Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 TOÁN Bài 63. Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạ m vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được chữ số thích hợp điền vào ô trống ở bài tập 5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm + Trả lời: Muốn thực hiện vi 100 000 ta làm thế nào? phép cộng trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: - GV nhận xét, tuyên dương. Tính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạ m vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000 = 60 000 60 000+30 000 = 90 000 50 000+50 000 =100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nêu yêu cầu - làm bài. vở. Khi đặt tính em cần lưu ý viết - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? các chữ sổ cùng hàng phải - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu thẳng cột với nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, cho nhau. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách - HS nêu yêu cầu làm bài. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có 000 (là sổ tròn chục nghìn). gì đặc biệt ? HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba số trong tổng có gì đặc biệt? (là số tròn nghìn). - HS tự làm bài. a) 35 000 + 27 000 + 13 000 - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách = 35 000 + (27 000 + 13 000) tính từng trường hợp. = 35 000 + 40 000 - GV gọi HS nhận xét. - 75 000 - GV nhận xét, tuyên dương. b) 20 500 + 50 900 + 8 500 GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba số = (20 500 + 8 500) + 50 900 bằng cách “thuận tiện n hất” dựa vào tính chất = 29 000 + 50 900 giao hoán và kết hợp cùa phép cộng. = 79 900. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. bài. - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải Bài giải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm Số cá ba sa bác Tư thả xuống bài vào vở. hồ lần thứ hai là: - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm Số cá ba sa bác Tư thả xuống dưới lớp. hồ có tất cả là: 10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 22 550 con cá. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày - HS nhận xét. bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích hợp. GV hướng dẫn HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 1 cộng mấy bằng 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. HS: 1 cộng 4 bằng 5. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhẩm 3 cộng mấy HS: 3 cộng 1 bằng 4. bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm là 1. + Ở hàng nghìn: (nhẩm 3 cộng mấy bằng 11?) Vậy chữ số phải tìm là 8. HS: 3 cộng 8 bẳng 11. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ số phải tìm là 7. Kết quả: Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho 63 121 + 8 294 = 71 415 HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục + HS tả lời:..... nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Giúp đỡ người khuyết tật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếu thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thử vào vai người bạn không nghe, không nói được để thấy khó khăn của cộng đồng người khiếm thính, người điếc. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời – quả: Hét to, Điếc tai, Vui ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là vẻ, .. từ khoá gì. -HS dùng thẻ từ giơ kết + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ quả: Trời nắng quá/ Gió khoá. thổi mạnh/ Bài tập khó + Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm quá/ Đường đông quá. động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. - HS trình bày. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực - HS lắng nghe. hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? + Mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: -Mục tiêu: HS thể hiện sự đồng cảm với những khó khăn mà người khuyết tật gặp phải trong cuộc sống, đồng thời thể hiện được sự cảm phục trước những cố gắng vượt qua khó khăn của họ. -Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp quan sát tranh để trả lời: phải trong sinh hoạt và học tập. + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ điều mình muốn nói,... + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi người; cũng giống các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức + Họ có thể dùng nét mặt, động + GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, tác cơ thể để biểu đạt được lời người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. nói của mình, ý nghĩ của mình, Khi không nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn quan điểm của mình. khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì? Họ phải vượt + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng qua bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? chữ cái, có các từ nhưng được Họ sử dụng chữ nổi ra sao? thể hiện một cách rất độc đáo + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc qua nét mặt và động tác của đôi hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập tay, của cơ thể. thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng cách nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? -Những khó khăn của người + GV kể về những người bị hạn chế về vận động: khuyết tật trong công việc và tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống cuộc sống: nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi có chơi thể thao được không? phải nhờ đến sự giúp đỡ của - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong người khác. những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc + Một số người khả năng tiếp nghe kể: thu bị hạn chế, mất nhiều thời + Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc gian và công sức hơn trong quá sống. trình học tập. + Những công việc họ có thể làm được. + Khó khăn khi tìm kiếm việc + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy. làm và lựa chọn công việc phù - GV mời các HS khác nhận xét. hợp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Có tâm lý mặc cảm, không - GV chốt ý và mời HS đọc lại. dám nghĩ đến chuyện kết hôn. - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp + Một số gặp khó khăn trong nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có việc hoà nhập cộng đồng. những mặt mạnh khác so với người bình thường -Những công việc họ có thể để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người làm được: khuyết tật là để đồng cảm với họ. + Vận động viên. + Giáo viên. + Sản xuất các sản phẩm thủ công. + Đánh đàn, ca hát. + Mát-xa, bấm huyệt. -Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh của những người khuyết tật. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS lên được kế hoạch để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ với người khuyết tật - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể - Học sinh chia nhóm 2, làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính đọc yêu cầu bài và tiến và những bạn khuyết tật khác hành thảo luận. + Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với họ. - HS các nhóm chia sẻ về + Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật. kế hoạch của nhóm mình. + Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người - Các nhóm nhận xét. khuyết tật mà em biết. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế. - Lắng nghe, rút kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. nghiệm. - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn và chính chúng ta cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận +GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những thông tin và yêu cầu để người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện về nhà ứng dụng. các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ___________________________________________ ĐẠO ĐỨC Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xử lý tình huống ở hoạt động 4 phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5 phút) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài - HS hát theo bài hát và cùng chuyền bông hát Chú Voi con. hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn 1 việc xử lý bất hòa với bạn bè . bè - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: ( 25 phút) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa với bạn bè (15’) - Mục tiêu: + Học sinh hiểu được ý nghĩa cách xử lý bất hòa với bạn bè - Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV chiếu cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa với - GV hỏi nội dung từng bức trang bạn!” + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân bất hòa. + Bức tranh thứ hai vẽ gì? + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng nghe + Bức tranh thứ ba vẽ gì? không cắt lời, không chen ngang. + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 bạn. và thảo luận trả lời hai câu hỏi trong +Tranh 5: Bắt tay vui vẻ làm hòa với bạn: SHS - GV chiếu tranh lên bảng chiếu - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi - GV mời đại diện nhóm lên kể trong thời gian 5 phút - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể trước - GV đặt câu hỏi lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với bạn bè? - HS trả lời câu hỏi ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? + Các bạn đã lắng nghe bạn nói, thẳng thắn nhận khuyết điểm sai. ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu nhau bạn bè? hơn. - GV nhận xét, tuyên dương + Vì như thế mới xây dựng được tình bạn => Kết luận: Mỗi người chúng ta không bền vững hơn. thế sống tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt - HS lắng nghe. đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách xử lý nào khác khi bất -HS trả lời hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa (10’) - Mục tiêu: + Học sinh hiểu được ý nghĩa giúp bạn bè xử lý bất hòa - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS đọc tình huống theo tổ - HS trả lời câu hỏi - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết những cái đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để giảng hòa. - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét bài của bạn - GV đưa nhận xét, kết luận => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng. ( 5 phút) - Mục tiêu: + Quan tâm phải xử lý bất hòa với bạn bè bằng những lời nói, việc làm phù hợp. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện xử lý bất hòa với bạn bè - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè bằng ? Qua tiết học hôm nay em học được những lời nói và việc làm phù hợp với bản điều gì? thân mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ________________________________ Thứ 6 ngày 28 tháng 3 năm 2024 LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Dấu ngoặc kép. Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố về dấu ngoặc kép. Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Trao bóng” : Thi kể về tác dụng của dấu ngoặc kép. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép dưới đây là lời của ai? Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép: Bác tự cho mình là "người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận", là "đầy tớ trung thành của nhân dân", ở Bác, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. Bác nói: "Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành." - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chốt kết quả: Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép trên đây là lời của Bác Hồ. Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn trực tiếp lời nói của nhân vật. Đó có thể là: - Một từ hay cụm từ: “người lính vâng lệnh quốc dân ra trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân”. - Một câu, một đoạn: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành. ” Bài 2: Tìm câu được đặt trong dấu ngoặc kép trong các đoạn văn sau và nêu tác dụng của dấu ngoặc kép. a. Bà đi chợ về. Vào đến sân nhà, bà bỏ cái thúng xuống gọi to: “Bống ơi... ơi... Bống đâu rồi?”. Bống đang chơi với các bạn bên hàng xóm. Nghe tiếng bà gọi, nó ù té chạy về nhà. Nguyễn Đình Thi b. Khi mặt trời mọc, tôi tìm tới bảo ong đất: "Ong đất này, ong đất hãy bay tới đém cỏ phía đông dưới gốc dẻ gai, cạnh bốn hòn sỏi xanh, ong đất sẽ thây một món quà sẻ đồng tìm ra và tặng riêng ong đất”. Tôi hồi hộp đợi ong đất trở về. Xuân Quỳnh c. Kiến ở đông quá. Thành ngữ “đông như kiến" thật đúng. Đường ngang lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến. Theo Tô Hoài - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Mời HS khác nhận xét. - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS trình bày: *Đáp án : - Các HS khác nhận xét, bổ sung. + Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. + Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. a. “Bống ơi... ơi... Bống đâu rồi?” => Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của bà b. "Ong đất này, ong đất hãy bay tới đém cỏ phía đông dưới gốc dẻ gai, cạnh bốn hòn sỏi xanh, ong đất sẽ thây một món quà sẻ đồng tìm ra và tặng riêng ong đất” => Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật tôi c. “đông như kiến" => Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Bằng gì ?” - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ - HS làm bài cá nhân. 3 em làm vào xoan. bảng phụ. b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức *Đáp án : tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo a) bằng gỗ xoan của mình. b) bằng đôi bàn tay khéo léo của mình. c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người c) bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm mình. vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình. 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết lại đoạn văn sau nói về một - HS lắng nghe. cảnh đẹp của quê hương. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ----------------------------------------------- HD TỰ HỌC HOÀN THÀNH BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạ m vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho học sinh chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng cao về Toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.Đồ dùng dạy học: HS: sách, vở phục vụ môn học. Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền bóng”: Nêu các bước thực hiện phép cộng số có 5 chữ số với số có 5 chữ số? - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây: Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện Nhóm 2: Luyện viết Nhóm 3: Làm bài tập luyện Toán Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải đáp thắc mắc của h/s. Nhóm 1: Luyện đọc: Đất nước là gì? Nhóm 2: Luyện viết: bài Đất nước là gì? cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Dũng, Quý, Đức. Nhóm 3: Làm bài tập Toán: (Cho những em đã hoàn thành và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu bài toán 25638 + 41546 16187 + 5806 - HS tự làm vào vở. 4794+8123 715 + 58368 - 3 HS làm vào bảng phụ - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Lời giải: Bài 2: Tính nhẩm - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào bảng nhóm. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Lần lượt các nhóm nhận xét. Bài 3: Thư viện nhà trường có 1670 quyển - HS nêu yêu cầu bài toán truyện dân gian, 4569 quyển truyện tranh và - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hướng 3479 quyển sách nghiên cứu khoa học. Hỏi giải bài toán. thư viện có tất cả bao nhiêu cuốn sách. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào - GV cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ. bảng phụ. Thư viện có tất cả số cuốn sách là : - GV chữa bài trên bảng phụ và chốt đáp án. 1670 + 4569 + 3479 = 9718 ( cuốn sách) - GV nhận xét. Đáp số: cuốn sách 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Chia sẻ với người thân các bước để thực - HS lắng nghe. hiện làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ------------------------------------------------
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.doc

