Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI SÁNG TUẦN 23 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động tập thể TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC, TAI NẠN THƯƠNG TÍCH. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Tuyên truyền Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. - Thích học giờ hoạt động trải nghiệm. 2. Phẩm chất. - Giáo dục HS Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi. III. Hoạt động dạy học Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Tuyên truyền Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. Như chúng ta đã biết tai nạn thương tích là một tai nạn bất ngờ xảy ra, không có nguyên nhân rõ ràng và khó lường trước được và gây ra những thương tổn thực thể trên cơ thể người và có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi nhất là ở lứa tuổi . Vì ở lứa tuổi này các em thường hiếu động, thích tò mò, nghịch ngợm và chưa có kiến thức, kỹ năng phòng, tránh nên rất dễ bị tai nạn thương tích. Mặc dù nhiều biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em đã và đang được thực hiện, nhưng tình hình trẻ nhập viện vì tai nạn thương tích vẫn chưa giảm. Vì vậy để hạn chế nguy cơ mắc và tử vong do tai nạn thương tích chúng ta cùng tìm hiểu về tai nạn thương tích và các biện pháp phòng tránh. Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài, gây nên thương tích cho cơ thể. Thương tích là tổn thương thực thể của cơ thể do phải chịu tác động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng của cơ thể hoặc rối loạn chức năng do thiếu yếu tố cần thiết cho sự sống như không khí, nước, nhiệt độ phù hợp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn thương tích ở trẻ nhưng sâu xa là do sự bất cẩn của người lớn. Dù ở môi trường nào cũng vậy, trẻ vẫn có thể gặp những nguy cơ xảy ra tai nạn như: bỏng nước sôi, nuốt phải dị vật, bị điện giật do cho tay vào ổ điện, ngã cầu thang, đuối nước Các loại tai nạn thương tích thường gặp đối với học sinh: + Các tai nạn do ngã: chủ yếu do trơn trựơt, vấp ngã do đường đi mấp mô và thường xảy ra ở nơi vui chơi. + Đuối nước: do trẻ bị ngã vào xô- chậu có nước, bị ngã khi đến gần ao hồ, khi đi tắm, bơi ở những nơi có nguồn nước không đảm bảo vệ sinh, những khu vực nguy hiểm... là nguyên nhân dẫn tới trẻ bị đuối nước + Các tai nạn do ngộ độc: chủ yếu do ngộ độc thực phẩm, ăn phải quả độc, thức ăn có dược phẩm độc hại, do uống nhầm thuốc + Tai nạn thương tích gây ra do vật sắc nhọn: thường xảy ra ở nơi vui chơi do HS đùa nghịch xô đẩy nhau, dùng que làm kiếm nghịch, đấu kiếm, chọc nhau. Trẻ vô tình chọc vào mắt gây chấn thương mắt rất nguy hiểm. HS có thể cầm gạch, sỏi ném đùa nhau, va vào các bậc thềm gây rách da, chấn thương phần mềm, gẫy xương. + Tai nạn gây ngạt đường thở: do HS tự nhét đồ chơi vào mũi, tai mình hoặc nhét vào tai bạn, mũi bạn. Các vật có thể nhét vào mũi, tai là hạt cườm, con xúc xắc, các loại hạt, quả nhỏ, thậm chí có trường hợp trẻ còn nhét cả đất nặn vào tai. Trẻ còn ngậm đồ chơi vào mồm và có thể gây rách niêm mạc miệng, gãy răng hoặc hít vào gây dị vật đường thở, nuốt vào gây dị vật đường ăn + Tai nạn thương tích do súc vật và động vật hoang dã (chó, rắn, ong ): trong đó chủ yếu do súc vật cắn và thường xảy ra ở nơi vui chơi, một số ít xảy ra ở gia đình. + Do bỏng: chủ yếu sau khi chơi, khát nước – uống nhầm vào nước nóng, khi ăn, uống, trẻ cũng có thể bị bỏng do thức ăn (canh, cháo, súp .) mang từ nhà bếp lên còn đang rất nóng, nếu không chú ý mà ăn, uống ngay sẽ gây bỏng cho trẻ. Có trường hợp trẻ bị bỏng do cháy, hoả hoạn + Tai nạn giao thông: đối với học sinh các tai nạn thương tích chủ yếu do trẻ được đèo bằng xe đạp và bằng xe máy. + Phòng tránh bị bắt cóc: Xem video tuyên truyền ---------------------------------------------------------- Toán XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối. Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. HS làm bài 1, bài 2a . 2. Kĩ năng: Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học. 4. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học * HSKT: Chép 1 câu văn SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5,Ti vi, GA ĐT - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS hát + Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm nào lớn hơn? 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn - GV nhận xét hơn thể tích hình B - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động Khám phá:(15 phút) * HSKT: Chép 1 câu văn SGK *Xăng- ti- mét khối - HS quan sát theo yêu cầu của GV - GV đưa ra hình lập phương cạnh cạnh 1cm cho HS quan sát - GV trình bày vật mẫu hình lập phương có cạnh 1 cm. - HS xác đinh - Cho HS xác định kích của vật thể. - Đây là hình lập phương có cạnh dài - Đây là hình khối gì? Có kích thước 1cm. là bao nhiêu? - Giới thiệu:Thể tích của hình lập phương này là xăng-ti-mét khối. - Xăng-ti-mét khối là thể tích của một - Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là hình lập phương có cạnh dài là 1cm. gì? - HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là -Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3 1 cm3 . + HS nghe và nhắc lại -Yêu cầu HS nhắc lại + Đọc và viết kí hiệu cm3 - GV cho HS đọc và viết cm3 * Đề-xi-mét khối. - HS quan sát - GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh - HS xác định 1 dm gọi 1 HS xác định kích thước của vật thể. - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 - Đây là hình khối gì? Có kích thước đề-xi-mét. là bao nhiêu? - Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập - Giới thiệu: Hình lập phương này thể phương có cạnh dài 1 dm. tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét khối là gì? - HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3 - Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3. *Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và đề-xi-mét khối - HS thảo luận nhóm - Cho HS thảo luận nhóm: - 1 đề – xi – mét khối + Một hình lập phương có cạnh dài 1 dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó là bao nhiêu? - 10 xăng- ti -mét + Giả sử chia các cạnh của hình lập phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là bao nhiêu? - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương + Xếp các hình lập phương có thể tích - Xếp 10 hàng thì được một lớp. 1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập phương có thể tích 1dm3. Trên mô hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát và cho biết lớp này xếp được bao nhiêu hình lập phương có thể tích 1cm3. - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương + Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì cạnh 1dm. sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ? - 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương + Như vậy hình lập phương thể tích cạnh 1cm. 1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương thể tích 1cm3 ? - HS báo cáo - Cho HS báo cáo kết quả trước lớp - HS nhắc lại: - GV kết luận: Hình lập phương cạnh 1dm3 = 1000 cm3 1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm. Ta có 1dm3 = 1000 cm3 3. Hoạt động Thực hành: (15 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm đề bài - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - Cả lớp làm vở, 1 êm làm bảng phụ, chia Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, sẻ kết quả MInh Thư,.. Viết số Đọc số - GV treo bảng phụ 76cm3 Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối - GV nhận xét, kết luận 519dm3 Năm trăm mười chín đề-xi-mét khối. 85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy không tám đề-xi-mét khối. 4 cm3 Bốn phần năm Xăng - i-mét khối. 5 192 cm3 Một trăm chín mươi hai xăng-ti- mét khối 2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh một đề-xi-mét khối 3 cm3 Ba phần tám xăng-ti-mét-khối 8 Bài 2a: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - HS chia sẻ 3 3 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, a) 1dm = 1000cm 3 3 MInh Thư,.. 5,8dm = 5800cm 3 3 - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS 375dm = 375000cm 4 nêu cách làm dm3 = 800cm3 5 4. Hoạt động Vận dụng:(2 phút) - Cho HS làm bài sau: - HS làm bài như sau: 1,23 dm3= ..... cm3 1,23 dm3= 1230 cm3 500cm3= .... dm3 500cm3= 0,5 dm3 0,25 dm 3= .....cm3 0,25 dm 3= 250cm3 12500 cm3= .... dm3 12500 cm3= 12,5 dm3 - Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện ti-mét khối và đề- xi -mét khối -GV nhận xét tiết học, giao việc ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . 2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. 3. Phẩm chất: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc, nhân ái, trách nhiệm. 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. * Điều chỉnh theo 405: GV bình giảng bài HS nghe ghi nội dung bài * HSKT: Chép 1 câu văn SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng Ti vi, GA ĐT 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS thi đọc Cao Bằng và trả lời câu hỏi: - Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo thế đặc biệt của Cao Bằng? Cao Bắc. - Nêu ý nghĩa của bài thơ ? - Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá: (12phút) * HSKT: Chép 1 câu văn SGK -1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng - Mời một HS khá đọc toàn bài. nghe. - HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn: - GVKL: bài chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến . Bà này lấy trộm. + Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài - Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi. + Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú - Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú đàn, chạy đàn giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đường - nơi làm việc của quan lại; khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn phật. - HS luyện đọc theo cặp. - YC HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc toàn bài - Mời một, hai HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí thông minh, tài sử kiện của viên quan án; chuyển giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt lời nhân vật : + Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, rành mạch biểu lộ cảm xúc + Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau khổ. +Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang nghiêm. 3. Hoạt động Thực hành: (10 phút) -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc lời câu hỏi: đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp + Hai người đàn bà đến công đường + Về việc mình bị mất cắp vải. Người nhờ quan phân xử việc gì ? nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử. + Quan án đã dùng những biện pháp - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau: nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải? + Cho đòi người làm chứng nhưng không có người làm chứng. + Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, cũng không tìm được chứng cứ + Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia. -Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc , TLCH, chia sẻ kết quả + Vì sao quan cho rằng người không + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm khóc chính là người lấy cắp? vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải. - GV kết luận : Quan án thông minh hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng. - Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và hỏi: TLCH, chia sẻ kết quả + Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm + HS kể lại. tiền nhà chùa? + Vì sao quan án lại dùng cách trên? + Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ Chọn ý trả lời đúng? bị lộ mặt. - GV kết luận : Quan án thông minh, nắm được đặc điểm tâm lí của những người ở chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng, không cần tra khảo. - GV hỏi : Quan án phá được các vụ án - Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm là nhờ đâu? vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội. -GV bình giảng bài -HS nghe ghi nội dung bài + Câu chuyện nói lên điều gì ? - Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông minh tài xử kiện của vị quan án Luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách cách phân vai: người dẫn truyện, 2 phân vai : người dẫn chuyện, 2 người người đàn bà, quan án. đàn bà, quan án - GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật ..chú tiểu kia đành nhận lỗi” - YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. đọc diễn cảm. - GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến khích các HS đọc hay và đúng lời nhân vật . 4. Hoạt động Vận dụng: (2phút) - Chia sẻ với mọi người biết về sự - HS nghe và thực hiện thông minh tài trí của vị quan án trong câu chuyện. - GV nhận xét tiết học - HS nghe và thực hiện -Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam) Những câu chuyện phá án của các chú công an, của toà án hiện nay. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Chính tả CAO BẰNG (Nhớ- viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. 2. Kĩ năng: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3) 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, yêu nước, trách nhiệm. - GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước. 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. *Điều chỉnh theo CV 405: Ghi lại ý chính của bài bằng 1-2 câu từ ý kiến của HS về việc sử dụng điệp từ trong bài thơ. * HSKT: Chép 1 câu văn SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi Việt Nam: + Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên các anh hùng, danh nhân văn hóa của Việt Nam + Đội nào viết được nhiều và đúng thì đội đó thắng - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng người, tên địa lí Việt Nam tạo thành tên riêng đó. - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 2.Hoạt động Khám phá:(7 phút) * HSKT: Chép 1 câu văn SGK - 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của - Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ bài Cao Bằng - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao + Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt địa thế của Cao Bằng? Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc - HS trả lời + Em có nhận xét gì về con người Cao Bằng? - HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc - HS luyện viết từ khó + Luyện viết từ khó -HS nghe ghi lại Điệp từ: “vượt” muốn -GV bình giảng nói quãng đường đến CB rất xa; điệp từ “rồi” nói rằng từ người già đến người trẻ CB đều rất mến khách. HS viết bài chính tả. (15 phút) - Cho HS nhắc lại những lưu ý khi - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, viết bài chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu, những chữ dễ viết sai chính tả - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS theo dõi - GV đọc lần 3. - HS viết theo lời đọc của GV. - HS soát lỗi chính tả. GV chấm và nhận xét bài (3 phút) - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. Hoạt động Thực hành: (8 phút) Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS Lời giải: nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở địa lí Việt Nam nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu. b. Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn. c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na- ma- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi. Bài 3:HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá - Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng nhân có trong đoạn thơ sau. - Trong bài có nhắc tới những địa - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba danh nào? Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai - GV nói về các địa danh trong bài: - HS lắng nghe Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là những vùng đất biên cương giáp với những nước ta và nước Lào - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời kết quả Ngã Ba, Pù Mo, Pù Xai giải đúng 4. Hoạt động Vận dụng:(2phút) - Nêu cách viết tên người, tên địa lí - HS nêu Việt Nam. - HS nghe và thực hiện - Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam với mọi người. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. 2. Kĩ năng: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm 4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. * HSKT: Chép 1 câu văn SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Ti vi, GA ĐT, Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi: + Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? + Con người sử dụng năng lượng của nước chảy trong những công việc gì? - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá:(28phút) * HSKT: Chép 1 câu văn SGK Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm + Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp điện mà em biết? tóc, máy tính, mô tơ, máy bơm nước + Được lấy từ dòng điện của nhà máy + Năng lượng điện mà các đồ dùng trên điện, pin, ác- quy, đi- a- mô. sử dụng được lấy ra từ đâu? Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện - Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm - GV cho HS làm việc theo nhóm 4 vào bảng nhóm. - GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Trình bày kết quả Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng Tác dụng của điện dòng điện Bóng điện Nhà máy điện Thắp sáng Bàn là Nhà máy điện Đốt nóng Ti vi Nhà máy điện/ ắc quy Chạy máy Tủ lạnh Nhà máy điện Chạy máy Máy bơm nước Nhà máy điện Chạy máy Nồi cơm điện Nhà máy điện Chạy máy Đèn pin Pin Thắp sáng Máy tính Nhà máy điện Chạy má Máy tính bỏ túi Nhà máy điện Chạy máy áy là tóc Nhà máy điện Đốt nóng Mô tơ Nhà máy điện Chạy máy Quạt Nhà máy điện Chạy máy Đèn ngủ Nhà máy điện Thắp sáng Máy sấy tóc Nhà máy điện Đốt nóng Điện thoại Nhà máy điện Chạy máy Máy giặt Nhà máy điện Chạy máy Loa Nhà máy điện Chạy máy Hoạt động 3: Vai trò của điện - GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò - HS nghe GV phổ biến luật chơi và của điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, cách chơi ai đúng” - GV chia lớp thành 2 đội - Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. - GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài và người hoạt hằng ngày, học tập, thông tin, giao ghi điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi. thông, nông nghiệp, thể thao - GV phổ biến luật chơi - Cho HS chơi - GV nhận xét trò chơi 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút) - GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc trang 93, SGK - Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc - HS nghe và thực hiện dùng điện ở gia đình em. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tự học HOÀN THÀNH BÀI TẬP. LUYỆN KĨ NĂNG NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS hoàn thành các bài tập ở các môn học Phân nhóm HS luyện tập các kĩ năng cơ bản Hs hoàn thành luyện thêm kĩ năng nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Hs năng khiếu làm thêm bài tập nâng cao. * HSKT: Chép 1 câu văn SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, GA ĐT III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1 : Chia nhóm giao nhiệm vụ. - Gv nêu nhiệm vụ tiết học. - Gv chia các nhóm: cho HS sử dụng thẻ màu đã quy định để tạo thành nhóm luyện tập: GV chia c¸c nhãm trong líp ngồi với nhau ( Các học sinh lên nhận thẻ màu giống nhau về ngồi thành một nhóm: Thẻ màu cam: chưa hoàn thành bài tập Toán. Màu vàng: TV, màu đỏ: Các môn còn lại; Thẻ màu xanh dương: Các bạn đã hoàn thành làm BT luyện tập; Thẻ màu tím: HS năng khiếu làm bài tập nâng cao) và giao nhiệm vụ nh sau: * Các HS chưa hoàn thành bài tập: - Nhóm 1: Chưa hoàn thành BT toán. - Nhóm 2: Chưa hoàn thành bài tập Tiếng Việt. - Nhóm 3: Chưa hoàn thành các môn học khác. * Các HS đã hoàn thành bài tập: - Nhóm luyện viết. ( HS viết còn chưa đẹp, sai chính tả) chú ý đến đối tượng chữ viết hay mắc lỗi chính tả, chưa đúng độ cao rộng, nét chưa đẹp: chú ý nhắc đối tượng HS: Huy, Phát, Cường, Nghĩa - Nhóm HS làm bài tập luyện tập. - Nhóm HS năng khiếu: Làm bài tập nâng cao. - Gv phân nhiệm vụ các nhóm xong, đi từng nhóm kiểm tra, sau đó chiếu đề cho các đối tượng còn lại * HSKT: Chép 1 câu văn SGK a) Dành cho HS đó hoàn thành Bài 1: Đặt câu ghép có: a) Cặp quan hệ từ Vì ...nên. b) Cặp quan hệ từ : Tuy .... nhưng. c) Quan hệ từ hay. d) Quan hệ từ và. ( HS tự đặt câu) Bài 2: Tìm quan hệ từ/ cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống: a)... Bích Vân có tiền ....cô ấy sẽ mua ô tô. b) Sáng nay, mẹ đi chợ....bố thì đi lên công trường. c) ...người dân Buôn Chư Lênh rất yêu cái chữ ...họ mời cô Y Hoa đến dạy chữ cho buôn làng. Lời giải: a) Nếu ... thì; b) còn ; c) Vì ... nên Bài 3: Ghi vào chỗ trống vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép: a. Bạn Nam học bài còn...... b. Trong buổi lao động chiều qua, tổ em làm vệ sinh lớp học còn .... c. Trời mưa to.... d. ...nhưng bạn Nam vẫn đi học. e. Trong vườn, cây đào đã bắt đầu nở hoa,.... Lời giải: a. Bạn Nam học bài còn bạn Thu chơi cầu lông. b.Trong buổi lao động chiều qua, tổ em làm vệ sinh lớp học còn các tổ khác chăm sóc cây trong vườn trường. c. Trời mưa to, mây kéo về đen kịt cả bầu trời. d. Trời mưa to nhưng bạn Nam vẫn đi học. g.Trong vườn, cây đào đã bắt đầu nở hoa, một mùa xuân mới lại về. Bài 4: Gạch dưới những câu do nhiều cụm c–v tạo thành trong đoạn văn sau: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người đi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc. Lời giải: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người đi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc. HS năng khiếu làm thêm: 1. Hãy thay các quan hệ từ trong từng câu bằng các quan hệ từ khác cho đúng: a. Cây bị đổ nên gió thổi mạnh b. Trời mưa và đường trơn c. Bố em sẽ thưởng cho em một hộp màu vẽ vì em học giỏi d. Tuy nhà xa nhưng bạn Nam thường đi học muộn - Hs suy nghĩ làm bài - Gọi các em đứng lên trả lời - Nhận xét, đưa ra đáp án đúng - Lưu ý học sinh cách trình bày bài làm đẹp – sạch, chú ý rèn viết đúng cỡ chữ Đáp án: a. Cây bị đổ vì gió thổi mạnh b. Trời mưa nên đường trơn c. Bố em sẽ thưởng cho em một hộp màu vẽ nếu em học giỏi d. Vì nhà xa nên bạn Nam thường đi học muộn 2. Một bạn viết những câu dưới đây. Theo em cách diễn đạt trong những câu này đó hợp lớ chưa? Vỡ sao? Hãy sửa lại cho hợp lí a) Bạn Dũng lỳc thỡ hiền lành, lỳc thỡ chăm chỉ. b) Anh bộ đội bị hai vết thương: một vết thương ở cánh tay, một vết thương ở Điện Biờn Phủ. - Bài tập này rèn HS cách dùng từ khi viết câu văn sao cho đúng và phù hợp ngữ cảnh -Hs suy nghĩ làm bài -Gọi HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án đúng: -Các câu trên dùng từ chưa hợp lí, chưa đúng với ngữ cảnh a) Bạn Dũng vừa hiền lành, vừa chăm chỉ. (câu có dụng ý khen bạn Dũng vừa hiền lành vừa chăm chỉ. Hai từ hiền lành và chăm chỉ không có mối liên quan với nhau nên không thể dùng cặp từ lỳc thì) b. Anh bộ đội bị hai vết thương: một vết thương ở cánh tay, một vết thương ở Điện Biên Phủ. - Bạn nhầm lẫn khi viết câu, vết thương sẽ ở trên cơ thể người, không thể ở Điện Biên Phủ được, Điện Biên Phủ là nơi mà anh bộ đội bị thương Anh bộ đội bị hai vết thương: một vết thương ở cánh tay, một vết thương ở đầu khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ Nhắc HS viết chữ đẹp, cẩn thận, trình bày đẹp Hoạt động 2: Kiểm tra kết quả tự học: - GV đến các nhóm : + Kiểm tra vở bài tập, luyện viết, của các em. Nhận xét, đánh giá. + Kiểm tra kĩ năng đọc, nhận xét, đánh giá. Nhắc các em về nhà tích cực luyện thêm để nhanh tiến bộ. + Kiểm tra bài tập nâng cao, GV nhận xét. Ho¹t đéng 3: Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại bài . ------------------------------------------------------ Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024 Toán MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối. - HS làm bài 1, bài 2b . 2. Kĩ năng: Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối. 3. Phẩm chất: GD học sinh có ý thức tự giác học tập, chăm chỉ, trách nhiệm 4. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học * HSKT: Chép 1 câu văn SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối, Ti vi, GA ĐT - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi - Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên - HS: Tên ai, tên ai ? - Trưởng trò: Tên....tên.... 1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3 - Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì thôi - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng -HS ghi vở 2.Hoạt động Khám phá:(15 phút) * HSKT: Chép 1 câu văn SGK * Mét khối : - HS quan sát nhận xét. - GV giới thiệu các mô hình về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối. - Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị mét khối. - Cho hs quan sát mô hình trực quan. (một hình lập phương có các cạnh là 1 m), nêu: Đây là 1 m3 - Mét khối là thể tích của hình lập - Vậy mét khối là gì? phương có cạnh dài 1m. + Mét khối viết tắt là: m3 - GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm. Ta có : 1m3 = 1000dm3 1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100) - Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3 - Cho vài hs nhắc lại. * Bảng đơn vị đo thể tích - GV treo bảng phụ đã ĐỒ DÙNG DẠY HỌC lên bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn vị thể tích trên. - GV gọi vài HS nhắc lại : - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần vị bé hơn tiếp liền đơn vị bé hơn tiếp liền. ? - Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 đơn 1000 vị lớn hơn tiếp liền. Bảng đơn vị đo thể tích m3 dm3 cm3 1m3 1 dm3 1cm3 3 3 = 1000 dm = 1000 cm = 1 dm3 = 1 m3 1000 1000 3. Hoạt động Thực hành: (15 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng - HS nêu cách đọc, viết các số đo thể đọc, viết đúng các số đo thể tích có tích. đơn vị đo là mét khối. a) Đọc các số đo: 15m3 (Mười lăm mét khối) Cho HS nêu kết quả theo hình thức 205m3 (hai trăm linh năm mét khối. nối tiếp - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan 25 m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 100 MInh Thư,.. khối) ; - GV nhận xét chữa bài 0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một mét khối) b) Viết số đo thể tích: - Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m 3; Bốn trăm mét khối: 400m3. Một phần tám mét khối : 1 m3 8 Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3 Bài 2b: HĐ cá nhân - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có - Gọi HS đọc yêu cầu đơn vị là xăng-ti-mét khối - Cho HS làm việc cá nhân - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan thể tích. Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, - HS chia sẻ kết quả MInh Thư,.. 1dm3 = 1000cm3 ; -Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa 1,969dm3 = 1 969cm3 ; các đơn vị đo thể tích. 1 - GV nhận xét chữa bài m3 = 250 000cm3; 4 19,54m3 = 19 540 000cm3 4. Hoạt động Vận dụng:(2 phút) - Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu mét khối? - Một mét khối bằng bao nhiêu xăng- ti-mét khối? - Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối ? - Chia sẻ với mọi người về bảng đơn - HS nghe và thực hiện vị đo thể tích. -GV nhận xét tiết học, giao việc ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tập đọc CHÚ ĐI TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích). 2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài thơ. 3. Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam. * Điều chỉnh theo CV 405: GV bình giảng HS nghe ghi nội dung chính của bải; HS ghi lại 1-2 câu về sự hi sinh thầm lặng của các chiến sĩ đi tuần. * Tài liệu Quyền con người Quyền được bảo vệ Điều 15 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu học sinh, sẵn sàng chịu khó khăn gian khổ, để bảo vệ cuộc sống bình yên Trẻ em có quyền được bảo vệ chăm sóc, được vui chơi học hành) * HSKT: Chép 1 câu văn SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS hát và vận động theo bài hát: - HS thực hiện Chú công an tí hon - Giới thiệu bài: GV khai thác tranh - HS trả lời. minh hoạ, giới thiệu bài thơ “Chú đi tuần” – là bài thơ nói về tình cảm của các chiến sĩ công an với HS miền Nam - GV ghi đề bài . - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá: (12phút) * HSKT: Chép 1 câu văn SGK - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa của tác giả: thân tặng các cháu HS miền Nam). - GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm - Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. GV + Lần 1: 4 học sinh đọc nối tiếp. Học kết hợp sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc sinh phát hiện từ khó, luyện đọc từ khó. đúng các câu cảm, câu hỏi. ( đọc 2-3 + Lần 2: 4 học sinh đọc nối tiếp. HS đọc lượt) đúng các câu cảm, câu hỏi. - Một HS đọc phần chú giải. - Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp. - Lắng nghe - GV đọc và đọc diễn cảm toàn bài thơ : giọng đọc nhẹ nhàng trầm lắng, trìu mến, thiết tha, vui, nhanh hơn ở 3 dòng cuối thể hiện mơ ước của người chiến sĩ an ninh về tương lai của các cháu và quyết tâm làm tốt nhiệm vụ vì hạnh phúc của trẻ thơ. 3. Hoạt động Thực hành: (10 phút) - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời luận theo nhóm và trình bày trước lớp. câu hỏi: + Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn + Đêm khuya gió rét mọi người đang cảnh như thế nào? yên giấc ngủ say. + Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần + Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì ngủ yên bình của các em HS, tác giả hạnh phúc trẻ thơ. bài thơ muốn nói lên điều gì ? + Tình cảm và mong ước của người -Tình cảm: chiến sĩ đối với các cháu học sinh được + Từ ngữ : Xưng hô thân mật (chú, thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết cháu, các cháu ơi) dùng các từ yêu mến, nào? lưu luyến. -Trong khi HS trả lời GV viết bảng + Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ có ngon những từ ngữ, chi tiết thể hiện đúng không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ tình cảm, mong muốn của người chiến đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm. sĩ an ninh. - Mong ước: Mai các cháu . tung bay. - GV : Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu HS ; quan tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để giúp cho cuộc sống của các cháu bình yên ; mong các cháu học hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp. GV GD quyền con người: Điều 15 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu học sinh, sẵn sàng chịu khó HS lắng nghe khăn gian khổ, để bảo vệ cuộc sống bình yên Trẻ em có quyền được bảo vệ chăm sóc, được vui chơi học hành) - Gọi 1 hs đọc toàn bài. - 1 hs đọc toàn bài. - GV bình giảng - HS nghe ghi nội dung bài - Bài thơ muốn nói lên điều gì ? *Nội dung : Bài thơ cho thấy tinh thần sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn của các chiến sĩ công an để bảo vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp cho các cháu. - GDANQP: Giới thiệu những hoạt - HS nghe động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam.(VD: Ngày 9/11/2018, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh TT-Huế, Sư đoàn 968 - Quân khu 4 huy động hơn 300 cán bộ, chiến sĩ về các vùng bị ngập lụt giúp người dân, các trường học trên địa bàn khắc phục hậu quả lũ lụt, để học sinh sớm quay trở lại trường sau gần một tuần phải nghỉ học do mưa lũ.) Luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tìm thơ. GV kết hợp hướng dẫn để HS tìm giọng đọc. đúng giọng đọc của bài . - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu của bài thơ theo trình tự đã hướng dẫn. Có thể chọn đoạn sau: “ Gió hun hút/ lạnh lùng ... Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!” - GV hướng dẫn cách nhấn giọng, ngắt nhịp thật tự nhiên giữa các dòng thơ. - YC học sinh luyện đọc theo cặp, cho - HS luyện đọc theo cặp. HS thi đọc diễn cảm trước lớp . - HS thi đọc diễn cảm trước lớp . - YC HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài cả bài, thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả thơ. bài thơ. - Cả lớp bình chọn người đọc diễn cảm hay nhất, người có trí nhớ tốt nhất. 4. Hoạt động Vận dụng: (2phút) -GV yêu cầu HS bình giảng -HS ghi lại 1-2 câu về sự hi sinh thầm lặng của các chiến sĩ đi tuần. -GV nhận xét 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà em hãy tưởng tượng và vẽ - HS nghe và thực hiện một bức tranh minh họa bài thơ sau đó chia sẻ với bạn bè. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Luyện từ và câu LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ ( Dạy thay bài MRVT trật tự an ninh do giảm tải) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.doc

