Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

doc 43 trang Bảo An 31/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC BUỔI SÁNG
 TUẦN 21
 Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ - VẼ TRANH MÙA XUÂN TRONG EM
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh tích cực tham gia vẽ tranh về chủ đề mùa xuân
 2. Phẩm chất.
 - Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, cây cỏ mùa xuân
 II. Đồ dùng dạy học
 Giấy A3, bút màu, bút chì
 III. Hoạt động dạy học
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Tham gia vẽ tranh Mùa xuân trong em.
 HS vẽ tranh về chủ đề
 HS chia sẻ
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 --------------------------------------------------
 Toán
 GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ 
hình quạt.
 - Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ 
hình quạt.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 Ti vi, GAĐT, Bảng phụ, SGK.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 1 - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát - Hát tập thể 
- Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã - Biểu đồ dạng tranh
biết? - Biểu đồ dạng cột 
- GV kết luận - HS khác nhận xét 
- Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
2.Khám phá:15 phút)
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
*Mục tiêu: Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên 
biểu đồ hình quạt. 
*Cách tiến hành:
* Ví dụ 1:
- GV treo tranh ví dụ 1 lên bảng và 
giới thiệu: Đây là biểu đồ hình quạt, 
cho biết tỉ số phần trăm của các loại 
sách trong thư viện của một trường 
tiểu học.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trên bảng - HS thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm - Biểu đồ có dạng hình tròn được chia 
những phần nào? thành nhiều phần. Trên mỗi phần của 
 hình tròn đều ghi các tỉ số phần trăm 
- Hướng dẫn HS tập đọc biểu đồ tương ứng.
+ Biểu đồ biểu thị gì? - Biểu đồ biểu thị tỉ số phần trăm các loại 
 sách có trong thư viện của một trường 
 tiểu học.
- GV xác nhận: Biểu đồ hình quạt đã 
cho biểu thị tỉ số phần trăm các loại 
sách trong thư viện của một trường 
tiểu học.
+ Số sách trong thư viện được chia ra - Được chia ra làm 3 loại: truyện thiếu 
làm mấy loại và là những loại nào? nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác. 
- Yêu cầu HS nêu tỉ số phần trăm của - Truyện thiếu nhi chiếm 50%, sách giáo 
từng loại khoa chiếm 25%,các loại sách khác 
- GV xác nhận: Đó chính là các nội chiếm 25%.
dung biểu thị các giá trị được hiển thị. 
+ Hình tròn tương ứng với bao nhiêu - Hình tròn tương ứng với 100% và là 
phần trăm? tổng số sách có trong thư viện.
+ Nhìn vào biểu đồ. Hãy quan sát về - Số lượng truyện thiếu nhi nhiều nhất, 
số lượng của từng loại sách; so sánh chiếm nửa số sách có trong thư viện ,số 
với tổng số sách còn có trong thư viện lượng SGK bằng số lượng các loại sách 
 khác, chiếm nửa số sách có trong thư 
 viện 
 2 + Số lượng truyện thiếu nhi so với - Gấp đôi hay từng loại sách còn lại bằng 
từng loại sách còn lại như thế nào? 1/2 số truyện thiếu nhi 
- Kết luận :
+ Các phần biểu diễn có dạng hình 
quạt gọi là biểu đồ hình quạt 
- GV kết luận, yêu cầu HS nhắc lại.
* Ví dụ 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc 
-Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự - HS tự quan sát, làm bài
làm vào vở
- Có thể hỏi nhau theo câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi
+ Biểu đồ nói về điều gì?
+ Có bao nhiêu phần trăm HS tham 
gia môn bơi?
+ Tổng số HS của cả lớp là bao 
nhiêu?
+ Tính số HS tham gia môn bơi? Số HS tham gia môn bơi là:
 32 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
 Đáp số: 4 học sinh
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức làm được bài 1. 
 (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
- HS xác định dạng bài - BT về tỉ số phần trăm dạng 2 (tìm giá 
- HS làm bài, chia sẻ trị một số phần trăm của một số)
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - HS làm bài, chia sẻ 
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Bài giải
Minh Thư... Số HS thích màu xanh là:
- GV nhận xét, chữa bài. 120 x 40 : 100 = 48 (học sinh)
 Số HS thích màu đỏ là
 120 x 25 : 100 =30 (học sinh )
 Số HS thích màu trắng là:
 120 x 20 : 100 = 24 (học sinh) 
 Số HS thích màu tím là:
 120 x 15 : 100 = 18 (học sinh)
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS nghe
- GV có thể hướng dẫn HS: - HS trả lời
- Biểu đồ nói về điều gì ? - HS đọc các tỉ số phần trăm
 + HSG: 17,5%
 + HSK: 60%
 + HSTB: 22,5%
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(3 phút)
 3 - Biểu đồ có tác dụng, ý nghĩa gì - Biểu diễn trực quan giá trị của một số
trong cuộc sống? đại lượng và sự so sánh giá trị của các
 đại lượng đó.
- Về nhà dùng biểu đồ hình quạt để - HS nghe và thực hiện
biểu diễn số lượng học sinh của khối 
lớp 5:
 5A: 32 HS 5B: 32 HS
 5C: 35 HS 5D: 30 HS 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Tập đọc
 NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và 
tài trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ).
 - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân 
với đất nước ( câu hỏi 3) .
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng 
góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.
 - GDQP- AN: Công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng 
góp công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS có lòng yêu nước, có trách nhiệm của một công 
dân.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(3 phút)
 - Cho Học sinh thi đọc bài “Thái sư - HS thi đọc
 Trần Thủ Độ”
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 4 * HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
 (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc
- Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn
- Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn 
nhỏ để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Hòa Bình
+ Đoạn 2: Tiếp theo.... 24 đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo....phụ trách quỹ
+ Đoạn 4: Tiếp theo...cho Nhà nước
+ Đoạn 5: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - 5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn 
lượt lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
 -5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn 
 lần 2 kết hợp giải nghĩa từ + Luyện đọc 
 câu khó.
- Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài. - Học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng 
hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ).
 - HS (M3,4) phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân 
với đất nước ( câu hỏi 3) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi sau đó - Học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi.
chia sẻ kết quả trước lớp:
1. Kể lại những đóng góp của ông 
Thiện qua các thời kì.
a. Trước Cách mạng tháng 8- 1945 - Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng 
 Đông Dương.
 - Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạng vàng, 
b. Khi cách mạng thành công. góp vào Quỹ Độc lập Trung ương 10 
 vạn đồng Đông Dương.
c. Trong kháng chiến chống thực dân - Gia đình ông ủng hộ hàng trăm tấn 
Pháp. thóc.
d. Sau khi hoà bình lặp lại - Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho 
 Nhà nước.
2. Việc làm của ông Thiện thể hiện - Cho thấy ông là 1 công dân yêu nước 
những phẩm chất gì? có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sáng hiến 
 tặng 1 số tài sản lớn của mình cho Cách 
 5 mạng.
 3. Từ câu chuện này, em có suy nghĩ - Người công dân phải có trách nhiệm 
 như thế nào về trách nhiệm của công với vận mệnh của đất nước. Người công 
 dân đối với đất nước? dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự 
 nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 - Giáo viên kết luận, tóm tắt nội dung. - Học sinh đọc lại.
 - GDQP - AN: Bài văn còn ca ngợi - HS nghe
 công lao to lớn của những người yêu 
 nước trong việc đóng góp công sức, 
 tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - 5 HS đọc nối tiếp toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng.
 - Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm 1 
 đoạn văn.
 - Giáo viên đọc mẫu đoạn văn. - HS theo dõi
 - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
 - Thi đọc diễn cảm - Học sinh thi đọc diễn cảm.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ - Người công dân phải có trách nhiệm 
 gì về trách nhiệm của một công dân đối với vận mệnh của đất nước.
 đối với đất nước ?
 - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
 trong gia đình cùng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
 6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b Stam giác = a x h : 2 
tính diện tích một số hình đã học: 
Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2 
hình vuông, hình chữ nhật. (Các số đo phải cùng đơn vị )
- Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Khám phá:(15 phút)
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính 
diện tích của một số hình trên thực tế. 
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát
minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 
103)
- Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc 
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận
diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính - Chưa có công thức nào để tính được 
để tính diện tích của mảnh đất đã cho diện tích của mảnh đất đó.
chưa? 
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này - Ta phải chia hình đó thành các phần 
ta làm thế nào? nhỏ là các hình đã có trong công thức 
 tính diện tích 
- GV nhận xét, kết luận - HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
 7 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Bài giải
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật 
Minh Thư... ABCI và FGDE
- GV nhận xét, chữa bài. Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
 Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
 3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
 Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
 Diện tích khu đất đó là:
 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
 Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS đọc bài
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn HS:
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình 
chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, 
sau đó cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình 
đã học với mọi người. 
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình 
đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Tập đọc
 TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được 
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
 * KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 8 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi 
 trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của 
 cách mạng."
 - Giáo viên nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 * HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Cho 1 HS đọc toàn bài - HS đọc
 - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn
 + Đ 1:Từ đầu .cho ra lẽ.
 + Đ2 :Tiếp để đền mạng Liễu Thăng
 + Đ3:Tiếp sai người ám hại.
 + Đ4: Còn lại.
 - GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn - HS nghe
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp 
 lượt luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, 
 cúng giỗ, ngạo mạn.
 - HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp 
 giải nghĩa từ.
 - Đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 
 đoạn, sau đó đổi lại.
 - Học sinh đọc toàn bài - 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
 - GV đọc mẫu - HS theo dõi
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ 
 được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
 * Cách tiến hành: 
 - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận, 
 hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: chia sẻ kết quả 
 + Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở 
 nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua 
 Liễm Thăng? Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ 
 nước ta góp giỗ Liễu Thăng.
 + Giang văn Minh đã khôn khéo như - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình 
 9 thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu 
 phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng? Thăng
 + Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
 Giang văn Minh với đại thần nhà 
 Minh?
 + Vì sao vua nhà Minh sai người ám - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ 
 hại ông Giang Văn Minh? góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm 
 ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân 
 đội ba triều đại Nam Hán, Tống và 
 Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch 
 Đằng để đối lại.
 + Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. 
 Minh là người trí dũng song toàn? Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng 
 mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp 
 giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết, 
 dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy 
 lòng tự hào dân tộc.
 - Nội dung chính của bài là gì? - Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn 
 Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được 
 quyền lợi và danh dự của đất nước khi 
 đi sứ nước ngoài.
 - GV nhận xét, kết luận - HS nghe
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
 * Cách tiến hành:
 - Cho 1 nhóm đọc phân vai. - 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, 
 Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại 
 thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
 - GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
 cần luyện và hướng dẫn HS đọc.
 - Cho HS thi đọc. - HS thi đọc phân vai.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca 
 câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và 
 dũng của mình đã bảo vệ được quyền 
 lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ 
 nước ngoài. 
 - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe
 trong gia đình cùng nghe. - HS nghe và thực hiện
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 10 - Làm được bài tập 1, 2 .
 - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu 
cầu của BT3 .
 - Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách 
nhiệm bảo vệ đất nước.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ - HS thi đặt câu 
- Nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
* Mục tiêu: 
 - Làm được bài tập 1, 2 .
 - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu 
của BT3 
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả. - Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài + Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, 
 quyền công dân, ý thức công dân, bổn 
 phận công dân, danh dự công dân, 
 công dân gương mẫu, công dân danh 
Bài 2: HĐ cá nhân dự
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
sẵn cột A, cột B.
- Cho HS trình bài kết quả. - Lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
 11 A B
 Điều mà pháp luật hoặc x hội Nghĩa vụ cô g dân
côn nhận cho người dân được 
hưởng, được làm, được đòi hỏi.
 Sự hiểu biết về nghĩa vụ Quyền công dân
và quyền lợi của người dân đối với 
đất nước.
 Việc mà pháp luật hay đạo đức Ý thức công dân
bắt buộc người dân phải làm đối với 
đất nước, đối với người khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ + Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho 
 nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân. 
 + Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm 
 thức tỉnh ý thức công dân của mỗi 
 người.
 + Mỗi người dân đều có quyền công 
 dân của mình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài - HS làm việc cá nhân.
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Anh, - Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết.
Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Minh Thư... - Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả. * Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần 
- GV nhận xét chữa bài làm tròn bổn phận công dân để xây 
 dựng đất nước. Chúng em là những 
 công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận 
 của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng 
 học tập, lao động và rèn luyện đạo đức 
 để trở thành người công dân tốt sau 
 này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ? - HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công 
an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CÁ NHÂN
 ----------------------------------------------------
 Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2024
 12 Toán
 LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
 - HS làm bài 1 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GAĐT, SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi Bạn chọn đường 
nào? - HS thực hiện 
 1. Tính diện tích hình thang 
ABCD với kích thước cho sẵn trên - HS nghe
hình - HS ghi vở
 2. Tính diện tích hình tam giác 
AED với kích thước cho sẵn trên 
hình.
 - GVnhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2.Khám phá:(15 phút)
 *Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 *Cách tiến hành:
 II. Phần Khám phá: 
 HĐ 1: Cách tính diện tích các 
hình trên thực tế
 GV chiếu hình vẽ lên ti vi, sau - HS quan sát
đó yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với 
các yêu cầu: HS thảo luận
 1. Tìm cách chia hình thành các HS chia sẻ
hình đã học - Chia mảnh đất thành hình thang và 
 13 2. Nêu các bước giải. hình tam giác
 Gọi HS chia sẻ, GV chốt cách - Nối điểm A với điểm D ta có: 
thực hiện Hình thang ABCD và hình tam giác ADE 
 - Phải tiến hành đo đạc 
 - Muốn tính được diện tích hình 
 + Muốn tính được diện tích của thang ta phải biết được chiều cao, độ dài 
các hình đó, bước tiếp theo ta phải hai cạnh đáy. Nên phải tiến hành đo 
làm gì? chiều cao và hai cạnh đáy của hình thang 
 + Ta cần đo đạc những khoảng tương tự, phải đo được chiều cao và đáy 
cách nào? của tam giác
 - Tính diện tích hình thang ABCD 
 và hình tam giác ADE: Từ đó tính diện 
 tích mảnh đất.
 Sau đó đưa số liệu các cạnh, yêu Cho 1 em làm bảng phụ, chia sẻ kết 
cầu HS làm việc cá nhân, tính diện quả với cả lớp
tích hình đã cho. Hs nhận xét
 GV hướng dẫn thêm cho HS nếu 
HS lúng túng
 Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. 
 HĐ2: Ghi nhớ
 Từ bài toán trên, Gv yêu cầu HS HS nói theo nhóm đôi
nói theo nhóm đôi rút ra các bước giải HS đọc lại
dạng toán.
 Gv chốt kiến thức, chiếu lên ti 
vi, yêu cầu HS nêu lại
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: HS làm bài 1.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm HS thảo luận nhóm đôi
đôi tìm các bước giải - HS chia sẻ cách làm
 - Yêu cầu HS làm bài - HS tự làm bài vào vở, 1 em làm 
 - GV nhận xét, kết luận bảng phụ.
 - HS chia sẻ
 E Bài giải
 A Độ dài của đoạn thẳng BG là: 
 63 + 28 = 91(m)
 Diện tích hình tam giác BCG là:
 91 x 30 : 2 = 1365(m2)
 Diện tích hình thang ABGD là:
 ( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
 D C Diện tích mảnh đất là:
 G
 1365 + 6468 = 7833(m2)
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 Đáp số: 7833(m2)
 - Cho HS tự làm bài vào vở.
 - GV hướng dẫn nếu cần thiết.
 14 - HS tự làm bài vào vở
 - Thực hiện tương tự như bài 1: 
 Tính diện tích 2 hình tam giác và một 
 hình thang sau đó cộng kết quả lại với 
 nhau.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 Thi đua nêu nhanh công thức tính - HS nghe và thực hiện
diện tích các hình đã học.
 - Chia sẻ kiến thức về tính diện 
tích một số hình được cấu tạo từ các 
hình đã học với mọi người. 
 - Vận dụng vào thực tế để tính - HS nghe và thực hiện
diện tích các hình được cấu tạo từ các 
hình đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Luyện từ và câu
 NỐI CÁC VỀ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 
trong số 3 câu ở BT4). Không dạy phần nhân xét, ghi nhớ
 - Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan 
hệ từ thích hợp (BT3). 
 - Không làm BT1, 2
 - HS HTT giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3.
 - Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Viêt.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút)
 15 - Cho 2 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã - HS đọc
 viết ở tiết Luyện từ và câu trước.
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
 * Mục tiêu: 
 - Biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong 
 số 3 câu ở BT4). Không dạy phần nhân xét, ghi nhớ
 - Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan hệ 
 từ thích hợp (BT3). 
 - Không làm BT1, 2
 - HS (M3,4) giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
 - Cho HS làm bài + trình bày kết quả. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan a) Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, + Do thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
 Minh Thư... + Bởi thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
 - GV nhận xét + chốt lại ý đúng b) Tại thời tiết không thuận nên lúa 
 - Yêu cầu HS giải thích vì sao lại chọn xấu.
 quan hệ từ đó
 Bài 4: HĐ cá nhân - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS làm bài cá nhân.
 - Yêu cầu HS tự làm - HS nối tiếp nhau đọc câu vừa tìm
 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan a) Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị 
 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, điểm kém.
 Minh Thư... b) Do nó chủ quan nên bị điểm kém.
 - Cho HS trình bày kết quả c) Do chăm chỉ học bài nên Bích Vân 
 - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người về các quan hệ - HS nghe và thực hiện
 từ và cặp quan hệ từ thông dụng trong 
 tiếng Việt.
 - Tìm hiểu nghĩa của các từ: do, tại, - HS nghe và thực hiện
 nhờ và cho biết nó biểu thị quan hệ gì 
 trong câu ?
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Thứ năm ngày 25 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 16 - Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
 - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành...
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút)
 - Cho HS thi viết công thức tính diện - HS thi viết
 tích các hình đã học.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
 * Mục tiêu: - Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
 - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu 
 - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan 
 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 
 Minh Thư... - Ta lấy diện tích của hình nhân 2 rồi 
 - GV nhận xét, kết luận chia cho chiều cao.
 - GV hỏi thêm HS: Bài giải
 + Khi biết diện tích hình tam giác và Độ dài cạnh đáy của hình tam giác:
 5 1 5
 chiều cao của hình đó. Muốn tìm độ dài 2 : (m)
 đáy ta làm thế nào? 8 2 2
 5
 Đáp số: m
 2
 Bài 3: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu
 17 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS thảo luận
 - Cho HS thảo luận cặp đôi tìm cách 
 làm - Độ dài sợi dây chính là chu vi của 
 - Hướng dẫn học sinh nhận biết độ dài hình tròn (có đường kính 0,35m) cộng 
 sợi dây chính là tổng độ dài của 2 nửa với 2 lần khoảng cách 3,1m giữa hai 
 đường tròn cộng với 2 lần khoảng cách trục.
 giữa 2 trục. - Học sinh giải vào vở.
 - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh chữa bài- học sinh khác 
 - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. Bài giải
 Chu vi của hình tròn có đường kính:
 0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
 Độ dài sợi dây là:
 1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m)
 Đáp số: 7,299 m
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu mối quan hệ giữa cách tính diện - HS nêu: Người ta xây dựng cách tính 
 tích hình thang và cách tính diện tích diện tích hình thang từ các tính diện 
 hình tam giác. tích hình tam giác.
 - Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. - HS nghe và thực hiện
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý 
thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể 
hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng 
biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
 - Rèn kĩ năng kể chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
 18 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động: (3’)
Cho HS chơi: Hộp quà may mắn: Cho 
HS kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc - HS kể
được đọc về những tấm gương sống, làm 
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn 
minh.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 
2.Khám phá: (8’)
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công 
dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, 
hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một 
việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Tìm hiểu đề. - HS đọc đề bài
- Giáo viên chép 3 đề lên bảng. Đề bài: 
- Hướng dẫn HS phân tích đề 1. Kể một việc làm của những công dân 
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các 
trọng trong để. công trình công cộng, các di tích lịch 
 sử- văn hoá.
 2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp 
 hành luật giao thông đường bộ.
 3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết 
 ơn các thương binh liệt sĩ .
- Cho HS đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
định kể chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
- Cho HS lập dàn ý - Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu 
 chuyện.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện 
ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm 
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện 
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi ý 
nghĩa câu chuyện.
a) Kể theo nhóm. - Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe 
- Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
b) Thi kể trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại 
 nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá - Lớp nhận xét.
 19 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(4’)
- Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe
công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện
văn hoá, chấp hành an toàn giao thông.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Địa lí
 CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển 
mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
 - Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế 
Cam-pu-chia và Lào:
 + Lào không giáp biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên; Cam-pu-chia 
có địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo.
 + Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường, thốt 
nốt, đánh bắt nhiều cá nước ngọt; Lào sản xuất quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo.
 - HS HTT: Nêu được những điểm khác nhau của Lào và Cam-pu-chia về vị 
trí địa lí và địa hình.
 - Dựa vào lược đồ (bản đồ), nêu được vị trí địa lí của Cam- pu- chia, Lào, 
Trung Quốc và đọc tên thủ đô của ba nước này.
 - Giáo dục ý thức đoàn kết với nước bạn.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm 
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về 
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ các nước châu Á.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.doc