Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH DẠY HỌC BUỔI SÁNG TUẦN 20 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SÂN KHẤU HOÁ. VĂN HOÁ NHẬN LÌ XÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS biết người lớn mừng tuổi trẻ con là cho tiền vào phong bì đỏ, kèm theo lời chúc. - HS biết làm bao lì xì 2. Phẩm chất. - Giáo dục HS biết giữ gìn, quý trọng, yêu quý nét đẹp văn hóa cổ truyền của dân tộc. - Giấy, kéo, hồ dán . II. CHUẨN BỊ - Cho HS xem băng về tết với những bài hát có bao lì xì. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Sân khấu hóa: Văn hóa nhận lì xì II/ Hoạt động dạy học * Hoạt động 1: Xem băng - Cho HS xem băng về tết với những bài hát có bao lì xì. * Hoạt động 2: Tết, em được lì xì + Trò chơi 1: Nói lời cảm ơn: Cho HS nói về hành vi lịch sự khi nhận bao lì xì Cho cá nhân nói tự do Cô giáo dục hành vi lịch sự khi nhận: Bằng hai tay, cảm ơn và chúc người lì xì. + Trò chơi 2: Làm bao lì xì: Tổ chức cho cả lớp chia làm 4 nhóm HS chọn giấy màu, kéo, nguyên liệu và về nhóm làm bao lì xì ( cô gợi ý trẻ làm nhiều mẫu khác nhau: to, nhỏ, trang trí ) + Trò chơi 3: Viết chữ Làm bao lì xì xong, HS viết các câu chúc lên bao lì xì ( cô đã viết ở bảng ) Chúc mừng năm mới An khang thịnh vượng Xuân Mậu Tuât. * Hoạt động 3: Tặng bạn - Tổ chức cho cả lớp đến lớp bạn để tặng, lì xì cho bạn và chúc bạn (tùy thích của HS ) - TCVĐ: Nào ta cùng nhảy - Chơi tự do 3.Vận dụng Chúc mừng năm mới 1 - Tổ chức cho cả lớp vận động theo nhạc bài “ Chúc mừng năm mới” ). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHU VI HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn. - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn - HS làm bài 1(a,b), bài 2c, bài 3. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và viết các từ ngữ chỉ đồ vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, Ti vi, GAĐT, bảng phụ. + Cả GV và HS chuẩn bị mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm + Một thước có vạch chia xăng- ti - mét và mi - li - mét có thể gắn được trên bảng - HS : SGK, bảng con, vở, mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Gọi 1 HS lên vẽ một bán kính và - HS thực hiện vẽ.Trả lời một đường kính trong hình tròn trên - Đường kính dài gấp 2 lần bán kính bảng phụ, so sánh độ dài đường kính và bán kính . - Hỏi: Nêu các bước vẽ hình tròn với - HS chỉ trên hình vẽ phần đường tròn và kích thước cho sẵn? nêu. - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2.Khám phá:(15 phút) * HSKT: Đọc và viết các từ ngữ chỉ đồ vật 2 *Mục tiêu Biết quy tắc tính chu vi hình tròn. *Cách tiến hành: *Giới thiệu công thức và quy tắc tính diện tích hình tròn - Đặt vấn đề : Có thể tính được độ dài - HS theo dõi hiểu được mục tiêu bài học đường tròn hay không? Tính bằng cách nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ biết. *Tổ chức hoật động trên đồ dùng trực quan - GV: Lấy mảnh bìa hình tròn có bán - HS lấy hình tròn và thước đã chuẩn bị kính 2cm giơ lên và yêu cầu HS lấy đặt lên bàn theo yêu cầu của GV hình tròn đã chuẩn bị để lên bàn, lấy thước có chia vạch đến xăng-ti-mét và mi-li- mét ra. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS ; tạo ra nhóm học tập *Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn - Trong toán học, người ta có thể tính được chu vi của hình tròn đó (có đường kính là : 2 2 = 4cm) bằng công thức sau: C = 4 3,14 = 12,56(cm) Đường kính 3,14 = chu vi - Gọi HS nhắc lại - GV ghi bảng : - HS ghi vào vở công thức: C = d x 3,14 C = d 3,14 C: là chu vi hình tròn d: là đường kính của hình tròn - Yêu cầu phát biểu quy tắc ? - HS nêu thành quy tắc. *Ví dụ minh hoạ - GV chia đôi bảng làm 2 ví dụ lên bảng - Gọi 2 HS lên bảng làm 2 ví dụ trong - Ví dụ 1: Chu vi của hình tròn là: SGK; HS dưới lớp làm ra nháp 6 3,14 = 18,48 (cm) - Gọi 2 HS nhận xét - Ví dụ 2: Chu vi của hình tròn là: - Nhận xét chung 5 2 3,14 = 31,4 (cm) - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính - HS nhắc lại: chu vi khi biết đường kính hoặc bán C = d 3,14 kính C = r 2 3,14 - Lưu ý học sinh đọc kỹ để vận dụng đúng công thức. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn. - HS làm bài 1(a,b), bài 2c, bài 3. 3 *Cách tiến hành: Bài1(a,b): HĐ cá nhân - Gọi một HS đọc đề bài. - HS đọc - HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; 1 em làm bảng phụ, sau - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan đó chia sẻ Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Minh Thư... a. Chu vi hình tròn là: - HS chia sẻ 0,6 3,14 =1,884(cm ) - GV nhận xét, kết luận b. Chu vi của hình tròn là: - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi 2,5 3,14 =7,85(dm) của hình tròn Đáp số: a. 1,884cm b. 7,85dm Bài 2c: HĐ cá nhân - HS đọc - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ -Yêu cầu HS làm bài cá nhân - C = d 3,14 và nhắc lại quy tắc - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Giải Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, c) Chu vi hình tròn là: 1 Minh Thư... 2 3,14 = 3,14 (dm) - GV nhận xét, kết luận 2 Đáp số: c) 3,14 m Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở; 1 em làm bảng phụsau - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan đó chia sẻ Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Bài giải Minh Thư... Chu vi của bánh xe đó là: - Gọi HS chia sẻ kết quả 0,75 3,14 = 2,355 (m) - GV nhận xét, kết luận Đáp số: 2,355 m Bài 2a,b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên - Cho HS tự làm bài vào vở Bài giải - GV uốn nắn, sửa sai b) Chu vi hình tròn là: 6,5 x 2 x 3,14 =40,82(dm) c) Chu vi hình tròn là: 1 x 2 x 3,14 =3,14(m) 2 Đáp số:b) 40,82dm c) 3,14m 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS làm bài sau: Một bánh xe - HS thực hiện có bán kính là 0,35m. Tính chu vi của C= 0,35 x 2 x 3,14 = 2,198(m) bánh xe đó. - Về nhà đo bán kính của chiếc mâm - HS nghe và thực hiện của nhà em rồi tính chu vi của chiếc mâm đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 4 Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do). - Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả. - HS HTT biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân vật( câu hỏi 4). - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục ý thức trở thành một công dân tốt. * HSKT: Đọc và viết các từ ngữ chỉ đồ vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK, Ti vi, GAĐT - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5 phút) - Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch - HS đọc phần 1. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: * HSKT: Đọc và viết các từ ngữ chỉ đồ vật 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Súng thần công, hùng tâm tráng khí... - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : La - tút - sơ Tơ - rê -vin, A - lê hấp... * Cách tiến hành: - Cho 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi - Cho HS đọc thầm chia đoạn - HS đọc thầm chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu sóng nữa. + Đoạn 2: Phần còn lại. 5 - Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lê- hấp. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch. - 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch. - GV đọc mẫu - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi, hỏi: chia sẻ kết quả 1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, khác nhau? nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược. + Anh Thành: không cam chịu, ngược lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để về cứu dân cứu nước. 2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con + Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có đường cứu nước được thể hiện qua hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, những lời nói, cử chỉ nào? có lực, .. 3. “Người công dân số một” trong + Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như chứ đâu?” vậy? + Lời nói: làm thân nô lệ . - Cho đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo - GV nhận xét, kết luận - Giáo viên tóm tắt ý chính: Người - Học sinh đọc lại. công dân số một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Người công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người. Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập. - Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn 6 * Cách tiến hành: - Giáo viên hướng dẫn các em đọc - 4 học sinh đọc diễn cảm 4 đoạn kịch đúng lời các nhân vật. theo phân vai. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Từng tốp 4 học sinh phân vai luyện diễn cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu theo đọc. cách phân vai. - Một vài tốp học sinh thi đọc diễn cảm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Qua vở kịch này, tác giả muốn nói - Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm điều gì ? nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. - Em học tập được đức tính gì của Bác - Yêu nước, thương dân,quyết tâm thực Hồ ? hiện mục tiêu của mình,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) 7 - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu tính chu vi hình tròn - Gv nhận xét - HS khác nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2 * Mục tiêu: - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a. * Cách tiến hành: Bài 1(b,c): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính tính chu vi hình tròn có bán kính r - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ quả Giải - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan b. Chu vi hình tròn là Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm) Minh Thư... c. Chu vi hình tròn là - GV chữa bài, kết luận 2 1 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm ) - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi 2 của hình tròn Đáp số :b. 27,632dm c. 15,7cm Bài 2: HĐ cặp đôi - HS thảo luận - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Biết chu vi, tính đường kính (hoặc + BT yêu cầu chúng ta làm gì ? bán kính) C = d x 3,14 + Hãy viết công thức tính chu vi hình Suy ra: tròn biết đường kính của hình tròn đó. d = C : 3,14 + Dựa vào cách tính công thức suy ra cách tính đường kính của hình tròn - Cho HS báo cáo C = r x 2 x 3,14 - GV nhận xét, kết luận Suy ra: - Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể r = C : 3,14 : 2 tìm được bán kính không? Bằng cách nào? Bài giải - GV nhận xét. a. Đường kính của hình tròn là - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ 15,7 : 3,14 = 5 (m) - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan b. Bán kính của hình tròn là Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm) Minh Thư... Đáp số : a. 5dm - Nhận xét bài làm của HS, chốt kết b. 3dm quả đúng. Bài 3a: HĐ cá nhân - HS tự tìm hiểu đề bài 8 - HS tự trả lời câu hỏi để làm bài: - Đường kính của bánh xe là 0,65m + Bài toán cho biết gì? a) Tính chu vi của bánh xe + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài Bài giải - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Chu vi bánh xe là: Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 0,65 x 3,14 = 2,041 (m) Minh Thư... Đáp số a) 2,041m - GV kết luận Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng. - Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách *Kết quả: làm - Khoanh vào D - GV nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính: 9,42cm 9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm) - Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tập đọc THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, SGK. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) 9 - Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 2 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2) * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài. - 1HS đọc toàn bài - Cho HS chia đoạn: 3 đoạn - HS chia đoạn + Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha cho. + Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho. + Đoạn 3: phần còn lại. - Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 nhóm lần 1 - Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc. Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên quyền, ... - Đọc nối tiếp lần 2. - HS luyện đọc lần 2 - Giải nghĩa từ. - 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK). - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. - Cho HS thi đọc - HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn - GV đọc mẫu - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận theo các câu hỏi - Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc sau: bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả + Khi có một người xin chức câu + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? người đó phải chặt một ngón chân để phân biệt với những câu đương khác. + Theo em cách xử sự này của Trần + HS trả lời Thủ Độ có ý gì? + Trước việc làm của người quân hiệu, + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy Trần Thủ Độ xử lý ra sao? việc làm của người quân hiệu đúng nên ông không trách móc mà còn thưởng cho vàng, bạc. + Khi biết có viên quan tâu với vua + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ thưởng cho viên quan dám nói thẳng. nói thế nào? 10 + Những lời nói và việc làm của Trần + Ông là người cư xử nghiêm minh, Thủ Độ cho thấy ông là người như thế không vì tình riêng, nghiêm khắc với nào? bản thân, luôn đề cao kỷ cương phép nước. - Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, kết luận. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, và hướng dẫn đọc. viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4). - Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc. - Cho HS thi đọc. - 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai. - GV nhận xét + khen nhóm đọc hay 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương Trần Thủ Độ là người như thế nào ? mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1). - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3, BT4) - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. 11 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS vận động theo video GV - HS đọc cung cấp - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 2 * Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1). - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3, BT4) - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập ) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đọc 3 câu a, b, c. theo. - GV giao việc: + Các em cần đọc 3 câu a, b, c. + Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở câu em cho là đúng. - Cho HS làm bài. - HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK - Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Ý đúng: Câu b Bài 2: HĐ nhóm đôi - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - GV giao việc: + Đọc kỹ các từ đã cho. + Đọc kỹ 3 câu a, b, c. + Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, c sao cho đúng. - Cho HS làm bài nhóm đôi - HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm nghĩa của các từ đã cho). - Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS trình bày miệng bài làm của mình. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng + Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải, không thiên vị. + Công cộng: thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong xã hội. + Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý 12 và lợi ích chung của xã hội. + Công nghiệp: ngành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng. + Công chúng: đông đảo người đọc, xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên ... + Công minh: công bằng và sáng suốt. + Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì việc chung không vì tư lợi hoặc thiên vị. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - GV giao việc: + Đọc các từ BT đã cho. + Tìm nghĩa của các từ. + Tìm từ đồng nghĩa với công dân. - Cho HS làm bài. - HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ - Cho HS trình bài kết quả. công dân. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Một số HS phát biểu ý kiến. + Các từ đồng nghĩa với công dân: Bài 4: HĐ nhóm 4 nhân dân, dân chúng, dân. - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - GV giao công việc : - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Các em đọc câu nói của nhân vật - HS theo dõi. Thành - Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân” trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa được không? - Cho HS làm bài theo nhóm + trình bày kết quả - HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. - Trong các câu đã nêu không thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó vì từ công dân trong câu này có nghĩa là người dân của một nước độc lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo. Các từ đồng nghĩa : nhân dân, dân, dân chúng không có nghĩa này 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" - HS nêu: công minh với nghĩa "không thiên vị" : công chúng, công cộng, công minh, công nghiệp. 13 - Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa - HS nghe về thực hiện. vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với đất nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn. - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn. - HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và viết các số từ 50-60 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các phần của hình tròn. - HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi: Đố bạn - HS nêu + Nêu quy tắc và công thức tính + d = C : 3,14 đường kính của hình tròn khi biết chu vi? + Nêu quy tắc và công thức tính bán + r = C : 2 : 3,14 kính của hình tròn khi biết chu vi? - Nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết - HS ghi vở học. 2.Khám phá:(15 phút) * HSKT: Đọc và viết các số từ 50-60 14 *Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn. *Cách tiến hành: *Giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm ra - HS báo cáo. quy tắc tính diện tích hình tròn rồi báo cáo. - GV giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn thông qua bán kính như SGK. + Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. + Ta có công thức : S = r x r x 3,14 Trong đó : S là diện tích của hình tròn r là bán kính của hình tròn. - GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS công thức tính diện tích hình tròn em đọc kết quả trước lớp. hãy tính diện tích của hình tròn có Diện tích của hình tròn là : bán kính là 2dm. 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2) - GV nhận xét và nêu lại kết quả của bài - GVcho HS đọc lại quy tắc và công - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi thức tính diện tích hình tròn nhân với số 3,14 - HS ghi vào vở: Stròn= r x r x 3,14 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. - HS( M3,4) làm tất cả các bài tập (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập) *Cách tiến hành: Bài 1(a, b): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu hình tròn. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 1 em làm bảng phụ, - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan chia sẻ trước lớp Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Bài giải Minh Thư... a, Diện tích của hình tròn là : - GV nhận xét, chữa bài 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2) b, Diện tích của hình tròn là : 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2) - Cả lớp theo dõi Bài 2(a,b): HĐ nhóm đôi - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả 15 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. Bài giải - Yêu cầu HS thảo luận cách làm, sau a, Bán kính của hình tròn là : đó tự làm bài vào vở. 12 : 2 = 6 (cm) - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Diện tich của hình tròn là : Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) Minh Thư... b, Bán kính của hình tròn là : - GV nhận xét chung, chữa bài 7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích của hình tròn là : 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2) - Tính S của mặt bàn hình tròn biết Bài 3: HĐ cá nhân r = 45cm - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài Bài giải - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Diện tích của mặt bàn hình tròn là : Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Minh Thư... Đáp số: 6358,5cm 2 - GV nhận xét kết luận 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tính diện tích hình tròn có bán kính - HS tính: là 1,5cm. 1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2) - Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ - HS nghe và thực hiện vật hình tròn của gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( Nội dung ghi nhớ) - Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3). - HS HTT giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi đặt câu và viết. Yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và viết các số từ 50-60 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở viết, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. 16 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi Truyền điện - HS chơi đặt câu có sử dụng cặp quan hệ từ - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Khám phá:(15 phút) * HSKT: Đọc và viết các số từ 50-60 *Mục tiêu: Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( Nội dung ghi nhớ) (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) chú ý nắm được kiến thức của bài) *Cách tiến hành: HĐ 1: Nhận xét BT1, 2, 3 - Cho HS đọc 3 yêu cầu của BT1, 2, 3 - 1HS đọc yêu cầu + đọc đoạn trích. Cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi ở 3 phần HS thảo luận nhóm 4 - Cho HS chia sẻ kết quả - Một số HS chia sẻ - GV nhận xét, chữa bài. 1. Các câu ghép: Câu 1: Anh công nhân ...người nữa tiến vào. Câu 2: Tuy đồng chí ... cho đồng chí. Câu 3: Lê - nin không tiện ...vào ghế cắt tóc. 2. Câu 1: Anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt mình/ thì cửa phòng lại mở/ một người nữa tiến vào. Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự/ nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. Câu 3: Lê- nin không tiện từ chối, / đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. 3. + Câu 1: vế 1 và vế 2 được nối với nhau bằng quan hệ từ “ thì”, vế 2 và vế 3 . được nối với nhau trực tiếp. + Câu 2: vế 1 và vế 2 được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ tuy .nhưng. + Câu 3: vế 1 và vế 2 được nối với nhau - Cách nối các vế câu trong những trực tiếp. câu ghép trên có gì khác nhau? - Các vế câu ghép được nối với nhau - Hỏi: Các vế câu ghép 1 và 2 được bằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ. nối với nhau bằng từ nào? - GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng 17 * Ghi nhớ - 3HS đọc - Cho HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3). - HS (M3,4) giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2 (Lưu ý: HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập theo yêu cầu) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. văn. - GV giao việc: có 3 việc: + Đọc lại đoạn văn. + Tìm câu ghép trong đoạn văn + Xác định các vế câu và các cặp quan hệ từ trong câu. - Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét + chốt lại kết quả Nếu trong công tác, các cô, các chú được đúng. nhân dân ủng hộ, làm cho dân tin, dân phục, dân yêu/ thì nhất định các cô, các chú thành công. Bài 2: HĐ nhóm đôi - 1HS đọc yêu cầu của BT + đọc đoạn - Cả lớp theo dõi trích. - GV hướng dẫn: + Đọc lại đoạn trích + Khôi phục lại những từ đã bị lược bớt đi. - Cho HS làm bài tập - HS làm bài tập theo nhóm đôi - GV nhận xét và chốt lại ý đúng. HS chia sẻ kết quả Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường. Còn Thái hậu hỏi người tài ba giúp nước thì thần xin - Vì sao tác giả có thể lược bớt cử Trần Trung Tá. những từ đó?(M3,4) - Vì để câu văn ngắn gọn, không bị lặp lại từ mà người đọc vẫn hiểu đúng. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng. - HS tự làm bài - Gọi HS đưa ra phương án khác a) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì bạn trên bảng. lười biếng, độc ác. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng b) Ông đã nhiều lần can gián mà vua 18 không nghe. Ông đã nhiều lần can gián nhưng vua không nghe. c) Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình? + Câu a; b: quan hệ tương phản. + Câu c: Quan hệ lựa chọn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm các quan hệ từ thích hợp để - HS nghe và thực hiện điền vào chỗ trống trong các câu sau: + Tôi khuyên nó.....nó vẫn không + Tôi khuyên nó nhưng nó vẫn không nghe. nghe. + Mưa rất to....gió rất lớn. + Mưa rất to và gió rất lớn. - Vận dụng kiến thức viết một đoạn - HS nghe và thực hiện văn ngắn 3-4 câu có sử dụng câu ghép để giới thiệu về gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ---------------------------------------------------- Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết tính diện tích hình tròn khi biết: - Bán kính của hình tròn. - Chu vi của hình tròn. - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn. - HS làm bài 1, bài 2. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và viết các số từ 60-70 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa, vở. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học 19 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS nêu - Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích hình tròn? - HS nghe - Nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và viết các số từ 60-70 * Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tròn khi biết: - Bán kính của hình tròn. - Chu vi của hình tròn. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - 2 HS nêu của hình tròn. - Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở, 1 em làm diện tích hình tròn để làm bài. bảng phụ, chia sẻ kết quả - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Giải Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, a) Diện tích của hình tròn là : Minh Thư... 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) - Giáo viên nhận xét, kết luận b) Diện tích của hình tròn là : 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2) Bài 2: HĐ nhóm - 1HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài. - HS thảo luận - Cho Hs thảo luận nhóm theo câu hỏi: - Cần phải biết được bán kính của hình - Để tính được diện tích của hình tròn tròn. em cần biết được yếu tố nào của hình tròn. - Cần phải biết được đường kính của - Để tính được bán kính của hình tròn hình tròn. em cần biết được yếu tố nào của hình tròn. - Ta lấy chu vi chia cho 3,14 - Biết chu vi của hình tròn, muốn tìm đường kính của hình tròn ta làm thế nào? - Ta lấy đường kính chia cho 2 - Biết đường kính của hình tròn, muốn tìm bán kính của hình tròn ta làm thế nào? - Yêu cầu HS làm bài - Giáo viên nhận xét, kết luận 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.doc

