Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

docx 48 trang Bảo An 19/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 31 
 Thứ Hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: 
 Tuyên truyền giữ gìn vệ sinh nơi công cộng - Phóng viên môi trường nhí.
 I YÊU CẦU CẦ ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết cách nhắc nhở những người xung quanh cùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Tạo động lực cho HS nhớ những thông điệp tuyên truyền bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên. Khuyến khích HS tích cực tuyên truyền tới những người xung quanh.
 2. Năng lực chung.
 - Bản thân tự tin chia sẻ sản phầm của mình trước tập thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những hành vi bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên của mình.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình 
hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo 
vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em..
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, 
nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. 
 - Tổng phụ trách Đội triển khai nội dung
 Phần 2. Phóng viên môi trường nhí.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan 
 thiên nhiên.
 * Cách tiến hành:
 - GV mở bài hát “Không xả rác” để khởi động - HS lắng nghe.
 bài học. 
 H: bài hát nói về hành vi gì?
 - HS trả lời: bài hát nói về hành vi 
 + Mời học sinh trình bày. không xả rác. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Sinh hoạt chủ đề.
 * Mục tiêu: 
 + Học sinh chia sẻ thu hoạch của mình sau khi chia sẻ và được các thành viên trong gia 
 đình góp ý hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 * Cách tiến hành:
 3. Thực hành.
 * Mục tiêu: 
 + Tạo động lực cho HS nhớ những thông điệp tuyên truyền bảo vệ cảnh quan thiên 
 nhiên. Khuyến khích HS tích cực tuyên truyền tới những người xung quanh.
 * Cách tiến hành: Hoạt động : Thành lập các nhóm “Tuyên 
truyền viên nhí” của lớp (N4).
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm 4:
+ Thống nhất thông điệp của nhóm với tiêu chí 
 - HS làm việc theo N4.
ngắn gọn, dễ nhớ, bám sát nội dung.
 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Lựa chọn hình thức tuyên truyền: diễn kịch, 
đọc thơ, nhảy múa, viết thông điệp để tuyên 
truyền,... Hình thức càng vui nhộn thì càng 
hiệu quả. 
 - HS quan sát tranh.
- GV mời các nhóm thực hiện tuyên truyền 
trước lớp.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS thực hiện tuyên truyền trước lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng 
quan sát tinh tế của các nhóm.
- GV tổ chức cho HS bình chọn nhóm có nội 
dung hay nhất.
* GV kết luận: Hoạt động trên giúp cho chúng 
ta nhớ các bí kíp để bảo vệ môi trường, bảo vệ - HS lắng nghe.
cảnh quan quê hương mình và biết cách tuyên 
truyền tới những người xung quanh.
4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS về nhà mời - HS tiếp nhận thông tin và yêu cầu để 
 với người thân cùng trở thành những “tuyên về nhà ứng dụng với các thành viên 
 truyền viên” nhắc nhở mọi người cùng giữ gìn trong gia đình.
 cảnh quan thiên nhiên.
 - GV hướng dẫn HS mời các bác hàng xóm 
 cùng chăm sóc cảnh quan nơi công cộng: dọn 
 dẹp, tổng vệ sinh đường thôn, ngõ xóm; trồng 
 thêm hoa cho xóm làng thêm đẹp.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 _________________________________
 TOÁN
 Bài 70: Luyện tập (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
 - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) 
liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
 - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính 
huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số)
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK, bảng con, vở Toán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS tham gia 
 học.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài.
 - HS lắng nghe. Đọc tên bài.
 2 Luyện tập
 Bài 1: (làm việc cặp đôi)
 Thừa số 18 171 13 061 12 140 - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền số vào 
 ô trống có dấu ?
 Thừa số 5 6 7
 - HS thảo luận cập đôi và thống nhất kết 
 Tích 90 855 ? ? quả.
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập. Thừa số 18 171 13 061 12 140
 - GV cho HS thảo luận cặp đôi 1 bạn nêu Thừa số 5 6 7
 cách tìm 1 bạn nêu đáp số sau đó đổi nhiệm 
 vụ cho nhau Tích 90 855 78 366 84 980
 - Cho cặp đôi báo cáo kết quả
 -GV nhận xét, tuyên dương cặp đôi đúng. -HS nhận xét bổ sung
 Bài 2: (làm việc cá nhân)
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HD nêu: Đặt tính rồi tính
 - Cho HS làm bài vào vở -HS làm bài - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp - Báo cáo kết quả trước lớp
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết 
quả đúng.
 - HS nêu yêu cầu
Bài 3. (Làm việc cá nhân)
 - HS suy nghĩ và làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn tương tự như bài 2
 - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét 
 - HS đọc đề bài và trả lời các câu hỏi 
và chốt kết quả đúng:
 khai thác bài 
Bài 4. (Làm việc nhóm) 
 - Thảo luận trong nhóm và thống nhất 
-Yêu cầu HS đọc đề bài cách giải
H: Bài toán hỏi gì? - Đại diện các nhóm trình bày bài giải 
 Bài giải
H:Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? Ba kho có số dầu là:
- Gọi HS tóm tắt đề toán 12 000 x 3 = 36 000 (l)
- Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số Ba kho đó còn lại số lít dầu là:
- Đại diện các nhóm trình bày bài giải 36 000 – 21 000 = 15 000 ( l )
- GV nhận xét chốt đáp số đúng như HS Đáp số: 15 000 lít
nêu.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức HS chơi theo cặp - HS tham gia vận dụng kiến thức đã 
 học vào thực tiễn.
 - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 23: Hai Bà Trưng. 
 Nói và nghe: Kể chuyện Hai Bà Trưng (tiết1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; cảm 
xúc của người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được các hành động thể hiện tài năng, chí hướng của Hai Bà Trưng.
 - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm 
lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
 - Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng” theo tranh gợi ý. Biết kể cho 
người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước.
 - Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, tăng cường tinh 
thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, văn bản đọc, giấy nháp, nội dung bài nói và nghe, vở BT. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- GV cho HS hát HS hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: 
ngút trời, thật đẹp, rung rung lên đường, 
cuồn cuộn, dội lên, đập vào, ... 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài, đọc đúng các - HS lắng nghe cách đọc.
tiếng dễ phát âm sai
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
 - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến quân xâm lược.
 - HS quan sát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giết chết Thi 
Sách.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kinh hồn.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đường hành 
quân.
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thuở xưa, ngoại xâm, - HS đọc từ khó.
ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, 
- Luyện đọc câu dài: 
 - 2-3 HS đọc câu dài.
+ Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân 
chúng thêm phấn khích, /để giặc trông 
thấy/thì kinh hồn.
+ Đọc diễn cảm lời nói của bà Trưng Trắc: 
“Không! Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để 
dân chúng thêm phấn khích,/để giặc trông 
thấy/thì kinh hồn. (giọng dứt khoát, mạnh 
mẽ)
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi 
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy tội ác + Những chi tiết cho thấy tội ác của giặc 
của giặc ngoại xâm? ngoại xâm: Thẳng tay chém giết dân lành, 
 cướp hết ruộng nương màu mỡ, bắt dân 
 ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò 
 ngọc trai, khiến bao người bị thiệt mạng 
 vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng, ...
+ Câu 2: Hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng? + Hai Bà Trưng quê ở huyện Mê Linh, 
 giỏi võ nghệ, và có chí hướng giành lại 
 non sông đất nước.
+ Câu 3: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất + Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vì Hai 
cờ khởi nghĩa? bà căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành + Câu 4: Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn lại non song, cứu dân chúng khỏi ách nô 
quân ra trận được miêu tả hào hùng như thế lệ, . 
nào? 
 + Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn quân 
*Giải nghĩa: ra trận được miêu tả hào hùng: Chủ tướng 
 cưỡi voi, quân đi rùng rùng mạnh mẽ, 
+ rùng rùng: sự chuyển động mạnh mẽ, 
 giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc, 
cùng một lúc của số đông.
 cuồn cuộn tràn theo bóng voi, tiếng trống 
+ Cuồn cuộn: chuyển động như cuộn lớp đồng vang dội theo suốt đường hành 
này tiếp theo lớp khác dồn dập và mạnh mẽ. quân.
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về hai vị anh 
hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử 
 + Tự hào về hai vị anh hùng/ Cảm phục 
nước nhà?
 hai người nữ anh hùng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 - HS nêu theo hiểu biết của mình.
* GV Chốt: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh 
 -2-3 HS nhắc lại.
thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai 
Bà Trưng và nhân dân ta.
Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Cả lớp đọc -HS lắng nghe và đọc thầm bài.
thầm theo. - 2 HS đọc bài.
- HS đọc toàn bài.
3. Nói và nghe: Hai Bà Trưng
* Mục tiêu:
 - Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng” theo tranh gợi ý. Biết kể cho người 
thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước.
- Giáo dục HS lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, tăng cường tinh 
thần hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành: 
Hoạt động 3: Nêu sự vật trong từng 
tranh. Tranh 1: Giặc đô hộ nước ta, chém giết, 
- HS làm việc nhóm 4: Đọc lại nội dung đánh đập dân lành; Tranh 2: Hai Bà Trưng 
bài để nêu sự vật trong từng bức tranh. cùng nghĩa quân ngày đêm luyện tập võ 
 nghệ; - Gọi HS đại diện 1 số nhóm trình bày Tranh 3: Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận, 
trước lớp. quân ta thì hừng hực khí thế, quân giặc thì 
 sợ hãi, bỏ chạy toán loạn; 
 Tranh 4: Hai Bà Trưng thắng trận trở về 
 trong tiếng reo hò mừng chiến thắng.
- Các nhóm khác và GV nhận xét, tuyên -HS lắng nghe và thực hiện.
dương.
Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu -Cá nhân: HS nhìn tranh và kể lại từng đoạn.
chuyện theo tranh. -HS làm việc nhóm.
- GV hướng dẫn cách thực hiện: -HS kể nối đoạn trước lớp.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn 
tranh và kể lại từng đoạn tương ứng.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo N4.
GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu 
chuyện
 - Nhận xét, khuyến khích hs kể tốt.
4. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn vào thực tiễn.
cho học sinh. + Trả lời các câu hỏi: Câu chuyện giúp em 
+ Em có cảm nghĩ gì về câu chuyện Hai yêu thêm đất nước, dân tộc, biết ơn những 
Bà Trưng? người anh hùng; cảm phục tinh thần yêu 
 nước, chí khí, lòng dũng cảm của người phụ 
 nữ Việt Nam...
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 _________________________________ CÔNG NGHỆ
 Bài 10: Làm đồ chơi (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được đặc điểm của xe đồ chơi: màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận 
của xe.
 - HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm xe đồ chơi.
 - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được các bộ phận chính của xe đồ chơi mẫu; 
chọn đúng, đủ số lượng các vật liệu và dụng cụ để làm xe đồ chơi.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin 
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ 
trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK, Phiếu học tập, dụng cụ làm đồ chơi..
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Nêu được các loại đồ chơi trẻ em và thông điệp 4Đ. * Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 
- HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu - HS tham gia chơi khởi động
hỏi:
 + Trả lời: Đồ chơi trí tuệ, đồ chơi vận 
+ Câu 1: Nêu tên các loại đồ chơi trẻ em? động, đồ chơi truyền thống và đồ chơi 
 hiện đại,...
+ Câu 2: Nêu thông điệp 4Đ?
 + Trả lời: Thông điệp 4Đ là chơi đồ 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 chơi đúng lúc, đúng chỗ, đúng thời 
 lượng và đúng cách.
- GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu. (N2)
- GV chia sẻ Hình 3 và nêu câu hỏi. Sau đó 
mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
 - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và 
+ Em hãy quan sát Hình 3 và trả lời các câu trình bày:
hỏi:
 + Xe đồ chơi mẫu gồm 3 bộn phận 
 chính là: Thân xe, trục bánh xe, và 
 bánh xe.
 +Thân xe hình chữ nhật, có màu xanh 
 dương và 2 sọc màu đỏ. Đáy nhỏ dài 
 10cm; chiều cao là 6cm.
 + Trục bánh xe thon dài 18 cm, trong 
 lòng 2 báng là 14cm.
 +Bánh xe hình tròn có 2 màu đỏ và 
 trắng, đường kính bánh là 4cm.. H: Xe đồ chơi mẫu có những bộ phận gì?
 - Các nhóm nhận xét.
H: Các bộ phận đó có màu sắc, hình dạng và 
kích thức như thế nào? - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân: Vì ở trục bánh xe 
 cần làm dư ra để bánh xe có thể chuyển 
* GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao khoảng động được, không bị văng ra ngoài khi 
cách giữa 2 bánh ở trục bánh xe là 14 cm đang chuyển động.
nhưng phải chiều dài que là 18cm? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Y/c sản phẩm: đúng kích thước, chắc chắn, 
bánh xe chuyển động được, trang trí đẹp.
Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ. 
(Làm việc CN).
- GV chiếu hình 4 lên màn hình, yêu cầu HS 
chia nhóm 4 thảo luận lựa chọn các vật liệu 
phù hợp làm xe đồ chơi.
 - HS chia nhóm 4, thảo luận chọn vật 
 liệu phù hợp. - GV phát cho các nhóm Phiếu học tập kẻ sẵn 
bảng vật liệu và dụng cụ.
 - Các nhóm nhận phiếu, thảo luận và 
 hoàn thiện phiếu.
- GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ phiếu học 
tập.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 - Đại diện một số nhóm chia sẻ.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu: 
+ Thực hành lựa chọn vật liệu và dụng cụ làm xe đồ chơi.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành lựa chọn vật liệu 
và dụng cụ làm xe đồ chơi. (Trò chơi nhóm)
- GV tổ chức trò chơi “Chọn đúng, chọn 
 - HS xung phong tham gia, chia đội.
nhanh”.
 - HS lắng nghe luật chơi.
- Luật chơi: Chọn 2 đội tham gia chơi, mỗi đội 
gồm 5 thành viên. Thành viên của mỗi đội lần lượt chạy lên bàn vật liệu và dụng cụ để lựa 
chọn đúng vật liệu, dụng cụ làm xe đồ chơi mà 
người quản trò yêu cầu. Trong thời gian 2 
phút, đội nào mang về đúng và nhiều vật liệu, 
dụng cụ hơn thì giành chiến thắng.
- GV chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ chia làm 2 
bộ.
 - Các đội tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho các đội tham gia thi.
 - HS nhận xét nhận xét bạn.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV yêu cầu HS đưa ra những vật liệu, dụng - HS đưa ra các vật liệu, dụng cụ đồ 
cụ làm xe đồ chơi đã chuẩn bị. thủ công cá nhân.
- GV mời một số HS dự đoán công dụng, vị trí - Một số HS trình bày.
của các vật liệu, dụng cụ để làm xe đồ chơi
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chú ý HS lấy vật liệu đúng, đủ, sử dụng 
tiết kiệm. Đối với các dụng cụ sắc nhọn, yêu 
cầu HS đảm bảo an toàn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ Ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024
 TOÁN
 Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số 
 ( trường hợp chia hết )
 - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
 - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( một bước 
tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK, bảng con, vở Toán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân - HS tham gia trò chơi
chủ” để khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép 
 HS thực hiện và nêu cách thực hiện.
tính, 
 3224 : 4; 1516 : 3
 - HS lắng nghe.Đọc tên bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài.
2. Khám phá:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong 
SGK, từ bóng nói của Nam và Mai, HS 
 - Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang trại. 
nêu được bài toán.
 Hỏi mỗi trang trại có bao nhiêu con vịt ?
 - Có 17 486 con vịt, được chia đều vào 2 
H: Bài toán cho biết gì ? trang trại.
H: Bài toán hỏi ta điều gì ?
H: Muốn biết mỗi trang trại có bao - Mỗi trang trại có bao nhiêu con vịt ?
nhiêu con vịt ta làm như thế nào?
 - Làm phép chia như trong SGk.
* Gọi HS nêu phép chia.
- Yêu cầu HS xung phong lên bảng đặt 
tính rồi tính, lớp làm bảng con.
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- GV gọi vài HS nêu lại cách đặt tính và 
tính. - HS lắng nghe.
* GV chốt lại cách đặt tính và cách tính.
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS lên bảng, lớp làm bảng 25 684 4 37 085 5 
con 16 6421 20 7417
- Lớp – GV nhận xét bảng con, bảng lớp 
 08 08
– sửa sai, Tuyên dương.
 04 35
 0 0
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
 H: Bài này yêu cầu các em làm gì?
H: Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu cầu - HS: Đặt tính rồi tính.
thứ nhất làm gì? - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là 
H: Yêu cầu thứ hai làm gì ? đặt tính, yêu cầu thứ hai là tính.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. Sau 21 684 4 16 025 5 
đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) để chữa 
 16 5421 10 3205 15 
bài cho nhau.
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương. 08 025 
 04 0 
 45 789 3
 07
 18
 09
 0
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán.
 - 3 HS đọc đề bài toán
H: Bài toán cho biết gì ?
 - Có 10 160 kg muối, chia đều vào 4 ô tô. 
 H: Bài toán hỏi ta điều gì ?
 - Mỗi ô tô chở bao nhiêu kg muối.
H: Muốn biết mỗi ô tô chở bao nhiêu ki - Ta làm phép chia
- lô - gam muối ta làm như thế nào?
 Bài giải
- Yêu cầu HS xung phong lên bảng làm, 
 Mỗi ô tô chở số muối là:
lớp làm vào vở.
 10 160 : 4 = 2 540 ( kg ) - GV thu một số vở chấm nhận xét. Đáp số: 2 540 kg muối 
 - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
 để HS biết và thực hiện được ( đặt tính 
 rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho 
 số có một chữ số + HS trả lời:.....
 + Suy nghĩ và giải bài toán: Một cửa 
 hàng có 36550 kg gạo, đã bán được một 
 phần năm số gạo đó. Hỏi của hàng đã 
 bán đi bao nhiêu ki – lô – gam gạo ? 
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: Hai Bà Trưng 
 Phân biệt: Ch/ tr, ai/ay.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài “Hai Bà Trưng” trong khoảng 15 phút.
- Làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt tr/ch; ai/ay).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx