Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI SÁNG TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động tập thể CHÀO CỜ - ĂN UỐNG AN TOÀN HỢP VỆ SINH TRONG DỊP TẾT. I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. Biết được những nội dung về an toàn vệ sinh thực phẩm trong cuộc sống hằng ngày. - Nhận diện được các loại thực phẩm không an toàn. - Biết và hiểu được những nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Chia sẻ được những trải nghiệm về việc ăn uống không an toàn. 2. Năng lực • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: • Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: biết được những nội dung về an toàn vệ sinh thực phẩm trong cuộc sống hằng ngày; chia sẻ được những trải nghiệm về việc ăn uống không an toàn. • Năng lực giải quyết vấn đề: biết cách xử lí các tình huống liên quan trong bài học. • Kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong hoạt động. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong sinh hoạt hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học - Vi deo, hình ảnh an toàn thực phẩm III. Hoạt động dạy học Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền ăn uống an toàn hợp vệ sinh trong dịp tết Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS giao lưu, trò chuyện với khách mời là bác sĩ về chủ đề An toàn vệ sinh thực phẩm. Các nội dung chính như sau: - Giới thiệu bác sĩ sẽ trò chuyện với HS về nội dung an toàn vệ sinh thực phẩm trong sinh hoạt hằng ngày. - GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS. - GV mời một số HS chia sẻ điều em học được sau buổi trò chuyện, nhắc nhở HS toàn trường thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Biết tính diện tích xunh quanh, diện tích hình hộp chữ nhật. - Rèn kĩ năng tính diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS làm bài 1. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Một số hình hộp chữ nhật có thể khai triển được. Ti vi, GAĐT, Bảng phụ, SGK. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não... - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi: Hộp quà may mắn - HS chơi trò chơi + Kể tên một số vật có hình dạng lập phương? Hình chữ nhật? + Nêu đặc điểm của hình lập phương, hình chữ nhật? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Khám phá:(15 phút) * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 *Mục tiêu: - Có biểu tượng về diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Biết tính diện tích xunh quanh, diện tích hình hộp chữ nhật. *Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Củng cố biểu tượng - Cho HS tự tìm hiểu biểu tượng về hình về hình hộp chữ nhật hộp chữ nhật sau đó chia sẻ kết quả - GV KL kiến thức: + Hình hộp chữ nhật gồm mấy mặt? - 6 mặt. - GV chỉ vào hình và giới thiệu: Đây - HS quan sát. là hình hộp chữ nhật. Tiếp theo chỉ vào 1 mặt, 1 đỉnh, 1 cạnh giới thiệu tương tự. + Các mặt đều là hình gì? - Hình chữ nhật - Gắn hình sau lên bảng (hình hộp chữ nhật đã viết số vào các mặt). - Vừa chỉ trên mô hình vừa giới thiệu: - HS lắng nghe Mặt 1 và mặt 2 là hai mặt đáy; mặt 3, 4, 5, 6 là các mặt bên. + Hãy so sánh các mặt đối diện? - Mặt 1 bằng mặt 2; mặt 4 bằng mặt 6; mặt 3 băng mặt 5. + Hình hộp chữ nhật gồm có mấy - Nêu tên 12 cạnh: AB, BC, AM, MN, cạnh và là những cạnh nào? NP, PQ, QM - Giới thiệu: Hình hộp chữ nhật có 3 - HS lắng nghe kích thước: Chiều dài, chiều rộng, và chiều cao. - GV kết luận: Hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều là hình chữ nhật. Các mặt đối diện bằng nhau; có 3 kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Có 8 đỉnh và 12 cạnh. - Gọi 1 HS nhắc lại - HS nhắc lại * Hướng dẫn HS làm các bài toán - HS thực hiện rồi rút ra cách tính S xung như SGK quanh và S toàn phần của hình hộp chữ nhật. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Giải Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật MInh Thư,.. là - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS ( 5+ 4) x 2 x 3 = 54(dm 2 ) nêu lại cách tính diện tích xung Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là quanh, diện tích toàn phần của hình 54 +2 x (4 x5 ) = 949(dm 2 ) hộp chữ nhật. Đáp số: Sxq: 54m 2 Stp :949m - HS tự làm bài vào vở - HS chia sẻ kết quả Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân Bài giải - Cho HS tự làm bài vào vở. Diện tích xung quanh của hình tôn là: - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan (6 + 4) x2 x 9 = 180(dm2) Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Diện tích đáy của thùng tôn là: MInh Thư,.. 6 x 4 = 24(dm2) - Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp Thùng tôn không có nắp nên diện tích tôn - GV nhận xét, kết luận để làm thùng là: 180 + 24 = 204(dm2) Đáp số: 204 dm2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện diện tích toàn phần của một đồ vật hình hộp chữ nhật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tập đọc TIẾNG RAO ĐÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Viết lời cảm ơn cho người bán bánh giò – người thương binh đã cứu người trong đám cháy. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Ti vi, GAĐT, SGK. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5 phút) - Cho HS nghe bài hát Vết chân tròn HS lắng nghe trên cát. Bài hát nói về ai? - HS nêu - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc tốt đọc toàn bài. - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn - GV nhận xét, kết luận: chia bài thành - HS nghe 4 đoạn như sau. Đoạn 1: Từ đầu đến buồn não ruột. Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù. Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ. Đoạn 4: Phần còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 2 lần: + Lần 1: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó. + Lần 2: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Một em đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận trong SGK 1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào? - Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm. 2. Đám cháy miêu tả như thế nào? - Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù. 3. Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? - Người cứu em bé là người bán bánh Con người và hành động có gì đặc giò, là một thương binh nặng, chỉ còn 1 biệt? chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò nhưng anh có một hành động cao đẹp dũng cảm dám xả thân, lao vào đám cháy cứu người. 4. Chi tiết nào trong câu chuyện gây - Chi tiết: người ta cấp cứu cho người bất ngờ cho người đọc? đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái chân gỗ. mới biết anh là người bán bánh giò. 5. Câu chuyện trên gợi cho em suy - Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mọi người, cứu người khi gặp nạn. mỗi người trong cuộc sống ? - Cho HS báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm bổ sung - GV nhận xét, kết luận - HS nghe - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. - Học sinh đọc lại. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện. * Cách tiến hành: - Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn. - Cả lớp theo dõi - Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 - HS theo dõi đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm. - Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Bài văn ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì ? - Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao thượng của anh thương binh. - Ghi nhớ tinh thần dũng cảm, cao - HS nghe và thực hiện thượng của anh thương binh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: GAĐT, Ti vi, bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) - Trò chơi: Hộp quà bí mật: chứa nội - HS nêu dung: Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 * Mục tiêu: - HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS làm bài 1, bài 2. - HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài . - HS đọc đề bài - Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về nào? cùng đơn vị. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài, chia sẻ kết quả - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan a) 1,5m = 15dm Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Diện tích xung quanh hình hộp chữ MInh Thư,.. nhật đó là - GV nhận xét chữa bài: (25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 ) Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó là: 1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm 2 ) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 4 1 1 17 ( )x2x (m2 ) 5 3 4 30 Diện tích toàn phần là 17 4 1 33 x x2 (m2 ) 30 5 3 30 Đáp số: a) Sxq: 1440dm2 Stp: 2190dm2 b) Sxq: 17 m2 31 Stp: 33 m2 Bài 2: HĐ cá nhân 30 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc - Yêu cầu HS nêu cách làm - Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy. - Yêu cầu tự làm bài vào vở - HS làm bài, chia sẻ kết quả - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Bài giải Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng MInh Thư,.. diện tích xung quanh của cái thùng. Ta - GV nhận xét chữa bài có: - Khi tính diện tích xung quanh và diện 8dm = 0,8m tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta Diện tích xung quanh thùng là: cần lưu ý điều gì? (1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2) Vì thùng không có nắp nên diện tích được quét sơn là: Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) - Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở. Đáp số : 4,26m2 - GV quan sát, uốn nắn - HS đọc bài - Tính nhẩm để điền Đ, S a) Đ b) S c) S d) Đ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau - HS nghe và thực hiện đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó rồi tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tập đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. - GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. - HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta. - GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường biển. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: GAĐT, Ti vi, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5 phút) - Cho HS vận động theo bài hát: Mẹ - HS vận động yêu ơi. - GV nhận xét - HS trả lời - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá: * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc cả bài. - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn - GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn: - HS theo dõi + Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối. + Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp... nhường nào. + Đoạn 4: phần còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc + Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó. + Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn, - HS đọc cả bài - 1HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm theo các câu - HS thảo luận nhóm hỏi SGK. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận: + Bài văn có những nhân vật nào? - Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia đình. + Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả nhà Nhụ ra đảo. + Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận - Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, lợi? nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được nhu cầu mong ước bấy lâu của người dân chài có đất rộng để phơi cá, buộc thuyền mang đến cho bà con nơi sinh sống mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn là giữ đất của nước mình + Hình ảnh làng chài mới hiện ra như - Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm thế nào? mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc được một con thuyền. Làng mới sẽ giống ngôi làng trên đất liền: có chợ , có trường học, có nghĩa trang.. + Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng - Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh tỏ ông là người như thế nào? đạo làng, xã. + Những chi tiết nào cho thấy ông của - Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã vặn mình, hai má phập phồng như đồng tình với kế hoạch lập làng của bố người súc miệng khan. Ông đã hiểu nhụ? những ý tưởng của con trai ông quan trọng nhường nào + Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố? - Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời. - Nội dung của bài là gì ? + Câu chuyên ca ngợi những người dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc. - GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông - HS nghe tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. (VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018. Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...) 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. * Cách tiến hành: - Cho HS đọc phân vai - Cho HS đọc phân vai - GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi và hướng dẫn cho HS đọc - Cho HS thi đọc đoạn - HS thi đọc đoạn - GV nhận xét , khen những HS đọc tốt 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) + Bài văn nói lên điều gì ? - Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc. - Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện biển đảo quê hương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI ----------------------------------------------------- Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS làm bài tập 1,2. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) Trò chơi: Hộp quà may mắn: chứa Sxq=Chu vi đáy x chiều cao nội dung: Stp=Sxp+ 2 x Sđáy +Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phần của hình hộp chữ nhật. phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều là + Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 lập phương và cho biết hình lập cạnh phương có đặc điểm gì? - HS nghe - HS ghi vở - GV nhận xét kết quả trả lời của HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Khám phá:(15 phút) * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 *Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. - Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. *Cách tiến hành: * Hình thành công thức thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương * Ví dụ : - Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK - HS đọc ( trang 111) - GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ quan về hình lập phương. trước lớp + Các mặt của hình lập phương là - Đều là hình vuông bằng nhau. hình gì? + Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập của hình lập phương? phương - GV hướng dẫn để HS nhận biết - HS nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc tính. Cho HS thảo luận nhóm 4 HS thảo luận nhóm 4 HS nêu kết quả thảo luận * Quy tắc: (SGK – 111) - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4. + Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương ta làm thế nào? - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6. + Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta làm thế nào? * Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là 5cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng Bài giải quy tắc để tính. Diện tích xung quanh của hình lập + GV nhận xét ,đánh giá. phương đã cho là : (5 x 5) x 4 = 100(cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: (5 x 5) x 6 = 150(cm2) Đáp số : 100cm2 150cm2 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS làm bài tập 1,2 *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Bài giải: Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Diện tích xung quanh của hình lập MInh Thư,.. phương đó là: - GV nhận xét, chữa bài. (1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2) - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện Diện tích toàn phần của hình lập phương tích xung quanh và diện tích toàn đó là: phần hình lập phương. (1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2) Đáp số: 9(m2) Bài 2: HĐ cá nhân 13,5 m2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Bài giải: Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Diện tích xung quanh của hộp đó là: MInh Thư,.. (2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2) - GV nhận xét Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để làm hộp là: (2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2) Đáp số: 31,25 dm2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. - Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện diện tích toàn phần một đồ vật hình lập phương của gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ. - Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính xác. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: GAĐT, Ti vi, bảng phụ - Học sinh: Vở viết, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS thi nhắc lại cách nối câu - HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng ghép bằng cặp QHT nguyên nhân - QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu. này. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 * Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng những câu ghép chỉ điều kiện - kết ta sẽ đi cắm trại. quả hoặc giả thiết - kết quả + Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng - GV nhận xét chữa bài ta sẽ đi cắm trại. b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi. c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi + Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi. Bài 3: HĐ cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? - Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên bảng lớp rồi chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui lòng. b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ thất bại. c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ. - HS nghe và thực hiện - Chia sẻ với mọi người về cách nối câu ghép bằng quan hệ từ. - Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ nói về bản thân em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Không dạy phần nhận xét và ghi nhớ. - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện (BT3). * Không dạy phần nhận xét và phần ghi nhớ, chỉ làm BT ở phần luyện tập. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong đặt và viết câu. Yêu thích môn học * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: GAĐT, Ti vi, bảng phụ - Học sinh: Vở viết, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức thi đặt câu ghép ĐK - HS thi đặt câu (GT) - KQ - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 * Mục tiêu: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện (BT3). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu + đọc câu a, b. - HS đọc - GV giao việc: + Các em đọc lại câu a, b. + Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu - Cho HS làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - Mặc dù giặc Tây hung tàn /nhưng Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, chúng không thể ngăn cản các cháu học MInh Thư,.. tập vui tươi, đoàn kết, tiến bộ. - GV nhận xét, kết luận - Tuy rét vẫn kéo dài / , mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS dùng bút chì gạch trong SGK. - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - HS chia sẻ Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm MInh Thư,.. vế 2 của câu. - GV nhận xét, kết luận VD: Tuy hạn hán kéo dài nhưng ao nhà em vẫn không cạn nước. b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù + thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy + vế 1) VD:Tuy trời đã tối nhưng các cô các bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng. Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài - Yêu cầu HS tự làm bài - HS chia sẻ - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, CN VN MInh Thư,.. xảo / nhưng cuối cùng hắn - GV chốt lại kết quả đúng CN - Chuyện đáng cười ở điểm nào? vẫn phải đưa hai tay vào còng số 8 VN 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm cặp quan hệ từ trong câu thơ sau: - HS nêu Nay tuy châu chấu đá voi Nay tuy châu chấu đá voi Nhưng mai voi sẽ bị lòi ruột ra Nhưng mai voi sẽ bị lòi ruột ra - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng cặp - HS nghe và thực hiện quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tương phản để nói về bản thân em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: GAĐT, Ti vi, bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức thi giữa các nhóm: - HS thi nêu Nêu quy tắc tính DT xung quanh và DT toàn phần của hình lập phương. - Nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài: ghi đề bài - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 * Mục tiêu: - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở, 1 em làm diện tích xung quanh, diện tích toàn bảng phụ phần của hình lập phương và làm bài. - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, - HS chia sẻ cách làm MInh Thư,.. Giải - Giáo viên nhận xét, chữa bài. Đổi 2 m 5 cm = 2,05 m Diện tích xung quanh của hình lập phương là: (2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: (2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2) Đáp số: 16,81 m2 25,215 m2 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên hướng dẫn: - Học sinh làm bài, chia sẻ kết quả * Cách 1: HS vẽ hình lên giấy và gấp - Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là thử rồi trả lời. gấp được hình lập phương. Vì: * Cách 2: Suy luận - Hình 3 và hình 4 đều có thể gấp thành - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan hình lập phương vì khi ta gấp dãy 4 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, hình vuông ở giữa thành 4 mặt xung MInh Thư,.. quanh thì hai hình vuông trên và dưới - GV kết luân sẽ tạo thành 2 mặt đáy trên và đáy dưới. - Đương nhiên là không thể gấp hình 1 thành một hình lập phương. - Với hình 2, khi ta gấp dãy 4 hình vuông ở dưới thành 4 mặt xung quanh thì 2 hình vuông ở trên sẽ đè lên nhau không tạo thành một mặt đáy trên và một mặt đáy dưới được. Do đó hình 2 cũng bị loại. Bài 3: HĐ cá nhân -Yêu cầu học sinh vận dụng công thức - Học sinh liên hệ với công thức tính và ước lượng. diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương để so sánh diện tích. - Giáo viên đánh giá bài làm của học - Học sinh đọc kết quả và giải thích sinh rồi chữa bài. cách làm phần b) và phần d) đúng Giải Diện tích một mặt của hình lập phương A là : 10 x 10 = 100 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương B là : 5 x 5 = 25 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương A gấp diện tích một mặt của hình lập phương B số lần là: 100 : 25 = 4 (lần) Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4 lần dtxq (toàn phần) của hình B 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong thực tế - Vận dụng cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện quanh và diện tích toàn phần hình lập phương trong cuộc sống hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Kể chuyện ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Lắng nghe và nhạn xét bạn kể. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng. * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: GAĐT, Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(5phút) - Ổn định tổ chức, Cho HS hát và vận - HS hát động theo bài hát: con chim vành
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.doc

