Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
TUẦN 34 – BUỔI CHIỀU Thứ Hai , ngày 6 tháng 5 năm 2024 TOÁN Bài 77. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách suy luận để điền số vào ô trống ở bài tập 5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết - HS tham gia trò chơi học. - HS lên bảng làm bài - GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng. - Lắng nghe 34 689; 5 794; 6 073; 82 001 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: * Mục tiêu: + Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. + Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). + Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. + Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. *Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính các hàng - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực phải thẳng cột với nhau và thực hiện hiện tính. tính từ phải sáng trái. - HS làm bài vào bảng con rồi giơ - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân vào bảng. bảng con. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa (nếu có). - Tổ chức cho HS giơ bảng. - Lắng nghe. - GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu - 1 HS nêu yêu cầu BT2 cách thực hiện. -GV nhận xét chung. - Theo dõi Bài 2: - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau đó - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập đổi chéo vở với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - Theo dõi - Hướng dẫn HS cách làm bài: Các em phải tính kết quả các phép tính rồi mới so sánh. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - GV chữa bài. - Nhận xét, khen HS làm tốt. - 1 HS nêu yêu cầu BT3 Đáp án - Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 là: 4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000 - HS làm bài cá nhân. Sau khi làm bài - Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 xong kiểm tra và chữa bài cho nhau 000 là: theo bàn. 15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500 - 2 HS làm bài vào bảng phụ, 1 em Bài 3: 1bài. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa bài cho nhau. - Gọi 2 HS làm bài vào bảng phụ. - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. - Phân tích đề bài Đáp án - Thảo luận nhóm 4 làm bài, thống nhất a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500 ghi kết quả vào bảng nhóm. = 7 790 b. 9 170 + (15 729 - 7 729) = 9 170 + 8 000 = 17 170 Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3. - GV theo dõi, giúp đỡ HS - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - Các nhóm chia sẻ bài làm - GV chữa bài, nhận xét. - Lớp theo dõi, nhận xét Bài giải - Lắng nghe Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là: 28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai là: 50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng) Đáp số: 19 000 đông Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - GV chữa bài. Chốt đáp án - Làm việc nhóm 4: Thảo luận tìm ra kết quả. - Các nhóm lần lượt chia sẻ và giải thích về cách làm của nhóm mình. 3. Vận dụng. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV nêu bài tập củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ vfa thực hiện. Cùng mẹ tính toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm nay. - Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1 mình nếu chợ gần nhà), mang 50 nghìn ra chợ mua rau hoặc một món đồ nào đấy, xem giá cả và tính toán số tiền thừa là bao nhiêu. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Người lao động tương lai. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề mình yêu thích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghề mình yêu thích. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, tranh minh hoạ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi - HS lắng nghe. công ơi!” nhạc Xuân Giao. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. *Giới thiệu từ: Người lao động : Một người làm bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động. Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề nghiệp đòi hỏi. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. (làm việc cá nhân) -Đọc yêu cầu trong sách trang 98 -Quan sát tranh -GV Yêu cầu HS gấp 1 con thuyền và ghi - Học sinh gấp thuyền và viết. ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm những đức tính mình đã có phù hợp với nghề nghiệp ấy. -Lắng nghe + Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, - Một số HS chia sẻ trước lớp. thích chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình có thể làm giáo viên. - HS nhận xét ý kiến của bạn. -Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. -HS dán con thuyền của mình vào tờ giấy chung của tổ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -Yêu cầu HS dán thuyền vào bảng nhóm đã treo sẵn ở góc lớp. - 1 HS nêu lại nội dung * GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là một việc nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề em yêu thích. (N2). - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận N2: - HS chia N2, đọc yêu cầu bài và tiến + Yêu cầu HS chọn một đức tính cho nghề hành thảo luận. mình yêu thích, sau đó mời bạn chung đức tính cần hướng tới về chung nhóm: * VD: Rèn tính chăm chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì... + Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức tính ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn luyện tính yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để rèn tính kiên trì... - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. * GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình yêu thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện những ... - 1 HS nêu lại nội dung 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu mình yêu thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ thực cầu để về nhà ứng dụng. hiện kế hoạch rèn luyện của mình +Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề mà em yêu thích. - HS có thể ghi lại thành sơ đồ giống SGK trang 99. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________ ĐẠO ĐỨC An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: Sau bài học, HS sẽ: - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, tranh minh hoạ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ( 5 phút) * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Củng cố kiến thức đã học về những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông * Cách tiến hành: - GV mở video bài hát Chúng em với an - HS lắng nghe bài hát. toàn giao thông để khởi động bài + GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc giao + HS trả lời: không lạng lách, không thông trong bài hát dàn hàng ngang, chấp hành tín hiệu đèn - GV Nhận xét, tuyên dương. giao thông, chấp hành tốt luật giao thông - HS lắng nghe. Đọc tên bài. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. 2. Luyện tập: ( 23 phút) * Mục tiêu: + Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống cụ thể * Cách tiến hành: Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) ( 10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát luận: tranh và đưa ra chính kiến của mình: H: Các bạn rong tranh đang làm gì? + Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm, H: Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ ngồi ngay ngắn trên xe đạp điện, tay quy tắc an toàn khi tham gia các phương ôm eo người lái xe ở phía trước tiện giao thông ? Vì sao? - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an toàn, đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an toàn, chơi đồ chơi khi ngồi trên máy bay Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền. - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 5: Một bạn buông hai tay khi đi xe đạp. - Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao + GV mời các nhóm nhận xét. thông - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu + Các nhóm nhận xét. có). - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? và dựa vào tình huống để đóng vai (N 4) ( 13 phút). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan sát các tình huống trong tranh và thực hiện yêu cầu: Đóng vai thể hiện nội dung tình - Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). Các huống và đưa ra cách giải quyết phù hợp nhóm còn lại cổ vũ, động viên, góp ý - GV mời các nhóm đóng vai. - Lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ bảo hiểm khi lên xe máy để bố đón về Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền, không đứng lên hoặc đùa nghịch, gây mất an toàn Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên, xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn, tránh chen lấn, xô đẩy 3. Vận dụng ( 7p) * Mục tiêu: + HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để đảm bảo an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau chia sẻ cho nhau. + Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS chia sẻ cho nhau về việc em đã thực hiện các quy tắc an toàn như thế nào khi em đã tham gia các phương tiện giao thông + GV mời HS chia sẻ trước lớp - 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp * Thông điệp: GV chiếu nội dung thông - HS đọc thông điệp điệp lên bảng Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên Máy bay, dây thắt an toàn *Dặn dò. Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba. - GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học: + Hãy nêu 3 điều em học được qua bài học? H: Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học? H: Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học? - HS trình bày ý kiến - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài học - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _________________________________ Thứ Năm, ngày 9 tháng 5 năm 2024 CÔNG NGHỆ Ôn tập cuối năm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về công nghệ và đời sống. - Vận dụng những kiến thức đã học trong phần 2 để giải quyết các câu hỏi. bà tập xoay quanh chủ dề công nghệ và đời sống. 2. Phẩm chất và năng lực: - Năng lực chung: tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực,trách nhệm. 3. Năng lực công nghệ: - Biết và sử dụng được một số đồ dùng công nghệ trong vui chơi và học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Phiếu đánh giá học tập. - Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo sự chuẩn bị cho HS vào bài học * Cách tiến hành: GV cho HS cả lớp chơi trò chơi nhỏ (hát) - HS xung phong làm quản trò tham gia trò chơi. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung chính đã học ở phần 2. * Mục tiêu: + Hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng đã học ở phần 2. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tóm tắt nội dung ở phần 1 theo dạng sơ đồ tư duy và cho ví dụ - + HS có thể ghi tên hoặc vẽ minh họa. minh họa đối với mỗi nội dung. - HS thực hiện sản phẩm theo nhóm, cử đại - + Các nhóm cử đại diện lên trình bày, diện lên trình bày, GV và các nhóm khác các nhóm nhận xét. nhận xét. - + HS rút ra kết luận - GV cùng HS rút ra kết luận. *Kết luận: Sản phẩm Những sản phẩm được con người công nghệ là làm ra để phục vụ cuộc sống Bao gồm cả Sản phẩm công nghệ trong học tập An toàn với môi trường công Sử dụng C ÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG nghệ trong học tập, vui chơi Thước Biển Xe đồ Biển kẻ bằng báo giấy giao chơi báo ưu thông tiên Hoạt động 2: Ôn tập các nội dung cơ bản đã học ở phần 2 *Mục tiêu: + Củng cố, khắc sâu kiến thức của phần 2 - + HS trả lời. *Cách tiến hành: - + HS trình bày sơ đồ - GV hướng dẫn cho HS trả lời các câu hỏi vận dụng trong sách HS. - + HS tham gia nhận xét - HS hệ thống kiến thức bằng sơ đồ hoặc GV có thể tham khảo các bài tập trong vở bài tập - GV hướng dẫn HS cùng nhận xét. * Kết luận: .... 3. Vận dụng: - - HS nhắc lại các kiến thức vừa học. - + HS nhắc lại các kiến thức - GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học - + HS ghi chép sau. 4. Đánh giá. - Nhận xét quá trình học tập của HS trong - + HS tự đánh giá lớp. - GV đánh giá quá trình HS học tập và hướng dẫn HS tự đánh giá. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ôn tập cuối học kì 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, HS sẽ: - Ôn tập lại các chủ đề:Thực vật và động vật; Con người và sức khỏe; Trái đất và bầu trời - Chia sẻ được ý kiến về các việc làm phù hợp chủ đề đã học . - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình. 2. Phẩm chất: -Nhân ái, chăm chỉ ,trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hệ thống câu hỏi để bốc thăm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ôn tập kiến thức: * Hình thức: + Lần lượt từng HS lên bốc thăm trả lời câu hỏi Nhóm câu hỏi chủ đề 4: Thực vật và động vật Câu 1. Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật khác nhau nhưng cơ thể của chúng đều có các bộ phận chính nào? * Gợi ý: Đầu, mình và cơ quan di chuyển. Câu 2. Kể tên các bộ phận của lá cây? * Gợi ý: Phiến lá, gân lá, cuống lá Câu 3. Chức năng của lá cây là gì? * Gợi ý: 3 chức năng là Hô hấp, quang hợp, thoát hơi nước (yêu cầu giải thích rõ quá trình hô hấp và quang hợp, sự khác nhau giữa 2 quá trình này) Câu 4. Kể tên một số việc sử dụng động vật và thực vật trong đời sống của con người? *Gợi ý: Lương thực, thực phẩm; các sản phẩm đồ dùng sinh hoạt hàng ngày; làm thuốc, làm đẹp .. (lấy ví dụ cụ thể) Câu 5. Chia sẻ một số việc em đã làm để những người xung quanh cùng sử dụng hợp lệ thực vật và động vật? Gợi ý: tiết kiệm giấy, không lãng phí lương thực, thực phẩm, Tận dụng quần áo cũ, sách vở cũ, không ăn những động vật hoang dã . Nhóm câu hỏi chủ đề 5: Con người và sức khỏe Câu 6. Tập thở buổi sáng có lợi gì? *Gợi ý: Buổi sáng sớm không khí thường trong lành, chứa nhiều khí ô xi, ít khói bụi, thở sâu vào buổi sáng sớm sẽ hít thở được không khí sạch, hấp thụ được nhiều khí ôxi vào máu, thải được nhiều khí Cacbonic ra ngoài qua phổi. Câu 7. Kể tên một số đồ ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa? Vì sao? *Gợi ý: Có lợi gồm rau xanh, thịt cá, hoa quả, nước lọc, nước ép vì rau xanh và hoa quả cung cấp nhiều chất xơ, thịt cá bổ sung đạm ; không có lợi gồm đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ uống có cồn . vì các thức ăn trên có thể gây béo phì, thừa cân, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể. Câu 8. Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp? *Gợi ý: Giữ ấm cơ thể. Giữ vệ sinh mũi họng, Ăn uống đủ chất. Tập thể dục thường xuyên, Giữ nơi ở đủ ấm, thoáng khí tránh gió lùa. Câu 9. Cơ quan thần kinh gồm các bộ phận nào? *Gợi ý: Não, tuỷ sống và các dây thần kinh. Câu 10. Cơ quan tuần hoàn gồm các bộ phận nào? *Gợi ý: Tim và các mạch máu Nhóm câu hỏi chủ đề 6: Trái đất và bầu trời Câu 11. Theo qui ước, trong không gian có mấy phương chính? *Gợi ý: 4 phương chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) Câu 12. Thực hành xác định phương hướng bằng mặt trời hoặc la bàn. Câu 13. Kể tên các đới khí hậu trên trái đất và nêu đặc điểm của các đới khí hậu đó. *Gợi ý: Đới nóng: khí hậu nóng quanh năm; đới lạnh: Lạnh quanh năm, ít có người sống. Chủ yếu là băng; đới ôn hòa: nhiệt độ mát mẻ, dễ chịu, có đủ 4 mùa Câu 14. Thực hành xác định các đới khí hậu trên sơ đồ mặt cắt quả địa cầu. Câu 15. Kể tên các Châu lục và đại dương trên thế giới? *Gợi ý: Phần lục địa được chia thành 6 châu đó là: Châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, châu Nam Cực, châu Đại dương. 4 đại dương lớn đó là: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương. 2.Vận dụng: *Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. *Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hãy chia sẻ việc làm nhằm bảo vệ môi trường. -.GV nhận xét tiết học. _________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi ________________________________ Thứ Sáu, ngày 10 tháng 5 năm 2024 LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Từ ngữ có nghĩa giống nhau. So sánh. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về từ ngữ có nghĩa giống nhau, biện pháp so sánh. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. * Phân hóa: + HS trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; + HS khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; + HS có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập, vở ôli. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Trao bóng” : Thi kể về cặp từ trái nghĩa mà em biết. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS đọc tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ dưới đây. Đặt câu với một từ em tìm được. a) Từ có nghĩa giống: đất nước:............... + Đặt câu:........................................ b) Từ có nghĩa giống: thương yêu:......... + Đặt câu:........................................ c)Từ có nghĩa giống: dũng cảm:....... + Đặt câu:....................................... - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: -Đại diện nhóm trình bày. - Mời đại diện nhóm trình bày. a) Từ có nghĩa giống đất nước: giang sơn, tổ quốc, + Đặt câu: Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp biết bao nhiêu. b)Từ có nghĩa giống yêu thương: yêu dấu: yêu mến, quý mến, , . - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + Đặt câu: Bạn An là người bạn quý mến của em. c)Từ có nghĩa giống : dũng cảm: gan dạ, gan góc, gan lì, can đảm, quả cảm... Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh + Đặt câu: Chị Lan đã can đảm đứng lên và từ ngữ dùng để so sánh trong mỗi nói chuyện trước toàn bộ lớp học. đoạn thơ, câu văn sau: a. Nhìn các thầy các cô Ai cũng như trẻ lại Sân trường vàng nắng mới Lá cờ bay như reo. Nguyễn Bùi Vợi b. Con trâu đen lông mượt Cái sừng nó vênh vênh Nó cao lớn lênh khênh Chân đi như đập đất. Trần Đăng Khoa c. Bên bờ ao, đàn đom đóm bay như giăng đèn mở hội. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS trình bày: *Đáp án : - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Sự vật hoạt Từ so Hoạt động 2 động 1 sánh a)lá cờ bay như reo b) chân đi như đạp đất c) đàn bay như giăng đèn mở đom hội đóm Bài 3: Đặt 4 câu có hình ảnh so sánh. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân. 3 em làm vào bảng phụ. *Đáp án : + Mặt trời đỏ rực như quả cầu lửa. + Mẹ em xinh như hoa hậu. + Dòng sông uốn lượn như dãi lụa bao quanh thôn xóm. + Các bạn HS ùa ra như đàn ong vỡ tổ. 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết đoạn văn sau nói về một - HS lắng nghe. cảnh đẹp của quê hương trong đó có sử dụng 2 câu có hình ảnh so sánh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _________________________________ TỰ HỌC Hoàn thành nội dung các môn học
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

