Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
TUẦN 35 – BUỔI CHIỀU Thứ Hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 TOÁN Bài 79: Luyện tập: Ôn tập về đo lường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện p hép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,... - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các nội dung trên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. . + Câu 1: Bây giờ là tháng mấy? - HS lắng nghe câu hỏi. + Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày? - HS ghi nhanh đáp án ra bảng con. Những tháng trong năm có 30 ngày là: - HS giơ tay phát biểu. A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9 - HS lắng nghe, đối chiếu với kết quả B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11 của mình và nêu nhận xét C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 D. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các em đã học các đơn vị đo đại lượng nào các em còn nhớ không? Bài học ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG hôm nay sẽ giúp các em củng cố về các đơn vi đo đại lượng đã học. - GV ghi tựa bài lên bảng. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: + Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện phép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,... + Vận dụng vào giải các bài tập bài toán thực tế liên qu an đến các nội dung trên. * Cách tiến hành: Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu yêu câu đề bài. - HS suy nghĩ, điền kết quả vào ô. GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách. Sửa bài: - HS sửa bài bằng trò chơi. Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Lớp lắng nghe. Nhận xét - GV hỏi thêm: * Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng - HS nêu ghi nhớ. đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã học. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc phiếu học tập) - GV gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu học tập (Giúp tiết kiệm thời gian chép đề bài) Sửa bài: - HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài - HS nhận xét kết quả của các bạn (GV làm đáp án trên màn hình) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS lắng nghe nhau. - GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận xét - GV Nhận xét kết quả các nhóm. => Chốt KT: a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa số này, ta được thừa số kia. b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính. - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc CN – Làm vào vở). * Củng cố và rèn kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến từng phút - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào sách. ( Cho 2 HS làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời gian dùng hoa, che kết quả lại.) SỬA: - Sửa - Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”, - HS nêu tên đồng hồ - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận - Lớp nhận xét đối chiếu kết quả. xét lẫn nhau. - HS nhận xét kết quả của các nhóm. - Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn - HS kể tên các tháng trong năm. tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - HS kể tên các ngày của tháng. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét chung => Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim ngắn và kim dài, cách đọc giờ kém, các ngày của các tháng trong năm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới đơn vị tiền Việt Nam. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, - HS(A) đính bài giải lên bảng. - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu song với lớp để kịp thời gian). nà nêu nhận xét. Bài giải Số tiền mua 5 quyển vở là: 7 000 x 5 = 35 000 (đồng) Số tiền Mai đã mua hết tất cả là: 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) - GV nhận xét chốt kết quả đúng Đáp số: 95 000 đồng. - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. - HS đọc bài làm. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. - HS đặt câu hỏi chất vấn: + Muốn tìm số tiền mua 5 quyển vở, bạn làm sao? + Muốn tìm số tiền đã mua tất cả, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có). 3. Vận dụng. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, tiếp sức học vào thực tiễn. * Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi - HS giơ thẻ, chọn kết quả đúng. a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích hình vuông đó là: A. 64cm. B. 64 C. 49 cm2 D. 32 cm2 b)1m = . mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: + Trả lời: : A.10 B.100 C. 1000 D.10 000 c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 * Mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải đồng. Vậy mẹ mua 2 cái bánh như thế cần trả số tiền: phải trả số tiền: C. 10 000 đồng A. 30 000 đồng B. 20 000 đồng - Tìm giá tiền 1 cái bánh C. 10 000 đồng D. 5000 đồng - Tìm số tiền phải trả để có 2 cái bánh + Trả lời: : * Dung tích 1 hộp sữa như thế là d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 B. 250 ml hộp sữa như thế : - Tìm mối quan hệ giữa lít và mi-li-lít. A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. - Tìm dung tích 1 hộp sữa. 180m. - Tiết học hôm nay đã giúp các em ôn tập về các đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, dung lượng. - HS lắng nghe. - Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu- Khả năng xảy ra của một sự kiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP Sinh hoạt theo chủ đề: An toàn là bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động. - Thực hành lao động an toàn ở lớp học. 2. Năng lực chung. - Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Gợi lại những kinh nghiệm cũ của học sinh về các dụng cụ lao động. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu - Hs lắng nghe cầu mỗi nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác đoán. - GV chia HS thành nhóm 4 - HS hoạt động nhóm 4 + Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi. - Các nhóm thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ lao động. - GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. - Học sinh lắng nghe GV phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động. - Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm khác đoán. - Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó. - GV tổ chức cho các nhóm chơi - HS tham gia chơi - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét . - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1-2 HS nêu lại nội dung Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động 3. Luyện tập: * Mục tiêu: + HS trình bày được và thực hành những quy tắc an toàn khi lao động. * Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn - Yêu cầu HS lựa chọn công việc sẽ thực - Thực hiện yêu cầu hành và trả lời câu hỏi: ( cá nhân) H: Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động nào? H: Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao động? - Gọi HS trả lời - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương HS - Lắng nghe - GV chia HS thành các nhóm thảo luận và TLCH: - Thảo luận nhóm 4 - GV chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động. - Hs thực hiện yêu cầu - Yêu cầu HS tìm hiểu về các bức tranh và giới thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao - Đại diện nhóm trình bày động. - Nhận xét, bổ sung - Gọi HS trình bày - Lắng nghe - Gọi HS nhận xét - Thảo luận nhóm 4 - Nhận xét, tuyên dương hs + Yêu cầu HS thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy tắc an toàn lao động: H: Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như thế nào? H: Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào? H: Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi nào? H: Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên tham gia lao động như thế nào là an toàn? H: Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm trong lao động? H: Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến mình bị đau, chảy máu em cần phải làm gì? - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên triển lãm và trình bày bảng phụ - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * GV kết luận. - Lắng nghe - Gọi HS nhắc lại. - Nhắc lại 4. Vận dụng. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà thực hành lao động theo hướng dẫn của cầu để về nhà ứng dụng. người thân như: thái rau củ, quả, lau nhà, nhổ cỏ ngoài vườn.... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ ĐẠO ĐỨC Thực hành rèn kĩ năng cuối học kì 2 ________________________________ Thứ Năm, ngày 16 tháng 5 năm 2024 CÔNG NGHỆ Kiểm tra, đánh giá cuối năm ( Đề của nhà trường ra) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tập trung vào việc đánh giá kiến thức từ bài 7 đến bài 14: Cách làm và bảo quản thước kẻ bằng giấy, xe đồ chơi, biển báo giao thông và cách làm các sản phẩm công nghệ sao cho an toàn. II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA: - GV phát đề. - HS tiến hành làm bài kiểm tra. III. NHẬN XÉT: - Nhận xét chung về tiết kiểm tra. ___________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Kiểm tra cuối học kì 2 ( Đề của nhà trường ra) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tập trung vào việc đánh giá kiến thức về chủ đề Con người và sức khỏe; Trái đất và bầu trời. Biết vận dụng các kiến thức để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình. Biết xác định các phương trong thực tế, biết ăn mặc theo mùa để bảo vệ sức khỏe. II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA: - GV phát đề. - HS tiến hành làm bài kiểm tra. III. NHẬN XÉT: - Nhận xét chung về tiết kiểm tra. _________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân ________________________________ Thứ Sáu, ngày 17 tháng 5 năm 2024 LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Viết đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, trình bày câu văn ngắn gọn, đủ ý. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo cách riêng của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bài viết thể hiện được nét đặc trưng, nổi bật, ấn tượng của quê hương mình mà du khách đến ghé thăm dễ nhận ra. - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ bài làm của mình trước tập thể. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn biết phấn đấu rèn luyện và học tập để xây dựng quê hương mình ngày một tươi đẹp, văn minh, giàu mạnh hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh về cảnh đẹp Trái Đất, giấy nháp, vở ôli. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài tước. * Cách tiến hành: - GV cho HS vận động theo bài hát: “Quê hương ” phổ thơ của nhà thơ Đỗ Trung Quân. - HS vận động theo nhạc. 2.Thực hành: Luyện viết Viết đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS đọc dàn ý: 1. Mở đoạn: Giới thiệu được cảm nhận về - HS lập dàn ý. bức tranh về Trái Đất. . Giới thiệu bức tranh về Trái Đất 2. Thân đoạn: (tên bức tranh, người vẽ,...). * Giới thiệu khái quát về bức tranh về Trái Đất: b. Tả bức tranh: - Vùng nông thôn hay thị trấn. - Những sự vật, hoạt động được vẽ - Đặc điểm nổi bật là gì? trong tranh * Những nét riêng trong từng bức tranh - Màu sắc, hình ảnh nổi bật của bức của từng nội dung. tranh - Con người - Ý nghĩa của bức tranh - Sự vật c. Nêu cảm nghĩ của em khi ngắm 3. Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ của mình về bức tranh. bức tranh về Trái Đất.. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý -2 HS đọc sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Chúng ta nhớ lại những bức tranh phong cảnh đẹp đẽ của đất nước trong thơ ca, chúng ta mới thấy mảnh đất chúng ta đang sinh sống hiện nay bị ảnh hưởng nhiều bởi những hậu quả của ô nhiễm môi trường: - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. mùa thu se se lạnh của Hà Tĩnh bị thay thế - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. bởi cái nóng oi bức mà dai dẳng của mùa hạ, mực nước biển dâng cao gây lũ lụt làm Vừa qua, trường em đã phát động thiệt hại cả về người và của, một số sinh cuộc thi “Vẽ tranh về Trái Đất”. Học vật tuyệt chủng vì mất nơi sinh sống, không sinh toàn trường đã tham gia tích cực. ít người tử vong vì ô nhiễm nguồn nước và Nhiều bức tranh đẹp và có thông điệp không khí, Thật đáng buồn khi người đầu ý nghĩa. Nhưng em ấn tượng nhất với độc nhân loại và các sinh vật khác trên bức tranh “Hành tinh xanh” của bạn hành tinh lại được coi là bộ phận sở hữu Nguyễn Hà Trang. Trong tranh, bạn những phát minh vĩ đại làm thay đổi nền đã vẽ hình ảnh đôi bàn tay đang ôm văn minh trên Trái đất. Vì vậy, để hành lấy Trái Đất. Bức tranh có màu xanh tinh xanh mãi xanh, bảo vệ môi trường là của cây cối, bầu trời, biển cả. Bạn đã trách nhiệm của tất cả mọi người, mọi gửi gắm thông điệp rằng con người công dân trên hành tinh xanh này. Chúng phải bảo vệ rừng, tích cực trồng cây. ta phải cùng nhau chung tay thì mới có thể Em rất thích bức tranh này tạo ra tác động đủ lớn giúp đẩy lùi và ngăn chặn ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng .- Nhóm khác nhận xét, bổ sung. đến cuộc sống của chính bản thân và các - HS lắng nghe, điều chỉnh. sinh vật khác! 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. các lỗi và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________ TỰ HỌC Hoàn thành nội dung các môn học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các phép tính cộng trừ trong phạm vi 100 000. - Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn cho HS. - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho học sinh chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Các vở bài tập, giấy nháp, bảngr con, vở ôli. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : 1. Khởi động : - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này : Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. 2. Luyện tập: * Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây : Nhóm 1 : Luyện đọc: Bác sĩ Y-ec - xanh. Nhóm 2 : Chưa hoàn thành : (Tiếng Việt). Nhóm 3 : Luyện chữ hoa kiểu 2. Nhóm 4 : Làm bài tập luyện Toán và nâng cao *Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học : - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn HS tự học, giải đáp thắc mắc của HS. Nhóm 1 : Luyện đọc : Bác sĩ Y-ec - xanh. Nhóm 2 : Hoàn thành bài tập Tiếng Việt. Nhóm 3 : Luyện viết : cho những em Tập viết chưa đúng mẫu : Bảo, Lê Đăng, Ngọc Hân, Anh Tú, Kiên, Đức Lâm. Nhóm 4 : Làm bài tập Toán và nâng cao : (Cho những em đã hoàn thành và những em có năng khiếu. Làm bài vào vở ôli.) * Bài dành cho những em đã hoàn thành : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo vũ - HS tham gia nhảy theo vũ điệu điệu Rửa tay - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. - GV nêu mục tiêu của tiết học. 2: Luyện tập * Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV cho HS lần lượt lên thực hiện - HS thực hiện làm bài vào vở 43 732 + 21 091; 65 009 – 31 234 - HS nhận xét. 23 624 x 4; 78 539 : 9 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Cho học sinh nhận xét - HS lắng nghe, quan sát - GV nhận xét và chốt đáp án GV chốt cách thực hiện được phép công, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Bài 2: Tính giá trị của biểu thức a) 4 x 108 + 157 = b) 435 : 5 + 582 = - 2 HS lên bảng làm bài a) 4 x 108 + 157 = 432 + 157 - GV cho HS nêu yêu cầu. = 589 - GV gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu thức. - GV chốt kết quả đúng. - GV Nhận xét, tuyên dương. * Bài 3: Trên bàn có 4 chai nước cam. Trong đó có 3 chai có lượng nước cam bằng nhau, mỗi chai chứa 1 250 ml. Chai còn lại chứa 1 5000 ml. Hỏi 4 chai chứa tất cả bao - HS nêu yêu cầu bài toán nhiêu mi-li-lít nước cam? - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hướng - Gọi 2 HS đọc đề bài Toán. giải bài toán. - Yêu cầu học sinh thảo luận N2 để tìm hiểu - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào yêu cầu bài Toán. bảng phụ. - Yêu cầu HS tự giải vào vở ô li. - Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. * Bài 4: Bình cắt được một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 4cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó. - Gọi 2 HS đọc đề bài Toán - Yêu cầu học sinh thảo luận N2 để tìm hiểu yêu cầu bài Toán. - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào bảng nhóm. - Yêu cầu HS tự giải vào vở ô li. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm. - Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. 3. Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các bài toán gắn - HS tham gia để vận dụng kiến thức với thực tế cuộc sống của HS. đã học vào thực tiễn. HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx

