Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
TUẦN 35 Thứ hai, ngày 13 tháng 05 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1: Chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941 1. Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh Thảo luận nhóm 2: Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là ngày mấy? Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức của thiếu nhi Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phụ trách hướng dẫn. Đội là tổ chức nòng cốt trong các phong trào thiếu nhi, là lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, lực lượng dự bị của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Đội Nhi đồng cứu quốc đầu tiên được thành lập và là thành viên của Mặt trận Việt Minh, hoạt động theo điều lệ của Mặt trận Việt Minh với nội dung “Dự bị đánh Tây, đánh Nhật làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập”. 2. Ý nghĩa Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh Nội dung trên đã nêu ra Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là ngày mấy? Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh được thành lập ngày 15/5/1941. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ra đời để đáp ứng nhu cầu tất yếu của lịch sử đất nước, những phong trào thiếu niên Việt Nam là một phần hữu ích, quan trọng góp phần vào thắng lợi của Cách mạng Việt Nam. Ngày 15/5/1941 là ngày chính thức mang ý nghĩa xác nhận Đội Nhi đồng cứu quốc là một lực lượng dự bị cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, là lực lượng tương lai sẽ bảo vệ tổ quốc, lực lượng được nhà nước bảo vệ và giáo dục để phát triển đất nước. 3. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh chính thức mang tên Bác Hồ kính yêu vào thời gian nào? ⇒ Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh chính thức mang tên Bác Hồ kính yêu vào ngày 30/1/1970. 4. Lịch sử Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh • Khẩu hiệu: Khẩu hiệu của Đội: “Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại: Sẵn sàng!” • Lời hứa: Lời hứa của đội viên thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh gồm 3 lời hứa: - Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy: - Tuân theo Điều lệ Đội. - Giữ gìn danh dự Đội. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... TOÁN BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (TIẾT 3) Luyện tập. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và phép chia) - Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia. Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình huống, HS được phát triển năng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao liếp toán học 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu. Phiếu bài tập - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát Đàn - GV tổ chức cho HS hát, vận động gà con tập thể. - GV nhận xét kết nối vào bài - HS chú ý lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 (125): - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc thầm - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời: Viết kết quả thích hợp vào ô - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? có dấu “?” - HS dựa vào bảng nhân, bảng chia 2 và - GV yêu cầu HS dựa vào bảng nhân, 5, HS tính nhẩm rồi nêu miệng kết quả bảng chia 2 và 5, HS tính nhẩm rồi Kết quả: nêu/ viết kết quả a, Thừa 5 5 5 5 2 2 2 - GV nhận xét, khen ngợi HS. số - Mở rộng: GV có thể thay đổi sổ để Thừa 3 2 4 7 5 8 9 HS làm thêm các phép tính trong bảng số nhân, bảng chia 2 và 5 Tích 15 10 20 35 10 16 18 - GV chốt: BT ôn tập, củng cố bảng nhân, bảng chia 2, 5 b, Số bị 15 18 20 35 16 20 40 chia Số chia 5 2 5 5 2 2 5 Thương 3 9 4 7 8 10 8 Bài 2 (125): - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc thầm - Gọi HS đọc YC bài. - HSTL - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? - 2 đội: mỗi đội 4 người - HS dưới lớp - Tổ chức các em chơi trò chơi tiếp cổ vũ đội của mình sức + GV ra luật chơi, sau đó tổ chức cho các em chơi (chọn các phép tính phù - HS trả lời: hợp với mỗi con thỏ) + Con thỏ ghi số 8 lấy được nhiều củ cà - GV nhận xét, khen ngợi HS. rốt nhất + Vậy con thỏ nào lấy được nhiều củ + Hai chú thỏ ghi số 6 và số 10 lấy được cà rốt nhất? số củ cà rốt bằng nhau + Hai chú thỏ nào lấy được số củ cà rốt bằng nhau? - GV chốt: BT ôn tập, củng cố cách tính nhẩm dựa vào các bảng nhân chia đã học - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 3 (126): Số? - HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích - Gọi HS đọc YC bài. hợp với ô có dấu “?” - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS nêu cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS làm bài rồi chữa bài - HS nêu kết quả - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT ôn tập, củng cố cách tính nhẩm các phép nhân, phép chia đã học - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 4 (126): - Gọi HS đọc YC bài. - Lưu ý: GV có thể lồng bài toán vào câu chuyện (cảnh đua thuyền trong lễ - HS phân tích bài toán: hội cụ thể) để gây hứng thú học tập + Mỗi đợt đua thuyền có 5 thuyền tham cho HS. gia. - GV hướng dẫn HS phân tích bài + Hỏi 3 đợt đua như vậy có bao nhiêu toán. thuyền tham gia? + Bài toán cho biết gì? + Em thực hiện phép tính nhân + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở. Sau đó 1 HS chữa bài trên bảng lớp. + Em thực hiện phép tính gì? Đáp án: Bài giải - Tổ chức cho HS làm vào vở Số thuyền tham gia là: 5 x 3 = 15 (thuyền) Đáp số: 8 thuyền. - GV chữa bài, nhận xét - GV chốt: BT ôn tập, củng cố giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc thầm quan đến phép nhân - HS phân tích bài toán: Bài 5 (126): + Rô bốt đếm trong chuồng cả gà và thỏ - Gọi HS đọc YC bài. có 8 cái chân. - GV hướng dẫn HS phân tích bài + Hỏi trong chuồng có mấy con thỏ? toán. + HS suy nghĩ, trình bày cách giải: PP + Bài toán cho biết gì? thử chọn + Bài toán hỏi gì? • Nếu có 1 con thỏ, tức là có 4 cái chân thỏ. Suy ra có 4 cái chân gà (8 - 4 = - Gv hướng dẫn HS tìm cách giải 4). Khi đó trong chuồng có 2 con gà (4 : 2 = 2). Vậy có 1 con thỏ và 2 con gà. • Nếu có 2 con thỏ, tức là có 8 cái chân thỏ (4x2 = 8). Suy ra không có con gà nào (8 - 8 = 0). Vậy trưởng hợp này không xảy ra. Tức là trong chuổng chỉ có 1 con thỏ. - HS chú ý vận dụng - GV có thể khai thác thêm bằng cách đổi giả thiết bài toán, chẳng hạn: “Trong chuồng, cả gà và thả có 10 - HS nêu nội dung chân” để HS tự làm tại lớp hoặc tự học ở nhà - HS nêu cảm nhận của mình. - GV chữa bài, nhận xét - GV chốt: BT ôn tập, củng cố giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên - HS lắng nghe. quan đến phép chia 3. Vận dụng + Hôm nay, em đã học những ND gì? - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... TIẾNG VIỆT BÀI 30: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (TIẾT 1+ 2) ĐỌC: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Cánh đồng quê em; tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiểng/ phút; đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (VD: lấp lánh, lụa tơ, chiền chiện, châu chấu, tích ri tích rích, sương, cuộn,...). Đọc với giọng tình cảm, tha thiết; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Hiểu được nội dung bài: Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của cánh đổng quê hương thể hiện qua tranh ảnh minh hoạ và bài thơ. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ và văn học: + Biết nói từ chỉ đặc điểm (từ chỉ màu sắc). + Nhận diện được đặc điểm thể loại VB thông tin.. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu, tranh ảnh minh hoạ liên quan đến bài đọc. 2. HS: - SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động - GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS hát và vận động theo bài hát - GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi: - HS trao đổi cặp đôi: + Tranh vẽ cảnh gì?/ Tranh vẽ những cảnh vật gì? + Em thấy những cảnh vật ấy như thế nào? + Những cảnh vật nào quen thuộc, những cảnh vật nào không quen thuộc với em? + Em có thích bức tranh này không ? Vì sao? - GV dẫn dắt, giới thiệu: Vừa rổi các - HS chú ý em đã thấy được vẻ đẹp của cánh đồng quê hương trong bức tranh. Bây giờ chúng ta sẽ đọc bài thơ Cánh đồng quê em. Bài thơ sẽ cho chúng ta thấy cảnh đẹp của cánh đông quê hương qua trí tưởng tượng của một em bé sống ở nông thôn. Qua bài thơ, chúng ta hiểu được tình yêu quê hương tha thiết của bạn nhỏ - HS mở vở ghi tên bài. - GV ghi tên bài. 2. Khám phá: hình thành kiến thức 2.1. Luyện đọc (25 – 27p) ❖ GV đọc mẫu. - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân với giọng tình cảm, tha thiết; ngắt những chỗ cần nhấn giọng để đọc hay giọng, nhấn giọng đúng chỗ. hơn. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV giúp HS nhận diện các khổ thơ - HS nhận diện được 4 khổ thơ. trong bài theo SGK. Lưu ý: GV đánh dấu STT và phân biệt màu chữ trên slide. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 4 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). + HS nêu như lấp lánh, lụa tơ, chiền chiện, châu chấu, tích ri tích rích, + GV mời HS nêu một số từ khó phát sương, cuộn,.. âm + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh). + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và - HS luyện đọc, ngắt đúng nhịp thơ. tổ chức cho HS luyện đọc. - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác + GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp góp ý cách đọc. thơ - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) chưa hiểu. + vầng dương: mặt trời. - GV và HS cùng giải nghĩa từ trong + tích ri tích rích: tiếng kêu nhỏ liên phần chú thích và những từ HS muốn tiếp của chim chiền chiện hỏi. + mênh mông: rộng lớn đến mức VD: vầng dương, tích ri tích rích, không có giới hạn mệnh mông - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia sẻ trước lớp. VD: Biển cả mênh mông./ Cánh đòng ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có lúa rộng mênh mông./ từ mênh mông. - HS luyện đọc trong nhóm và góp - GV nhận xét, tuyên dương. ý cho nhau. c. HS luyện đọc trong nhóm - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV cho HS luyện đọc từng khổ thơ - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc theo nhóm 4. tốt nhất. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ giữa các nhóm. - HS chú ý. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV đánh giá, biểu dương. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo d. Đọc toàn bài dõi. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - HS lắng nghe. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2 Tiết 2 2.2. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) - HS làm việc nhóm 4. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và giao cho các bạn trả lời. Mỗi HS trả lời 1 - HS chia sẻ trước lớp: câu. C1: Bé nhìn thấy vầng dương rực đỏ. - GV mời các nhóm trình bày kết quả C2: Nắng ban mai hiền hòa, như C1: Trong bài thơ, bé nhìn thấy vầng những dải lụa tơ vàng óng, như con dương đẹp như thế nào? song dập dờn trên đồng lúa xanh. C3: Đàn chiện bay quanh và hót tích C2: Nắng ban mai được tả như thế nào? ri tích rich. Lũ châu chấu đu cỏ uống sương rơi. C4: Bé ngân nga hát khẽ bởi bé thấy C3: Đàn chiền chiện và lũ châu chấu cánh đồng quê hương thật là đẹp, bé cảm thấy hạnh phúc trong long làm gì trên cánh đồng? C4. Theo em, vì sao bé ngân nga hát - Một số HS phát biểu trước lớp. giữa cánh đồng? - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi để HS nêu nội dung/ ý nghĩa bài thơ. - GV nhấn mạnh với HS về ý nghĩa của -HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ. bài thơ: Tình yêu đối với cảnh đẹp của quê hương đất nước của bạn nhỏ. - Liên hệ: + Quê em có cảnh vật gì? /Quê em có cánh đồng lúa không? - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ + Hãy nói 1 – 2 câu nêu suy nghĩ của em vềcảnh đẹp quê hương em. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. - GV giáo dục HS niềm tình yêu quê hương, đất nước. - HS học thuộc lòng. * Học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ em yêu thích - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bằng cách xóa dần, chỉ để lại các chữ đầu dòng thơ. VD: Bé theo mẹ ra đổng. - 2 – 3 HS thi đọc thuộc lòng trước Lần 1: Bé theo mẹ ... Lần 2: Bé .....ra đổng. lớp. Lẩn 3: Bé.... - Hs lắng nghe và ghi nhớ thực hiện - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. - GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ và đọc cho người thân nghe. 3. Luyện tập, thực hành Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn/bài. Tìm được từ chỉ đặc điểm - HS chú ý (chỉ màu sắc). 3. 1. Luyện đọc lại (5p) - GV tổ chức cho HS thi ghép khổ thơ. + GV chuẩn bị 4 bộ dải giấy trắng, mỗi + Mỗi nhóm nhận được 4 dải giấy (thứ bộ 4 dải giấy. Trên mõi dải giấy ghi tự xếp lẫn lộn). một dòng thơ của 1 khổ thơ. + Yêu cầu thi: Các nhóm phải sắp xếp + Chọn 4 nhóm để thi. các dải giấy theo đúng thứ tự của các + GV nêu yêu cầu thi dòng thơ trong khổ thơ trong vòng một phút. Nhóm nào xếp đúng và nhanh nhất sẽ thắng. + Nhóm xếp đúng đọc lại cả khổ thơ. + GV mời nhóm xếp đúng đọc lại cả khổ thơ. - HS chú ý, đọc thầm theo. + GV tuyên dương HS. + Một số HS đọc thành tiếng cả bài - GV đọc lại toàn bài thơ một lượt. Chú thơ trước lớp. ý giọng đọc diễn cảm, tốc độ vừa phải. + Từng em tự luyện đọc toàn bài thơ - GV khen ngợi H đọc tốt. 3.2. Luyện tập theo văn bản đọc (10p) Câu 1. Tìm trong bài từ ngữ: a. chỉ màu sắc của mặt trời - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. b. chỉ màu sắc của ánh nắng - HS làm việc nhóm: HS xem lại khổ thơ 1 và 2, thảo luận để tìm câu trả c. chí màu sắc của đổng lúa lời. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: - HS viết ra thẻ giấy hoặc bản70 HS xem lại khổ thơ 1 và 2, thảo luận để tìm câu trả lời. - Một số đại diện HS trình bày. - GV cho HS thi tìm tên tìm các từ tìm được bằng cách viết ra thẻ giấy hoặc - Đáp án: . bảng con. a. (mặt trời) đỏ rực; - GV mời một số HS trình bày - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, b. (ánh nắng) vàng óng; tuyên dương HS. c. (đồng lúa) xanh. - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. - GV mở rộng: + Em hiểu thế nào là đỏ rực/ vàng óng? + Hãy đặt câu có chứa từ đỏ rực/ vàng óng. 4.Vận dụng. Câu 2: Tìm thêm từ ngữ tả mặt trời, - HS chú ý - HS suy nghĩ, trả lời. ảnh nắng, đồng lúa. VD : - GV nêu yêu cầu tìm thêm từ + Mặt trời màu vàng,... - GV hỏi một số câu hỏi gợi ý: + Mặt trời hình tròn, hình lưỡi liềm + Trong bài thơ, mặt trời được tả có + Ánh nắng màu vàng chói chang. màu đỏ rực. Theo các em, mặt trời còn có màu gì vào buổi sáng sớm, lúc + Cánh đổng lúa khi còn non có màu hoàng hôn? Mặt trời có hình dạng như xanh. Khi lúa đã chín có màu vàng thế nào? + Trong bài thơ, ánh nắng có màu vàng óng. Theo các em, ánh nắng còn có màu gì nữa? + Cánh đổng có màu gì khi lúa còn - HS thực hành đặt câu non? Khi lúa đã chín? - Một sô HS thực hành trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. - Dưới lớp nhận xét, góp ý - GV mở rộng: GV tổ chức cho HS thi đặt câu với các từ vừa tìm được. - Nhận xét, khen ngợi. -HS chia sẻ cảm nhận. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe và ghi nhớ. HS. - GV khuyến khích HS chia sẻ với người thân về những điều em biết về làng quê Việt Nam sau bài học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... Thứ ba, ngày 14 tháng 05 năm 2024 TOÁN BÀI 72: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( TIẾT 1) Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về nhận biết điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu. - Qua hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế có tình huống (diễn đạt, trao đổi, trả lời câu hỏi), HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học và năng lực lập luận toán học. 2 Năng lực chung: - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô - HS tích cực tham gia trò chơi: Đoán cửa bí mật”. tên hình khối trong mỗi ô cửa - GV nhận xét kết nối vào bài - HS chú ý lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 (127): - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV chiếu hình cho HS quan sát và - HS chú ý hướng dẫn HS cách đếm trên hình. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC rồi chia sẻ trước lớp (kết hợp chỉ trên hình vẽ). a) Hình vẽ có mấy đoạn thẳng? Đáp án : a, Có 6 đoạn thẳng (Đoạn thẳng đơn: AB, AC, AD, BD, DC. Đoạn thẳng b) Hình vẽ có mấy đường cong? ghép đôi BC). b) Có 3 đường cong - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV khắc sâu KT về điểm và đường - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ cong - GV chốt: BT củng cố cách nhận diện và đếm được số đoạn thẳng và đường cong có trong mỗi hình Bài 2 (127): - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV chiếu hình cho HS quan sát và - HS chú ý hướng dẫn HS cách đếm trên hình và cách đếm các hình tứ giác bằng cách đánh số vào các hình - YC HS trao đổi cặp đôi - HS trao đổi cặp đôi - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp (kết hợp chỉ trên hình vẽ). Dưới lớp theo dõi, nhận xét - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. Đáp án: Có 3 hình tứ giác gồm: hình - GV chốt: BT củng cố cách nhận biết (2), hình (1 và 2) và hình (2 và 3). và đếm được số hình tứ giác có trong mỗi hình Bài 3 (127): - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to - GV chiếu hình cho HS quan sát và yêu cầu. Cả lớp đọc yêu cầu HS nhận dạng hình khối. thầm. - Tổ chức HS nêu miệng hình nào là khối trụ? Hình nào là khối cầu? - HS nêu miệng. Dưới lớp theo dõi, nhận xét Đáp án: - GV có thể mở rộng: + Hình B là khối trụ + Hình A là khối gì? + Hình E là khối cầu + Hình D là khối gì? + Hình A là khối lập phương - Nhận xét, tuyên dương HS. + Hình D là khối hộp chữ nhật - GV chốt: BT củng cố cách nhận biết khối trụ, khối cầu Bài 4 (128): Vẽ hình (theo mẫu) - Gọi HS đọc YC bài. - GV chiếu hình vẽ mẫu cho HS quan - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc sát thầm. - GV nêu yêu cầu vẽ hình và tô màu và hình đã vẽ. Lưu ý: Đối với Hs còn lúng - HS vào vở theo mẫu và tô màu và túng, GV HDHS nối thành các hình hình đã vẽ. theo các điểm chấm cho sẵn. - GV nhận xét một số vở, tuyên dương - Mở rộng: GV hỏi: Hình em vừa vẽ - HS đếm rồi chia sẻ gồm bao nhiêu đoạn thẳng? - GV chốt: BT củng cố cách vẽ các hình vào vở ô li theo YC Bài 5 (128): - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu thầm. của bài. - HS chú ý - YC HS thảo luận, trao đổi trong nhóm bốn - HS thảo luận, phân tích theo nhóm 4 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV chốt: BT củng cố cách nhận biết Các nhóm khác nhận xét, góp ý và nêu tên ba điểm thẳng hàng 3. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nhắc lại tên bài. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... TIẾNG VIỆT BÀI 30: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (TIẾT 4) LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển vốn từ về nghề nghiệp, biết nói về nghề nghiệp và công việc. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học: nói được từ ngữ chỉ nghề nghiệp và công việc của con người. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 2. HS: - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi kể tên hoặc câu đố vui về về những nghề nghiệp của người thân. - HS tích cực tham gia - GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ được mở rộng vốn từ về nghề nghiệp và công việc. - GV ghi tên bài. - HS chú ý. 2. Luyện tập, thực hành (18 -20p) BT1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo từ ngữ chỉ công - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. việc của người nông dân. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV tổ chức thảo luận theo nhóm năm - 2 HS đọc các từ đã cho sẵn trong 2 cột. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - HS thảo luận trong nhóm: dưới hình thức trò chơi: Ai nhanh hơn. + Đọc từng câu + GV chuẩn bị: viết từ ngữ vào các tấm + Từng em nêu ý kiến. thẻ, mỗi nhóm sẽ có 10 tấm thẻ, cùng thi + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời. ghép từ; nhóm nào ghép xong trước và - 2 nhóm tham gia trò chơi. Dưới lớp đúng sẽ thắng. làm trọng tài, cổ vũ. - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần các nhóm. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu - GV thống nhất câu trả lời, kết hợp giới có). thiệu thêm hình ảnh minh hoạ về từng công việc - GV cho HS đọc lại các từ vừa nối. - GV hỏi: Những từ ngữ trên thuộc loại Đáp án: cày ruộng, gặt lúa, gieo mạ, câu nào em đã học? bón phân, tưới nước - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Hỏi - đáp về công việc của - HS đọc lại các từ vừa nối. những người trong từng ảnh. - HS nêu: Đó là các từ chỉ hoạt động. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi: - HS lắng nghe và nghi nhớ. HS quan sát từng bức ảnh, đặt câu hỏi và trả lời về công việc của người trong - Một HS đọc to yêu cẩu. Các HS khác ảnh. đọc thẩm theo. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. - HS làm việc nhóm. Thảo luận để có + Em nhìn thấy ai trong ảnh? câu trả lời. + Muốn biết về công việc của người này ta hỏi như thế nào?... -GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. -GV và HS thống nhất câu trả lời. -GV tổng kết, đánh giá. - Đại diện một số nhóm trình bày kết - GV chốt: Công việc của người nông quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dân rất vất vả, cần biết quý trọng thành Đáp án: quả lao động của họ. + Tranh 1: Hỏi: Người đàn ông trong ảnh đang làm gì? Đáp: Người này đang cày ruộng. + Tranh 2: Hỏi: Người đàn ông trong ảnh đang ỉàm gì? Đáp: Người ấy đang trồng cây. + Tranh 3: BT3. Nói về nghề nghiệp và công việc Hỏi; Những người trong ảnh đang làm của những người trong từng ảnh. gì? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. Đáp: Họ đang gieo mạ. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và thảo luận về nghể nghiệp và công việc của những người được vẽ trong ảnh. GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý như: Em nhìn thấy ai trong ảnh? (Những) người - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. đó đang ở đâu? (Những) người đó đang - HS làm việc nhóm: thảo luận từng làm gì? Em đoán nghề nghiệp của bức ảnh theo hướng dẫn của GV để tìm (những) người này? Vì sao em đoán như đáp án. vậy?. - GV có thể hướng dẫn HS so sánh để tìm ra những điểm khác biệt giữa các nghề nghiệp được thể hiện trong các bức ảnh. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, - GV và HS thống nhất câu trả lời: đánh giá hoặc bổ sung câu trả lời khác. - GV mở rộng: Có rất nhiều ngành nghề trong xã hội. Nghề nào có ích cho xã hội VD: cũng đáng quý. Chúng ta cần biết tôn + Tranh 1: Họ là công nhân. Họ đang trọng họ và những thành quả lao động may giầy. đó. + Tranh 2: Bác ấy là bác sĩ. Bác ấy đang khám bệnh cho em bé. 4. Vận dụng. + Tranh 3: Cô ấy là công an. Cô ấy - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau buổi đang điều tiết giao thông. học. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS chia sẻ cảm nhận - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà, giới thiệu cho người thân - HS chú ý nghe về nghề nghiệp và công việc mà em biết. - HS chú ý lắng nghe và vận dụng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài 31: Ôn tập về chủ đề : Trái đất và bầu trời. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các các mùa trong năm, các thiên tai thường gặp. - Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai. - Làm được một số sản phẩm của chủ đề ( trang phục bằng giấy, tranh vẽ, ) *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc để ứng phó với thiên tai. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 2. Thực hành: *Hoạt động 1: Biết được đặc điểm của từng mùa. - Hãy kể tên các mùa trong năm - GV phát phiếu bài tập (Bài 1/ 116) - 2-3 HS kể - Yêu cầu HS hãy chọn 1 mùa và hoàn thành vào bảng. - HS làm việc nhóm 4 - Đại diện 3, 4 nhóm lên dán bảng lớp -Theo em thời tiết mùa xuân như thế để cùng nhau chia sẻ về: đặc điểm, nào? hoatj động, trang phục của từng mùa. - Cảnh vật mùa xuân có gì đẹp? - Mùa xuân có những hoạt động gì và trang phục của mọi người như thế nào? - Nhận xét, tổng hợp kiến thức, khen ngợi. *Hoạt động 2: Làm bộ sưu tập các mùa ở địa phương em. - Gv yêu cầu HS đọc bài 2 - Gv đưa tiêu chí để làm bộ sưu tập: - HS thảo luận nhóm: Để làm bộ sưu + Lựa chọn mùa cho phù hợp với đặc tập điểm của địa phương mình. + Sản phẩm là tranh ảnh, chữ, . - Gv tổ chức buổi triển lãm, các nhóm - HS làm việc nhóm: Trang trí cho bộ khác sẽ đi tham quan, đánh giá sưu tập của mình - Các nhóm trưng bày sản phẩm: Đại - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. diện các nhóm giới thiệu về sản phẩm 3. Hoạt động tiếp nối của nhóm mình. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... Thứ tư, ngày 17 tháng 05 năm 2023 TOÁN BÀI 72: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( TIẾT ) Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kĩ năng về đo độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc. - Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình huống, HS được phát triển năng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao liếp toán học 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát, vận động tập - HS hát và vận động theo bài hát thể. - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài trên bảng lớp - HS mở vở ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành (25-27p) Bài 1 (129): - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu thầm. của bài. - HS chú ý - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: Đo độ dài đoạn thẳng AB và độ dài - HS thực hiện lần lượt các YC theo đoạn thẳng BC (theo thưỏc có vạch cặp đôi rồi báo cáo chia xăng-ti-mét), sau đó cho biết tổng + Độ dài đoạn thẳng AB là 8 cm độ dài đoạng thẳng AC + Độ dài đoạn thẳng BC là 5 cm - Nhận xét, tuyên dương HS. + Độ dài đoạn thẳng AC là: - GV chốt: BT củng cố cách đo độ dài 8 cm + 5 cm = 13 cm. đoạn thẳng cho trước Bài 2 (129): - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc - GV hỏi: thầm. + Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta + Tính độ dài đường gấp khúc làm như thế nào? + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta lấy độ dài các đoạn thẳng tạo nên - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: đường gấp khúc đó cộng lại với nhau. Tính độ dài đường gấp khúc ABC, - HS thảo luận theo nhóm 4 thực hiện BCD, ABCD lần lượt các YC. + Từng HS suy nghĩ, tính độ dài đường gấp khúc rồi chia sẻ trong nhóm. + Nhóm đối chiếu CTL, chốt kết quả - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. đúng - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp nhận xét, - GV chốt: BT củng cố cách tính độ dài góp ý. đường gấp khúc khi biết số đo độ dài Đáp án: các đoạn thẳng + 18 cm + 9 cm = 27 cm. Độ dài đường gấp khúc ABC là 27 cm. + 9 cm + 14 cm = 23 cm. Độ dài đường gấp khúc BCD là 23 cm. + 18 cm + 9 cm + 14 cm = 41 cm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là 41 cm. Bài 3 (129): - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc - Gọi HS đọc YC bài. thầm. - HS chú ý - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài. - HS thảo luận nhóm 4 suy luận, so - Tổ chức HS quan sát độ dài mỗi sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó đường gấp khúc mà con ốc sên có thể bò qua (theo 2 cách) rồi so sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó - HS TL: - GV hỏi: + Hai đường gấp khúc đó cùng có một + Hai đường gấp khúc có điểm gì đoạn thẳng đài 27 cm chung? + Muốn biết con sên bò đường nào gần + Muốn biết con sên bò đường nào gần hơn chúng ta so sánh độ dài đoạn thẳng hơn chúng ta làm như thế nào? MA và MB. - Các nhóm chia sẻ trước lớp và giải - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. thích. VD: So sánh đoạn 12 cm với đoạn 9 cm, ta thấy ổc sên bò theo đường gấp - Nhận xét, tuyên dương HS. khúc MBN ngắn hơn và ngắn hơn 3 - GV chốt: BT củng cố cách tính và so cm (12 cm - 9 cm = 3 cm). sánh độ dài các đường gấp khúc Bài 4 (130): - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc - Gọi HS đọc YC bài. thầm. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu - HS chú ý của bài. - Tổ chức HS quan sát đường đi của kiến vàng và đường đi của kiến đỏ xem đường đi của kiến nào ngắn hơn - HS trả lời: Nhẩm tính mỗi đường đi - GV hỏi: gồm bao nhiêu cạnh của ô vuông, đếm + Muốn biết đường đi nào của con kiến số cạnh đó, từ đó so sánh, biết được tới đĩa kẹo ngắn hơn con sẽ làm như đường đi nào ngắn hơn. thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi suy luận ra + Ngắn hơn bao nhiêu cm? đường đi nào ngắn hơn - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Kết quả: - Nhận xét, tuyên dương HS. Đường đi của kiến vàng dài 16 cm. Đường đi của kiến đỏ dài 15 cm Đường đi của kiến đỏ ngắn hơn 1 cm - HS thực hành mở rộng - Mở rộng: GV có thể vẽ đường đi theo cách khác của mỗi con kiến và hỏi câu hỏi tương tự như SGK với từ “dài hơn”. - GV chốt: BT củng cố cách tính và so sánh độ dài đường gấp khúc - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc Bài 5 (130): thầm. - Gọi HS đọc YC bài. - HS chú ý - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu - HS trả lời của bài. + BT cho biết gì? + Ta lấy độ dài đường gấp khúc ABCD + BT hỏi gì? trừ đi độ dài đường gấp khúc BCD + Muốn tính đoạn thẳng AB con sẽ làm - HS làm vào vở. Sau đó, 1 em chữa như thế nào? bài trên bảng lớp - Tổ chức cho các em làm vào vở Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương Đoạn cầu AB dài là: - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên 160 - 110 = 50 (m) quan đến đơn vị đo độ dài Đáp số: 50 m 3. Vận dụng - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS nhắc lại tên bài. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động - HS nêu cảm nhận của mình. viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... TIẾNG VIỆT BÀI 30: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (TIẾT 5) LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ CÔNG VIỆC CỦA MỘT NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù : - Viết được đoạn văn kể về công việc của một người mà em biết. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.doc

