quê hương đất nước của bạn nhỏ.
- Liên hệ:
+ Quê em có cảnh vật gì? /Quê em có 
cánh đồng lúa không? - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
+ Hãy nói 1 – 2 câu nêu suy nghĩ của 
em vềcảnh đẹp quê hương em.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý.
- GV giáo dục HS niềm tình yêu quê 
hương, đất nước. - HS học thuộc lòng.
* Học thuộc lòng
- GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng 2 
khổ thơ em yêu thích
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 
bằng cách xóa dần, chỉ để lại các chữ 
đầu dòng thơ.
 VD: Bé theo mẹ ra đổng.
 - 2 – 3 HS thi đọc thuộc lòng trước 
 Lần 1: Bé theo mẹ ... Lần 2: Bé .....ra đổng. lớp.
 Lẩn 3: Bé.... - Hs lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc 
lòng.
- GV khuyến khích HS đọc thuộc cả 
bài thơ và đọc cho người thân nghe.
3. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm 
đoạn/bài. Tìm được từ chỉ đặc điểm - HS chú ý
(chỉ màu sắc).
3. 1. Luyện đọc lại (5p)
- GV tổ chức cho HS thi ghép khổ thơ.
+ GV chuẩn bị 4 bộ dải giấy trắng, mỗi + Mỗi nhóm nhận được 4 dải giấy (thứ 
bộ 4 dải giấy. Trên mõi dải giấy ghi tự xếp lẫn lộn).
một dòng thơ của 1 khổ thơ. + Yêu cầu thi: Các nhóm phải sắp xếp 
+ Chọn 4 nhóm để thi. các dải giấy theo đúng thứ tự của các 
+ GV nêu yêu cầu thi dòng thơ trong khổ thơ trong vòng 
 một phút. Nhóm nào xếp đúng và 
 nhanh nhất sẽ thắng.
 + Nhóm xếp đúng đọc lại cả khổ thơ.
+ GV mời nhóm xếp đúng đọc lại cả 
khổ thơ. - HS chú ý, đọc thầm theo.
+ GV tuyên dương HS. + Một số HS đọc thành tiếng cả bài 
- GV đọc lại toàn bài thơ một lượt. Chú thơ trước lớp.
ý giọng đọc diễn cảm, tốc độ vừa phải. + Từng em tự luyện đọc toàn bài thơ
- GV khen ngợi H đọc tốt.
3.2. Luyện tập theo văn bản đọc 
(10p)
Câu 1. Tìm trong bài từ ngữ:
a. chỉ màu sắc của mặt trời - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
b. chỉ màu sắc của ánh nắng - HS làm việc nhóm: HS xem lại khổ 
 thơ 1 và 2, thảo luận để tìm câu trả 
c. chí màu sắc của đổng lúa
 lời.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: 
 - HS viết ra thẻ giấy hoặc bản70
HS xem lại khổ thơ 1 và 2, thảo luận 
để tìm câu trả lời. - Một số đại diện HS trình bày.
- GV cho HS thi tìm tên tìm các từ tìm được bằng cách viết ra thẻ giấy hoặc - Đáp án: .
 bảng con. a. (mặt trời) đỏ rực; 
 - GV mời một số HS trình bày
 - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, b. (ánh nắng) vàng óng; 
 tuyên dương HS. c. (đồng lúa) xanh.
 - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân.
 - GV mở rộng:
 + Em hiểu thế nào là đỏ rực/ vàng 
 óng?
 + Hãy đặt câu có chứa từ đỏ rực/ vàng 
 óng.
 4.Vận dụng.
 Câu 2: Tìm thêm từ ngữ tả mặt trời, - HS chú ý
 - HS suy nghĩ, trả lời.
 ảnh nắng, đồng lúa.
 VD :
 - GV nêu yêu cầu tìm thêm từ + Mặt trời màu vàng,...
 - GV hỏi một số câu hỏi gợi ý: + Mặt trời hình tròn, hình lưỡi liềm 
 + Trong bài thơ, mặt trời được tả có + Ánh nắng màu vàng chói chang.
 màu đỏ rực. Theo các em, mặt trời còn 
 có màu gì vào buổi sáng sớm, lúc + Cánh đổng lúa khi còn non có màu 
 hoàng hôn? Mặt trời có hình dạng như xanh. Khi lúa đã chín có màu vàng 
 thế nào? 
 + Trong bài thơ, ánh nắng có màu vàng 
 óng. Theo các em, ánh nắng còn có 
 màu gì nữa? 
 + Cánh đổng có màu gì khi lúa còn - HS thực hành đặt câu
 non? Khi lúa đã chín? - Một sô HS thực hành trước lớp.
 - GV nhận xét, khen ngợi. - Dưới lớp nhận xét, góp ý
 - GV mở rộng: GV tổ chức cho HS thi 
 đặt câu với các từ vừa tìm được.
 - Nhận xét, khen ngợi. -HS chia sẻ cảm nhận.
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài 
 học.
 - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 HS.
- GV khuyến khích HS chia sẻ với người 
thân về những điều em biết về làng quê 
Việt Nam sau bài học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ........... Thứ ba, ngày 14 tháng 05 năm 2024
 TOÁN 
 BÀI 72: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( TIẾT 1)
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về nhận biết điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng 
hàng, đường gấp khúc, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu.
 - Qua hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế có tình huống (diễn đạt, 
trao đổi, trả lời câu hỏi), HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao 
tiếp toán học và năng lực lập luận toán học.
 2 Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.
 - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
viên trong tổ.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (có 
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô - HS tích cực tham gia trò chơi: Đoán 
cửa bí mật”. tên hình khối trong mỗi ô cửa
- GV nhận xét kết nối vào bài - HS chú ý lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài - HS mở vở ghi tên bài 
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1 (127): 
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chiếu hình cho HS quan sát và - HS chú ý
hướng dẫn HS cách đếm trên hình.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC rồi chia 
 sẻ trước lớp (kết hợp chỉ trên hình vẽ).
a) Hình vẽ có mấy đoạn thẳng? Đáp án : 
 a, Có 6 đoạn thẳng (Đoạn thẳng đơn: 
 AB, AC, AD, BD, DC. Đoạn thẳng 
b) Hình vẽ có mấy đường cong? ghép đôi BC).
 b) Có 3 đường cong
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV khắc sâu KT về điểm và đường - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ cong
- GV chốt: BT củng cố cách nhận diện 
và đếm được số đoạn thẳng và đường 
cong có trong mỗi hình
Bài 2 (127):
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chiếu hình cho HS quan sát và - HS chú ý
hướng dẫn HS cách đếm trên hình và 
cách đếm các hình tứ giác bằng cách 
đánh số vào các hình
- YC HS trao đổi cặp đôi - HS trao đổi cặp đôi
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp (kết hợp chỉ trên 
 hình vẽ). Dưới lớp theo dõi, nhận xét
- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. Đáp án: Có 3 hình tứ giác gồm: hình 
- GV chốt: BT củng cố cách nhận biết (2), hình (1 và 2) và hình (2 và 3).
và đếm được số hình tứ giác có trong 
mỗi hình
Bài 3 (127):
- Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to 
- GV chiếu hình cho HS quan sát và yêu cầu. Cả lớp đọc 
yêu cầu HS nhận dạng hình khối. thầm.
- Tổ chức HS nêu miệng hình nào là 
khối trụ? Hình nào là khối cầu? - HS nêu miệng. 
 Dưới lớp theo dõi, nhận xét
 Đáp án:
- GV có thể mở rộng: + Hình B là khối trụ
+ Hình A là khối gì? + Hình E là khối cầu
+ Hình D là khối gì? + Hình A là khối lập phương
- Nhận xét, tuyên dương HS. + Hình D là khối hộp chữ nhật
- GV chốt: BT củng cố cách nhận biết 
khối trụ, khối cầu
Bài 4 (128): Vẽ hình (theo mẫu)
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV chiếu hình vẽ mẫu cho HS quan - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc 
sát thầm.
- GV nêu yêu cầu vẽ hình và tô màu và 
hình đã vẽ. Lưu ý: Đối với Hs còn lúng - HS vào vở theo mẫu và tô màu và 
túng, GV HDHS nối thành các hình hình đã vẽ.
theo các điểm chấm cho sẵn.
- GV nhận xét một số vở, tuyên dương
- Mở rộng: GV hỏi: Hình em vừa vẽ - HS đếm rồi chia sẻ
gồm bao nhiêu đoạn thẳng? - GV chốt: BT củng cố cách vẽ các 
hình vào vở ô li theo YC
Bài 5 (128):
- Gọi HS đọc YC bài.
 - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc 
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu thầm.
của bài. - HS chú ý
- YC HS thảo luận, trao đổi trong 
nhóm bốn - HS thảo luận, phân tích theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV chốt: BT củng cố cách nhận biết Các nhóm khác nhận xét, góp ý
và nêu tên ba điểm thẳng hàng
3. Vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung 
gì?
- GV tóm tắt nội dung chính. - HS nhắc lại tên bài.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có 
cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe.
HS
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 30: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (TIẾT 4)
 LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển vốn từ về nghề nghiệp, biết nói về nghề nghiệp và công việc.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học: nói được từ ngữ 
chỉ nghề nghiệp và công việc của con người.
 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những 
cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS thi kể tên hoặc câu 
đố vui về về những nghề nghiệp của 
người thân. - HS tích cực tham gia
- GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết 
học hôm nay, chúng ta sẽ được mở rộng 
vốn từ về nghề nghiệp và công việc.
- GV ghi tên bài. - HS chú ý.
2. Luyện tập, thực hành (18 -20p)
BT1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ 
ngữ ở cột B để tạo từ ngữ chỉ công - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
việc của người nông dân.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV tổ chức thảo luận theo nhóm năm - 2 HS đọc các từ đã cho sẵn trong 2 
 cột.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - HS thảo luận trong nhóm:
dưới hình thức trò chơi: Ai nhanh hơn. + Đọc từng câu
+ GV chuẩn bị: viết từ ngữ vào các tấm + Từng em nêu ý kiến.
thẻ, mỗi nhóm sẽ có 10 tấm thẻ, cùng thi + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời.
ghép từ; nhóm nào ghép xong trước và - 2 nhóm tham gia trò chơi. Dưới lớp 
đúng sẽ thắng. làm trọng tài, cổ vũ.
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần 
các nhóm. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
- GV thống nhất câu trả lời, kết hợp giới có). 
thiệu thêm hình ảnh minh hoạ về từng 
công việc
- GV cho HS đọc lại các từ vừa nối.
- GV hỏi: Những từ ngữ trên thuộc loại Đáp án: cày ruộng, gặt lúa, gieo mạ, 
câu nào em đã học? bón phân, tưới nước
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2. Hỏi - đáp về công việc của - HS đọc lại các từ vừa nối. 
những người trong từng ảnh. - HS nêu: Đó là các từ chỉ hoạt động.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi: - HS lắng nghe và nghi nhớ. HS quan sát từng bức ảnh, đặt câu hỏi 
 và trả lời về công việc của người trong - Một HS đọc to yêu cẩu. Các HS khác 
 ảnh. đọc thẩm theo.
 - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. - HS làm việc nhóm. Thảo luận để có 
 + Em nhìn thấy ai trong ảnh? câu trả lời.
 + Muốn biết về công việc của người này 
 ta hỏi như thế nào?...
-GV mời đại diện một số nhóm trình bày 
 kết quả. 
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
-GV tổng kết, đánh giá. - Đại diện một số nhóm trình bày kết 
- GV chốt: Công việc của người nông quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 dân rất vất vả, cần biết quý trọng thành Đáp án: 
 quả lao động của họ. + Tranh 1:
 Hỏi: Người đàn ông trong ảnh đang 
 làm gì?
 Đáp: Người này đang cày ruộng.
 + Tranh 2:
 Hỏi: Người đàn ông trong ảnh đang 
 ỉàm gì?
 Đáp: Người ấy đang trồng cây.
 + Tranh 3:
 BT3. Nói về nghề nghiệp và công việc Hỏi; Những người trong ảnh đang làm 
 của những người trong từng ảnh. gì?
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. Đáp: Họ đang gieo mạ.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và 
 thảo luận về nghể nghiệp và công việc 
 của những người được vẽ trong ảnh. GV 
 đưa ra một số câu hỏi gợi ý như: Em 
 nhìn thấy ai trong ảnh? (Những) người - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 đó đang ở đâu? (Những) người đó đang - HS làm việc nhóm: thảo luận từng 
 làm gì? Em đoán nghề nghiệp của bức ảnh theo hướng dẫn của GV để tìm 
 (những) người này? Vì sao em đoán như đáp án.
 vậy?. 
 - GV có thể hướng dẫn HS so sánh để 
 tìm ra những điểm khác biệt giữa các 
 nghề nghiệp được thể hiện trong các bức 
 ảnh.
 - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ 
 kết quả thảo luận. 
 - Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả 
 thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời: đánh giá hoặc bổ sung câu trả lời khác. 
 - GV mở rộng: Có rất nhiều ngành nghề trong xã hội. Nghề nào có ích cho xã hội VD: 
cũng đáng quý. Chúng ta cần biết tôn + Tranh 1: Họ là công nhân. Họ đang 
trọng họ và những thành quả lao động may giầy.
đó. + Tranh 2: Bác ấy là bác sĩ. Bác ấy 
 đang khám bệnh cho em bé.
4. Vận dụng. + Tranh 3: Cô ấy là công an. Cô ấy 
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau buổi đang điều tiết giao thông.
học.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, 
khen ngợi, biểu dương HS. - HS chia sẻ cảm nhận
- GV khuyến khích HS thực hành giao 
tiếp ở nhà, giới thiệu cho người thân - HS chú ý
nghe về nghề nghiệp và công việc mà 
em biết. - HS chú ý lắng nghe và vận dụng
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 Bài 31: Ôn tập về chủ đề : Trái đất và bầu trời. (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các các mùa trong năm, các thiên tai 
thường gặp.
 - Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai.
 - Làm được một số sản phẩm của chủ đề ( trang phục bằng giấy, tranh vẽ, 
 )
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Có ý thức thực hiện được một số việc để ứng phó với thiên tai.
 - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. 
2. Thực hành:
*Hoạt động 1: Biết được đặc điểm 
của từng mùa.
- Hãy kể tên các mùa trong năm
- GV phát phiếu bài tập (Bài 1/ 116) - 2-3 HS kể
- Yêu cầu HS hãy chọn 1 mùa và hoàn thành vào bảng. - HS làm việc nhóm 4
 - Đại diện 3, 4 nhóm lên dán bảng lớp 
-Theo em thời tiết mùa xuân như thế để cùng nhau chia sẻ về: đặc điểm, 
nào? hoatj động, trang phục của từng mùa.
- Cảnh vật mùa xuân có gì đẹp?
- Mùa xuân có những hoạt động gì và 
trang phục của mọi người như thế nào?
- Nhận xét, tổng hợp kiến thức, khen 
ngợi.
*Hoạt động 2: Làm bộ sưu tập các 
mùa ở địa phương em.
- Gv yêu cầu HS đọc bài 2
- Gv đưa tiêu chí để làm bộ sưu tập: - HS thảo luận nhóm: Để làm bộ sưu 
+ Lựa chọn mùa cho phù hợp với đặc tập 
điểm của địa phương mình.
+ Sản phẩm là tranh ảnh, chữ, .
- Gv tổ chức buổi triển lãm, các nhóm - HS làm việc nhóm: Trang trí cho bộ 
khác sẽ đi tham quan, đánh giá sưu tập của mình
 - Các nhóm trưng bày sản phẩm: Đại 
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. diện các nhóm giới thiệu về sản phẩm 
3. Hoạt động tiếp nối của nhóm mình.
- Hôm nay em được ôn lại nội dung 
nào đã học?
- Nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 Thứ tư, ngày 17 tháng 05 năm 2023
 TOÁN
 BÀI 72: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( TIẾT )
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập, củng cố kĩ năng về đo độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp 
khúc.
 - Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán 
có tình huống, HS được phát triển năng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao liếp 
toán học 
 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.
 - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
viên trong tổ.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (có 
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát, vận động tập - HS hát và vận động theo bài hát 
thể.
- GV kết nối vào bài - HS lắng nghe.
- GV ghi tên bài trên bảng lớp - HS mở vở ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành (25-27p)
Bài 1 (129): 
- Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc 
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu thầm.
của bài. - HS chú ý
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
Đo độ dài đoạn thẳng AB và độ dài - HS thực hiện lần lượt các YC theo 
đoạn thẳng BC (theo thưỏc có vạch cặp đôi rồi báo cáo
chia xăng-ti-mét), sau đó cho biết tổng + Độ dài đoạn thẳng AB là 8 cm
độ dài đoạng thẳng AC + Độ dài đoạn thẳng BC là 5 cm
- Nhận xét, tuyên dương HS. + Độ dài đoạn thẳng AC là:
- GV chốt: BT củng cố cách đo độ dài 8 cm + 5 cm = 13 cm.
đoạn thẳng cho trước
Bài 2 (129):
- Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc 
- GV hỏi: thầm.
+ Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: 
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta + Tính độ dài đường gấp khúc 
làm như thế nào? + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta 
 lấy độ dài các đoạn thẳng tạo nên 
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: đường gấp khúc đó cộng lại với nhau.
Tính độ dài đường gấp khúc ABC, - HS thảo luận theo nhóm 4 thực hiện 
BCD, ABCD lần lượt các YC.
 + Từng HS suy nghĩ, tính độ dài đường 
 gấp khúc rồi chia sẻ trong nhóm.
 + Nhóm đối chiếu CTL, chốt kết quả 
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. đúng - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp nhận xét, 
- GV chốt: BT củng cố cách tính độ dài góp ý.
đường gấp khúc khi biết số đo độ dài Đáp án:
các đoạn thẳng + 18 cm + 9 cm = 27 cm. Độ dài 
 đường gấp khúc ABC là 27 cm.
 + 9 cm + 14 cm = 23 cm. Độ dài 
 đường gấp khúc BCD là 23 cm.
 + 18 cm + 9 cm + 14 cm = 41 cm. Độ 
 dài đường gấp khúc ABCD là 41 cm.
Bài 3 (129): - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc 
- Gọi HS đọc YC bài. thầm.
 - HS chú ý
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu 
của bài. - HS thảo luận nhóm 4 suy luận, so 
- Tổ chức HS quan sát độ dài mỗi sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó
đường gấp khúc mà con ốc sên có thể 
bò qua (theo 2 cách) rồi so sánh độ dài 
2 đường gấp khúc đó - HS TL: 
- GV hỏi: + Hai đường gấp khúc đó cùng có một 
+ Hai đường gấp khúc có điểm gì đoạn thẳng đài 27 cm
chung? + Muốn biết con sên bò đường nào gần 
+ Muốn biết con sên bò đường nào gần hơn chúng ta so sánh độ dài đoạn thẳng 
hơn chúng ta làm như thế nào? MA và MB.
 - Các nhóm chia sẻ trước lớp và giải 
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. thích.
 VD: So sánh đoạn 12 cm với đoạn 9 
 cm, ta thấy ổc sên bò theo đường gấp 
- Nhận xét, tuyên dương HS. khúc MBN ngắn hơn và ngắn hơn 3 
- GV chốt: BT củng cố cách tính và so cm (12 cm - 9 cm = 3 cm).
sánh độ dài các đường gấp khúc
Bài 4 (130): - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc 
- Gọi HS đọc YC bài. thầm.
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu - HS chú ý
của bài.
- Tổ chức HS quan sát đường đi của 
kiến vàng và đường đi của kiến đỏ xem 
đường đi của kiến nào ngắn hơn - HS trả lời: Nhẩm tính mỗi đường đi 
- GV hỏi: gồm bao nhiêu cạnh của ô vuông, đếm 
+ Muốn biết đường đi nào của con kiến số cạnh đó, từ đó so sánh, biết được 
tới đĩa kẹo ngắn hơn con sẽ làm như đường đi nào ngắn hơn.
thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi suy luận ra 
+ Ngắn hơn bao nhiêu cm? đường đi nào ngắn hơn
 - Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Kết quả: - Nhận xét, tuyên dương HS. Đường đi của kiến vàng dài 16 cm.
 Đường đi của kiến đỏ dài 15 cm
 Đường đi của kiến đỏ ngắn hơn 1 cm
 - HS thực hành mở rộng
- Mở rộng: GV có thể vẽ đường đi theo 
cách khác của mỗi con kiến và hỏi câu 
hỏi tương tự như SGK với từ “dài 
hơn”.
- GV chốt: BT củng cố cách tính và so 
sánh độ dài đường gấp khúc - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc 
Bài 5 (130): thầm.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS chú ý
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu - HS trả lời
của bài.
+ BT cho biết gì? + Ta lấy độ dài đường gấp khúc ABCD 
+ BT hỏi gì? trừ đi độ dài đường gấp khúc BCD
+ Muốn tính đoạn thẳng AB con sẽ làm - HS làm vào vở. Sau đó, 1 em chữa 
như thế nào? bài trên bảng lớp
- Tổ chức cho các em làm vào vở Bài giải
- GV nhận xét, tuyên dương Đoạn cầu AB dài là:
- GV chốt: BT củng cố cách giải và 
trình bày bài giải toán có lời văn liên 160 - 110 = 50 (m)
quan đến đơn vị đo độ dài Đáp số: 50 m
3. Vận dụng
- GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm 
nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS nhắc lại tên bài.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động - HS nêu cảm nhận của mình.
viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 30: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (TIẾT 5)
LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ CÔNG VIỆC CỦA MỘT NGƯỜI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù : 
 - Viết được đoạn văn kể về công việc của một người mà em biết.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.doc