Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 23 trang Bảo An 19/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34 – BUỔI CHIỀU
 Thứ Hai , ngày 6 tháng 5 năm 2024
 TOÁN
 Bài 77. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
 - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn 
chục nghìn trong phạm vi 100 000.
 - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không 
có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 
000.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác 
toán học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách suy luận để điền số vào ô 
trống ở bài tập 5.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu:
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết - HS tham gia trò chơi
 học. - HS lên bảng làm bài
 - GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng. - Lắng nghe
34 689; 5 794; 6 073; 82 001
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
* Mục tiêu: 
+ Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
+ Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé 
(có không qua 4 số).
+ Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000.
+ Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn 
chữ số khác nhau.
*Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1
 - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính các hàng 
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực phải thẳng cột với nhau và thực hiện 
hiện tính. tính từ phải sáng trái.
 - HS làm bài vào bảng con rồi giơ 
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân vào bảng.
bảng con. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, chỉnh 
 sửa (nếu có).
- Tổ chức cho HS giơ bảng. - Lắng nghe.
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu - 1 HS nêu yêu cầu BT2
cách thực hiện.
-GV nhận xét chung. - Theo dõi
Bài 2: - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau đó 
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập đổi chéo vở với bạn bên cạnh sửa cho 
 nhau.
 - Theo dõi
- Hướng dẫn HS cách làm bài: Các em phải tính kết quả các phép tính rồi mới so sánh.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- GV chữa bài.
- Nhận xét, khen HS làm tốt. - 1 HS nêu yêu cầu BT3
Đáp án
- Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 
là: 
4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000 - HS làm bài cá nhân. Sau khi làm bài 
- Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 xong kiểm tra và chữa bài cho nhau 
000 là: theo bàn.
15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500 - 2 HS làm bài vào bảng phụ, 1 em 
Bài 3: 1bài.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm 
tra chữa bài cho nhau.
- Gọi 2 HS làm bài vào bảng phụ. - 1 HS nêu yêu cầu BT4.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. - Phân tích đề bài
Đáp án - Thảo luận nhóm 4 làm bài, thống nhất 
a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500 ghi kết quả vào bảng nhóm.
 = 7 790
b. 9 170 + (15 729 - 7 729) = 9 170 + 8 000
 = 17 170
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - Các nhóm chia sẻ bài làm
- GV chữa bài, nhận xét. - Lớp theo dõi, nhận xét
 Bài giải - Lắng nghe
 Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là:
 28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai là:
 50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng)
 Đáp số: 19 000 đông Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả - 1 HS nêu yêu cầu BT5.
- GV chữa bài. Chốt đáp án - Làm việc nhóm 4: Thảo luận tìm ra 
 kết quả. 
 - Các nhóm lần lượt chia sẻ và giải 
 thích về cách làm của nhóm mình.
3. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài tập củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ vfa thực hiện.
Cùng mẹ tính toán số tiền chi tiêu trong 
ngày hôm nay.
- Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1 
mình nếu chợ gần nhà), mang 50 nghìn ra 
chợ mua rau hoặc một món đồ nào đấy, 
xem giá cả và tính toán số tiền thừa là bao 
nhiêu.
- Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Người lao động tương lai.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của nghề 
nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề mình 
yêu thích.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập 
thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để 
rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
nghề mình yêu thích.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình 
thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK, tranh minh hoạ, phiếu học tập. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi - HS lắng nghe.
 công ơi!” nhạc Xuân Giao. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
 *Giới thiệu từ: Người lao động : Một người 
 làm bất cứ nghề nào đều được gọi là người 
 lao động. Mỗi người lao động đều cần có 
 đức tính mà nghề nghiệp đòi hỏi.
 - HS lắng nghe, ghi vở.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của 
 mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. (làm việc cá nhân)
 -Đọc yêu cầu trong sách trang 98
 -Quan sát tranh
-GV Yêu cầu HS gấp 1 con thuyền và ghi - Học sinh gấp thuyền và viết.
ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi 
thêm những đức tính mình đã có phù hợp 
với nghề nghiệp ấy. -Lắng nghe
+ Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, - Một số HS chia sẻ trước lớp.
thích chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình 
có thể làm giáo viên.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
-Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của 
mình trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét. -HS dán con thuyền của mình vào tờ 
 giấy chung của tổ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
-Yêu cầu HS dán thuyền vào bảng nhóm đã 
treo sẵn ở góc lớp. - 1 HS nêu lại nội dung
* GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là 
một việc nên làm để chuẩn bị rèn luyện 
những đức tính cần thiết cho nghề nghiệp ấy 
trong tương lai.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức 
tính cần thiết cho nghề em yêu thích. 
(N2).
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận N2:
 - HS chia N2, đọc yêu cầu bài và tiến 
+ Yêu cầu HS chọn một đức tính cho nghề 
 hành thảo luận.
mình yêu thích, sau đó mời bạn chung đức 
tính cần hướng tới về chung nhóm:
* VD: Rèn tính chăm chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì...
+ Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức 
tính ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn 
luyện tính yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để 
rèn tính kiên trì...
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Các nhóm nhận xét.
* GV chốt ý và mời HS đọc lại.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình 
yêu thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện 
những ... - 1 HS nêu lại nội dung
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về 
nhà cùng với người thân:
+ Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp 
 - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu 
mình yêu thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ thực 
 cầu để về nhà ứng dụng.
hiện kế hoạch rèn luyện của mình
+Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề 
mà em yêu thích. 
 - HS có thể ghi lại thành sơ đồ giống 
 SGK trang 99.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung: Sau bài học, HS sẽ:
 - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các 
phương tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn 
khi tham gia các phương tiện giao thông
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK, tranh minh hoạ, phiếu học tập.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: ( 5 phút) * Mục tiêu:
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Củng cố kiến thức đã học về những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham 
gia các phương tiện giao thông
* Cách tiến hành:
- GV mở video bài hát Chúng em với an - HS lắng nghe bài hát.
toàn giao thông để khởi động bài
+ GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc giao 
 + HS trả lời: không lạng lách, không 
thông trong bài hát
 dàn hàng ngang, chấp hành tín hiệu đèn 
- GV Nhận xét, tuyên dương. giao thông, chấp hành tốt luật giao 
 thông
 - HS lắng nghe. Đọc tên bài.
- GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài.
2. Luyện tập: ( 23 phút)
* Mục tiêu: 
 + Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí 
tình huống cụ thể
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc 
nhóm đôi) ( 10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo 
 - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát 
luận: 
 tranh và đưa ra chính kiến của mình:
H: Các bạn rong tranh đang làm gì?
 + Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm, 
H: Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ ngồi ngay ngắn trên xe đạp điện, tay 
quy tắc an toàn khi tham gia các phương ôm eo người lái xe ở phía trước 
tiện giao thông ? Vì sao?
 - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông
 + Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an 
 toàn, đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô. 
 Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông
 + Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an 
 toàn, chơi đồ chơi khi ngồi trên máy 
 bay
 Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao 
 thông
 + Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo phao, 
 ngồi ngay ngắn trên thuyền. 
 - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông
 + Tranh 5: Một bạn buông hai tay khi 
 đi xe đạp. 
 - Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao 
+ GV mời các nhóm nhận xét. thông
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu + Các nhóm nhận xét.
có).
 - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh 
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? và dựa vào tình huống để đóng vai
 (N 4) ( 13 phút).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan 
sát các tình huống trong tranh và thực hiện 
yêu cầu: Đóng vai thể hiện nội dung tình - Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). Các 
huống và đưa ra cách giải quyết phù hợp nhóm còn lại cổ vũ, động viên, góp ý
- GV mời các nhóm đóng vai. - Lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận:
Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ 
bảo hiểm khi lên xe máy để bố đón về
Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải mặc 
áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền, 
không đứng lên hoặc đùa nghịch, gây mất 
an toàn
Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên, xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn, tránh chen 
lấn, xô đẩy
3. Vận dụng ( 7p)
* Mục tiêu:
+ HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để đảm bảo an toàn khi tham gia 
các phương tiện giao thông
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau 
chia sẻ cho nhau.
+ Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm 
 - HS chia sẻ cho nhau
về việc em đã thực hiện các quy tắc an toàn 
như thế nào khi em đã tham gia các 
phương tiện giao thông
+ GV mời HS chia sẻ trước lớp - 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp
* Thông điệp: GV chiếu nội dung thông - HS đọc thông điệp
điệp lên bảng
 Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao
 Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên
 Máy bay, dây thắt an toàn
*Dặn dò.
 Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba.
- GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học:
+ Hãy nêu 3 điều em học được qua bài 
học?
H: Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học?
H: Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học? - HS trình bày ý kiến
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - Lắng nghe.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ Năm, ngày 9 tháng 5 năm 2024
 CÔNG NGHỆ
 Ôn tập cuối năm
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về công nghệ và đời sống.
 - Vận dụng những kiến thức đã học trong phần 2 để giải quyết các câu hỏi. bà 
tập xoay quanh chủ dề công nghệ và đời sống.
 2. Phẩm chất và năng lực:
 - Năng lực chung: tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực,trách nhệm.
 3. Năng lực công nghệ: 
 - Biết và sử dụng được một số đồ dùng công nghệ trong vui chơi và học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
 - Phiếu đánh giá học tập. 
 - Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 
 * Mục tiêu: 
 + Tạo sự chuẩn bị cho HS vào bài học
 * Cách tiến hành: 
 GV cho HS cả lớp chơi trò chơi nhỏ (hát) - HS xung phong làm quản trò tham gia trò chơi.
2. Khám phá: 
Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung chính đã 
học ở phần 2.
* Mục tiêu: 
 + Hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng đã học ở 
phần 2.
*Cách tiến hành: 
 - GV tổ chức cho HS tóm tắt nội dung ở 
phần 1 theo dạng sơ đồ tư duy và cho ví dụ - + HS có thể ghi tên hoặc vẽ minh họa.
minh họa đối với mỗi nội dung.
- HS thực hiện sản phẩm theo nhóm, cử đại - + Các nhóm cử đại diện lên trình bày, 
diện lên trình bày, GV và các nhóm khác các nhóm nhận xét.
nhận xét. - + HS rút ra kết luận
- GV cùng HS rút ra kết luận.
*Kết luận: 
 Sản phẩm 
 Những sản phẩm được con người 
 công nghệ là
 làm ra để phục vụ cuộc sống
 Bao gồm cả
 Sản phẩm công nghệ trong học tập
 An toàn với môi 
 trường công Sử dụng
 C ÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG nghệ trong học 
 tập, vui chơi
 Thước Biển Xe đồ Biển 
 kẻ bằng báo 
 giấy giao chơi báo ưu 
 thông tiên
Hoạt động 2: Ôn tập các nội dung cơ bản 
đã học ở phần 2
*Mục tiêu: 
 + Củng cố, khắc sâu kiến thức của phần 2 - + HS trả lời. 
*Cách tiến hành: - + HS trình bày sơ đồ
- GV hướng dẫn cho HS trả lời các câu hỏi 
vận dụng trong sách HS. - + HS tham gia nhận xét
- HS hệ thống kiến thức bằng sơ đồ hoặc GV 
có thể tham khảo các bài tập trong vở bài tập
- GV hướng dẫn HS cùng nhận xét.
* Kết luận: .... 3. Vận dụng: -
 - HS nhắc lại các kiến thức vừa học. - + HS nhắc lại các kiến thức
 - GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học - + HS ghi chép
 sau. 
 4. Đánh giá.
 - Nhận xét quá trình học tập của HS trong - + HS tự đánh giá
 lớp.
 - GV đánh giá quá trình HS học tập và hướng 
 dẫn HS tự đánh giá.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ...........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Ôn tập cuối học kì 2
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, HS sẽ:
 - Ôn tập lại các chủ đề:Thực vật và động vật; Con người và sức khỏe; Trái 
đất và bầu trời
 - Chia sẻ được ý kiến về các việc làm phù hợp chủ đề đã học .
 - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng 
tạo.
 - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế 
hệ trong gia đình.
 2. Phẩm chất: 
 -Nhân ái, chăm chỉ ,trách nhiệm 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -Hệ thống câu hỏi để bốc thăm.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ôn tập kiến thức:
 * Hình thức: 
 + Lần lượt từng HS lên bốc thăm trả lời câu hỏi
 Nhóm câu hỏi chủ đề 4: Thực vật và động vật
 Câu 1. Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật khác nhau nhưng cơ thể của 
chúng đều có các bộ phận chính nào?
 * Gợi ý: Đầu, mình và cơ quan di chuyển.
 Câu 2. Kể tên các bộ phận của lá cây?
 * Gợi ý: Phiến lá, gân lá, cuống lá
 Câu 3. Chức năng của lá cây là gì?
 * Gợi ý: 3 chức năng là Hô hấp, quang hợp, thoát hơi nước (yêu cầu giải 
thích rõ quá trình hô hấp và quang hợp, sự khác nhau giữa 2 quá trình này)
 Câu 4. Kể tên một số việc sử dụng động vật và thực vật trong đời sống của con 
người?
 *Gợi ý: Lương thực, thực phẩm; các sản phẩm đồ dùng sinh hoạt hàng ngày; 
làm thuốc, làm đẹp .. (lấy ví dụ cụ thể)
 Câu 5. Chia sẻ một số việc em đã làm để những người xung quanh cùng sử 
dụng hợp lệ thực vật và động vật?
 Gợi ý: tiết kiệm giấy, không lãng phí lương thực, thực phẩm, Tận dụng quần 
áo cũ, sách vở cũ, không ăn những động vật hoang dã .
 Nhóm câu hỏi chủ đề 5: Con người và sức khỏe
 Câu 6. Tập thở buổi sáng có lợi gì?
 *Gợi ý: Buổi sáng sớm không khí thường trong lành, chứa nhiều khí ô xi, ít 
khói bụi, thở sâu vào buổi sáng sớm sẽ hít thở được không khí sạch, hấp thụ được 
nhiều khí ôxi vào máu, thải được nhiều khí Cacbonic ra ngoài qua phổi.
 Câu 7. Kể tên một số đồ ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa? Vì 
sao?
 *Gợi ý: Có lợi gồm rau xanh, thịt cá, hoa quả, nước lọc, nước ép vì rau 
xanh và hoa quả cung cấp nhiều chất xơ, thịt cá bổ sung đạm ; không có lợi gồm đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ uống có cồn . vì các thức ăn trên có thể gây béo phì, thừa 
cân, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể.
 Câu 8. Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp?
 *Gợi ý: Giữ ấm cơ thể. Giữ vệ sinh mũi họng, Ăn uống đủ chất. Tập thể dục 
thường xuyên, Giữ nơi ở đủ ấm, thoáng khí tránh gió lùa.
 Câu 9. Cơ quan thần kinh gồm các bộ phận nào?
 *Gợi ý: Não, tuỷ sống và các dây thần kinh.
 Câu 10. Cơ quan tuần hoàn gồm các bộ phận nào?
 *Gợi ý: Tim và các mạch máu
 Nhóm câu hỏi chủ đề 6: Trái đất và bầu trời
 Câu 11. Theo qui ước, trong không gian có mấy phương chính?
 *Gợi ý: 4 phương chính (Bắc, Nam, Đông, Tây)
 Câu 12. Thực hành xác định phương hướng bằng mặt trời hoặc la bàn.
 Câu 13. Kể tên các đới khí hậu trên trái đất và nêu đặc điểm của các đới khí hậu 
đó.
 *Gợi ý: Đới nóng: khí hậu nóng quanh năm; đới lạnh: Lạnh quanh năm, ít có 
người sống. Chủ yếu là băng; đới ôn hòa: nhiệt độ mát mẻ, dễ chịu, có đủ 4 mùa 
 Câu 14. Thực hành xác định các đới khí hậu trên sơ đồ mặt cắt quả địa cầu. Câu 15. Kể tên các Châu lục và đại dương trên thế giới?
 *Gợi ý: Phần lục địa được chia thành 6 châu đó là: Châu Á, châu Âu, châu 
Mĩ, châu Phi, châu Nam Cực, châu Đại dương. 4 đại dương lớn đó là: Thái Bình 
Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.
 2.Vận dụng:
 *Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
 *Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS hãy chia sẻ việc làm nhằm bảo vệ môi trường.
 -.GV nhận xét tiết học. 
 _________________________________
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi
 ________________________________
 Thứ Sáu, ngày 10 tháng 5 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: Từ ngữ có nghĩa giống nhau. So sánh.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố về từ ngữ có nghĩa giống nhau, biện pháp so sánh.
 2. Năng lực chung: 
 - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học.
 * Phân hóa:
 + HS trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; + HS khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; 
 + HS có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập, vở ôli.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
* Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Trao bóng” : Thi 
kể về cặp từ trái nghĩa mà em biết.
- GV nêu cách chơi, luật chơi.
 - HS tham gia chơi: 
- GV nhận xét, tuyên dương
 - HS nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài.
 - HS đọc tên bài. 
2. Luyện tập:
Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ 
dưới đây. Đặt câu với một từ em tìm 
được.
a) Từ có nghĩa giống: đất nước:...............
+ Đặt câu:........................................
b) Từ có nghĩa giống: thương yêu:.........
+ Đặt câu:........................................
c)Từ có nghĩa giống: dũng cảm:.......
+ Đặt câu:....................................... - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: -Đại diện nhóm trình bày.
- Mời đại diện nhóm trình bày. a) Từ có nghĩa giống đất nước: giang 
 sơn, tổ quốc,
 + Đặt câu: Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp 
 biết bao nhiêu.
 b)Từ có nghĩa giống yêu thương: 
 yêu dấu: yêu mến, quý mến, , .
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
 + Đặt câu: Bạn An là người bạn quý 
 mến của em.
 c)Từ có nghĩa giống : dũng cảm: gan dạ, 
 gan góc, gan lì, can đảm, quả cảm...
Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh + Đặt câu: Chị Lan đã can đảm đứng lên 
và từ ngữ dùng để so sánh trong mỗi nói chuyện trước toàn bộ lớp học.
đoạn thơ, câu văn sau:
 a. Nhìn các thầy các cô
 Ai cũng như trẻ lại
 Sân trường vàng nắng mới
 Lá cờ bay như reo.
 Nguyễn Bùi Vợi
b. Con trâu đen lông mượt
 Cái sừng nó vênh vênh
 Nó cao lớn lênh khênh
 Chân đi như đập đất.
 Trần Đăng Khoa
c. Bên bờ ao, đàn đom đóm bay như 
giăng đèn mở hội.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- Mời HS khác nhận xét. - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS trình bày:
*Đáp án : - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Sự vật hoạt Từ so Hoạt động 2
 động 1 sánh
 a)lá cờ bay như reo
 b) chân đi như đạp đất
 c) đàn bay như giăng đèn mở 
 đom hội
 đóm
Bài 3: Đặt 4 câu có hình ảnh so sánh. 
 - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
 - HS làm bài cá nhân. 3 em làm vào 
 bảng phụ.
 *Đáp án : 
 + Mặt trời đỏ rực như quả cầu lửa.
 + Mẹ em xinh như hoa hậu.
 + Dòng sông uốn lượn như dãi lụa bao 
 quanh thôn xóm.
 + Các bạn HS ùa ra như đàn ong vỡ tổ.
3. Vận dụng:
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Về nhà viết đoạn văn sau nói về một - HS lắng nghe.
cảnh đẹp của quê hương trong đó có sử 
dụng 2 câu có hình ảnh so sánh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 _________________________________
 TỰ HỌC
 Hoàn thành nội dung các môn học

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx