Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

docx 19 trang Bảo An 19/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 35 – BUỔI CHIỀU
 Thứ Hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024
 TOÁN
 Bài 79: Luyện tập: Ôn tập về đo lường 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung 
tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện p hép tính 
với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,...
- Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các nội 
dung trên.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò 
 chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 - Năng lực lập luận toán học; khả năng sáng tạo.
 3. Phẩm chất.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
 .
+ Câu 1: Bây giờ là tháng mấy?
 - HS lắng nghe câu hỏi.
+ Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày? 
 - HS ghi nhanh đáp án ra bảng con.
Những tháng trong năm có 30 ngày là: 
 - HS giơ tay phát biểu.
A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9 
 - HS lắng nghe, đối chiếu với kết quả 
B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11
 của mình và nêu nhận xét
C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 
D. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 12
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Các em đã học các đơn vị đo đại lượng 
nào các em còn nhớ không?
Bài học ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG hôm 
nay sẽ giúp các em củng cố về các đơn vi 
đo đại lượng đã học. 
- GV ghi tựa bài lên bảng. - HS lắng nghe. Đọc tên bài.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu: 
 + Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung 
 tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện phép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,...
 + Vận dụng vào giải các bài tập bài toán thực tế liên qu an đến các nội dung 
 trên.
* Cách tiến hành:
Bài 1. 
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu yêu câu đề bài.
 - HS suy nghĩ, điền kết quả vào ô.
GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách.
Sửa bài: - HS sửa bài bằng trò chơi.
Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Lớp lắng nghe. Nhận xét
- GV hỏi thêm:
* Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã 
học.
* Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng - HS nêu ghi nhớ. 
đã học.
* Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã 
học.
=> Chốt KT: Cách nhân, chia các số 
trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách 
hoặc phiếu học tập) - GV gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu
 - HS làm vào phiếu học tập (Giúp tiết 
 kiệm thời gian chép đề bài)
Sửa bài:
- HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài - HS nhận xét kết quả của các bạn 
(GV làm đáp án trên màn hình)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS lắng nghe
nhau.
- GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu 
nhận xét
- GV Nhận xét kết quả các nhóm.
=> Chốt KT: 
a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta 
được thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa số 
này, ta được thừa số kia.
b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính.
 - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, 
chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục 
nghìn và tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc CN – Làm vào vở). 
* Củng cố và rèn kĩ năng xem đồng hồ 
chính xác đến từng phút
- Gọi 1 HS đọc đề bài. 
 - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
 - HS làm vào sách. ( Cho 2 HS làm trên bảng nhóm, song 
 với lớp để kịp thời gian dùng hoa, che 
 kết quả lại.)
SỬA: - Sửa 
- Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”, - HS nêu tên đồng hồ 
- HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận - Lớp nhận xét đối chiếu kết quả.
xét lẫn nhau. - HS nhận xét kết quả của các nhóm.
- Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn 
- HS kể tên các tháng trong năm. tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết 
 quả bằng cách nào?
- HS kể tên các ngày của tháng.
 - HS lắng nghe, sửa sai nếu có.
- GV nhận xét chung 
=> Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim 
ngắn và kim dài, cách đọc giờ kém, các 
ngày của các tháng trong năm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở)
* Củng cố cách giải bài toán thực tế liên 
quan tới đơn vị tiền Việt Nam.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. 
 - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
 - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết 
 gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện 
 vào vở.
Sửa bài: 
 ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, 
- HS(A) đính bài giải lên bảng. - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu song với lớp để kịp thời gian).
nà nêu nhận xét. 
 Bài giải
 Số tiền mua 5 quyển vở là:
 7 000 x 5 = 35 000 (đồng)
 Số tiền Mai đã mua hết tất cả là:
 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng)
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
 Đáp số: 95 000 đồng.
- GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. - HS đọc bài làm.
=> Chốt KT: Cách giải toán và trình bày - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự.
bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên 
dương. - HS đặt câu hỏi chất vấn: 
 + Muốn tìm số tiền mua 5 quyển vở, 
 bạn làm sao?
 + Muốn tìm số tiền đã mua tất cả, bạn 
 làm sao?
 + Để biết kết quả đúng hay sai, bận 
 kiểm tra lại bằng cách nào?
 + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền 
 nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?..
 - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu 
 có).
3. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, tiếp sức học vào thực tiễn.
* Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép 
nhân trong phạm vi 100 000.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. 
 - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi
 - HS giơ thẻ, chọn kết quả đúng.
a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện 
tích hình vuông đó là:
 A. 64cm. B. 64
 C. 49 cm2 D. 32 cm2
b)1m = . mm. Số thích hợp điền vào 
chỗ chấm là: 
 + Trả lời: : 
 A.10 B.100 C. 1000 D.10 000
c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 * Mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải 
đồng. Vậy mẹ mua 2 cái bánh như thế cần trả số tiền: 
phải trả số tiền: C. 10 000 đồng 
A. 30 000 đồng B. 20 000 đồng - Tìm giá tiền 1 cái bánh
C. 10 000 đồng D. 5000 đồng - Tìm số tiền phải trả để có 2 cái bánh
 + Trả lời: : 
 * Dung tích 1 hộp sữa như thế là
d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 B. 250 ml 
hộp sữa như thế :
 - Tìm mối quan hệ giữa lít và mi-li-lít.
 A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 
 - Tìm dung tích 1 hộp sữa.
180m.
- Tiết học hôm nay đã giúp các em ôn tập 
về các đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, dung lượng. - HS lắng nghe.
 - Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu- 
 Khả năng xảy ra của một sự kiện.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ________________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
 Sinh hoạt theo chủ đề: An toàn là bạn
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động.
 - Thực hành lao động an toàn ở lớp học.
 2. Năng lực chung.
 - Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Gợi lại những kinh nghiệm cũ của học sinh về các dụng cụ lao động.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” - HS lắng nghe.
 để khởi động bài học. 
 + GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu - Hs lắng nghe
 cầu mỗi nhóm chọn một số dụng dụng cụ 
 lao. Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs 
 làm hoàng đế, các hs khác là thần dân đến 
 gặp hoàng đế. Những người dân thể hiện 
 động tác mô phỏng tương ứng với dụng cụ 
 lao động, kể những nguy hiểm khi sử dụng 
 dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác 
 đoán.
 - GV chia HS thành nhóm 4
 - HS hoạt động nhóm 4
 + Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi.
 - Các nhóm thực hiện.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên 
 dụng cụ lao động.
 - GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. - Học sinh lắng nghe
 GV phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao 
 động. - Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy 
cơ không toàn khi sử dụng dụng cụ để các 
nhóm khác đoán. 
- Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và 
hướng dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó.
- GV tổ chức cho các nhóm chơi
 - HS tham gia chơi
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
 - HS nhận xét .
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
 - 1-2 HS nêu lại nội dung
Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy 
hiểm cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng 
dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi 
lao động
3. Luyện tập:
* Mục tiêu: 
+ HS trình bày được và thực hành những quy tắc an toàn khi lao động.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn
- Yêu cầu HS lựa chọn công việc sẽ thực - Thực hiện yêu cầu
hành và trả lời câu hỏi: ( cá nhân)
H: Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao 
động nào?
H: Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi 
lao động?
- Gọi HS trả lời
 - HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương HS
 - Lắng nghe
- GV chia HS thành các nhóm thảo luận và 
TLCH: - Thảo luận nhóm 4
- GV chia cho các nhóm những tranh ảnh về 
đồ bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động. - Hs thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS tìm hiểu về các bức tranh và 
giới thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao - Đại diện nhóm trình bày
động.
 - Nhận xét, bổ sung
- Gọi HS trình bày
 - Lắng nghe
- Gọi HS nhận xét
 - Thảo luận nhóm 4
- Nhận xét, tuyên dương hs
 + Yêu cầu HS thảo luận làm bảng phụ để 
xây dựng quy tắc an toàn lao động:
H: Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn 
bị như thế nào?
H: Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao 
động nào?
H: Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào 
và khi nào?
H: Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên 
tham gia lao động như thế nào là an toàn?
H: Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm 
trong lao động?
H: Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến 
mình bị đau, chảy máu em cần phải làm gì? - Đại diện các nhóm trình bày
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên triển 
lãm và trình bày bảng phụ - Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* GV kết luận. - Lắng nghe
- Gọi HS nhắc lại. - Nhắc lại
4. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 * Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu 
 nhà thực hành lao động theo hướng dẫn của cầu để về nhà ứng dụng.
 người thân như: thái rau củ, quả, lau nhà, 
 nhổ cỏ ngoài vườn....
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Thực hành rèn kĩ năng cuối học kì 2
 ________________________________
 Thứ Năm, ngày 16 tháng 5 năm 2024
 CÔNG NGHỆ
 Kiểm tra, đánh giá cuối năm
 ( Đề của nhà trường ra)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Tập trung vào việc đánh giá kiến thức từ bài 7 đến bài 14: Cách làm và bảo 
quản thước kẻ bằng giấy, xe đồ chơi, biển báo giao thông và cách làm các sản 
phẩm công nghệ sao cho an toàn.
 II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA:
 - GV phát đề.
 - HS tiến hành làm bài kiểm tra.
 III. NHẬN XÉT:
 - Nhận xét chung về tiết kiểm tra. ___________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Kiểm tra cuối học kì 2
 ( Đề của nhà trường ra)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Tập trung vào việc đánh giá kiến thức về chủ đề Con người và sức khỏe; 
Trái đất và bầu trời. Biết vận dụng các kiến thức để bảo vệ sức khỏe của bản thân 
và gia đình. Biết xác định các phương trong thực tế, biết ăn mặc theo mùa để bảo 
vệ sức khỏe.
 II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA:
 - GV phát đề.
 - HS tiến hành làm bài kiểm tra.
 III. NHẬN XÉT:
 - Nhận xét chung về tiết kiểm tra.
 _________________________________
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cá nhân
 ________________________________
 Thứ Sáu, ngày 17 tháng 5 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: Viết đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, trình bày câu văn ngắn gọn, đủ ý.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo 
cách riêng của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bài viết thể hiện được nét đặc 
trưng, nổi bật, ấn tượng của quê hương mình mà du khách đến ghé thăm dễ nhận 
ra.
 - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ bài làm của mình trước tập thể.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn biết phấn đấu rèn luyện và học tập để xây 
dựng quê hương mình ngày một tươi đẹp, văn minh, giàu mạnh hơn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Tranh ảnh về cảnh đẹp Trái Đất, giấy nháp, vở ôli.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động.
 * Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài tước.
 * Cách tiến hành:
 - GV cho HS vận động theo bài hát: “Quê hương ” phổ thơ của nhà thơ Đỗ Trung 
 Quân.
 - HS vận động theo nhạc.
 2.Thực hành: Luyện viết Viết đoạn văn tả 
 bức tranh về Trái Đất.
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
 - HS đọc yêu cầu bài 
 - GV cho HS đọc dàn ý:
 1. Mở đoạn: Giới thiệu được cảm nhận về 
 - HS lập dàn ý.
 bức tranh về Trái Đất.
 . Giới thiệu bức tranh về Trái Đất 
 2. Thân đoạn:
 (tên bức tranh, người vẽ,...).
 * Giới thiệu khái quát về bức tranh về Trái 
 Đất: b. Tả bức tranh:
 - Vùng nông thôn hay thị trấn. - Những sự vật, hoạt động được vẽ - Đặc điểm nổi bật là gì? trong tranh
* Những nét riêng trong từng bức tranh - Màu sắc, hình ảnh nổi bật của bức 
của từng nội dung. tranh
- Con người
 - Ý nghĩa của bức tranh
- Sự vật
 c. Nêu cảm nghĩ của em khi ngắm 
3. Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ của mình về bức tranh. 
bức tranh về Trái Đất..
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi 
bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, 
các thành viên trong nhóm nghe và góp ý 
 -2 HS đọc
sửa lỗi.
- GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 Chúng ta nhớ lại những bức tranh phong 
cảnh đẹp đẽ của đất nước trong thơ ca, 
chúng ta mới thấy mảnh đất chúng ta đang 
sinh sống hiện nay bị ảnh hưởng nhiều bởi 
những hậu quả của ô nhiễm môi trường: - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
mùa thu se se lạnh của Hà Tĩnh bị thay thế 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
bởi cái nóng oi bức mà dai dẳng của mùa 
hạ, mực nước biển dâng cao gây lũ lụt làm Vừa qua, trường em đã phát động 
thiệt hại cả về người và của, một số sinh cuộc thi “Vẽ tranh về Trái Đất”. Học 
vật tuyệt chủng vì mất nơi sinh sống, không sinh toàn trường đã tham gia tích cực. 
ít người tử vong vì ô nhiễm nguồn nước và Nhiều bức tranh đẹp và có thông điệp 
không khí, Thật đáng buồn khi người đầu ý nghĩa. Nhưng em ấn tượng nhất với 
độc nhân loại và các sinh vật khác trên bức tranh “Hành tinh xanh” của bạn 
hành tinh lại được coi là bộ phận sở hữu Nguyễn Hà Trang. Trong tranh, bạn 
những phát minh vĩ đại làm thay đổi nền đã vẽ hình ảnh đôi bàn tay đang ôm 
văn minh trên Trái đất. Vì vậy, để hành lấy Trái Đất. Bức tranh có màu xanh 
tinh xanh mãi xanh, bảo vệ môi trường là của cây cối, bầu trời, biển cả. Bạn đã 
trách nhiệm của tất cả mọi người, mọi gửi gắm thông điệp rằng con người 
công dân trên hành tinh xanh này. Chúng phải bảo vệ rừng, tích cực trồng cây. 
ta phải cùng nhau chung tay thì mới có thể Em rất thích bức tranh này
tạo ra tác động đủ lớn giúp đẩy lùi và ngăn chặn ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng .- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 đến cuộc sống của chính bản thân và các 
 - HS lắng nghe, điều chỉnh.
 sinh vật khác!
 3. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 các lỗi và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp 
 xếp ý,...; lỗi chính tả.
 - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn 
 văn.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 _________________________________
 TỰ HỌC
 Hoàn thành nội dung các môn học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố về các phép tính cộng trừ trong phạm vi 100 000.
 - Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn cho HS.
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho học sinh chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - Các vở bài tập, giấy nháp, bảngr con, vở ôli.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
 1. Khởi động : 
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này : Các em hãy kiểm tra lại 
từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa 
hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó.
 2. Luyện tập:
 * Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây :
 Nhóm 1 : Luyện đọc: Bác sĩ Y-ec - xanh.
 Nhóm 2 : Chưa hoàn thành : (Tiếng Việt).
 Nhóm 3 : Luyện chữ hoa kiểu 2.
 Nhóm 4 : Làm bài tập luyện Toán và nâng cao
 *Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học :
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn HS tự học, giải đáp 
thắc mắc của HS.
 Nhóm 1 : Luyện đọc : Bác sĩ Y-ec - xanh.
 Nhóm 2 : Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3 : Luyện viết : cho những em Tập viết chưa đúng mẫu : Bảo, Lê 
Đăng, Ngọc Hân, Anh Tú, Kiên, Đức Lâm.
 Nhóm 4 : Làm bài tập Toán và nâng cao : (Cho những em đã hoàn thành và 
những em có năng khiếu. Làm bài vào vở ôli.)
 * Bài dành cho những em đã hoàn thành :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS vận động theo vũ - HS tham gia nhảy theo vũ điệu
 điệu Rửa tay - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý.
 - GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2: Luyện tập
 * Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV cho HS lần lượt lên thực hiện - HS thực hiện làm bài vào vở
 43 732 + 21 091; 65 009 – 31 234 - HS nhận xét.
 23 624 x 4; 78 539 : 9
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Cho học sinh nhận xét
 - HS lắng nghe, quan sát
- GV nhận xét và chốt đáp án
 GV chốt cách thực hiện được phép công, 
trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; 
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
a) 4 x 108 + 157 =
b) 435 : 5 + 582 = - 2 HS lên bảng làm bài
 a) 4 x 108 + 157 = 432 + 157
- GV cho HS nêu yêu cầu.
 = 589
- GV gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu 
thức.
- GV chốt kết quả đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Bài 3: Trên bàn có 4 chai nước cam. 
Trong đó có 3 chai có lượng nước cam bằng 
nhau, mỗi chai chứa 1 250 ml. Chai còn lại 
chứa 1 5000 ml. Hỏi 4 chai chứa tất cả bao - HS nêu yêu cầu bài toán
nhiêu mi-li-lít nước cam?
 - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hướng 
- Gọi 2 HS đọc đề bài Toán. giải bài toán.
- Yêu cầu học sinh thảo luận N2 để tìm hiểu - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào 
yêu cầu bài Toán. bảng phụ.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở ô li.
- Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Bài 4: Bình cắt được một tấm bìa hình 
chữ nhật có chiều rộng 4cm, chiều dài gấp 3 
lần chiều rộng. Tính diện tích tấm bìa hình 
chữ nhật đó.
- Gọi 2 HS đọc đề bài Toán - Yêu cầu học sinh thảo luận N2 để tìm hiểu 
yêu cầu bài Toán. - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào 
 bảng nhóm.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở ô li.
 - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm.
- Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các bài toán gắn - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
với thực tế cuộc sống của HS. đã học vào thực tiễn.
HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
 ________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx