Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

docx 42 trang Bảo An 02/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI SÁNG
 TUẦN 24
 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024
 Hoạt động tập thể
 TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC, TAI NẠN THƯƠNG 
 TÍCH.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tuyên truyền Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích.
 - Thích học giờ hoạt động trải nghiệm.
 2. Phẩm chất.
 - Giáo dục HS Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi.
 III. Hoạt động dạy học
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Tuyên truyền Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích.
 Như chúng ta đã biết tai nạn thương tích là một tai nạn bất ngờ xảy ra, không có 
nguyên nhân rõ ràng và khó lường trước được và gây ra những thương tổn thực thể 
trên cơ thể người và có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi nhất là ở lứa tuổi . Vì ở lứa tuổi 
này các em thường hiếu động, thích tò mò, nghịch ngợm và chưa có kiến thức, kỹ 
năng phòng, tránh nên rất dễ bị tai nạn thương tích. Mặc dù nhiều biện pháp phòng 
chống tai nạn thương tích cho trẻ em đã và đang được thực hiện, nhưng tình hình trẻ 
nhập viện vì tai nạn thương tích vẫn chưa giảm. Vì vậy để hạn chế nguy cơ mắc và 
tử vong do tai nạn thương tích chúng ta cùng tìm hiểu về tai nạn thương tích và các 
biện pháp phòng tránh.
 Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài, gây 
nên thương tích cho cơ thể. Thương tích là tổn thương thực thể của cơ thể do phải 
chịu tác động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng của cơ thể hoặc rối loạn chức năng 
do thiếu yếu tố cần thiết cho sự sống như không khí, nước, nhiệt độ phù hợp.
 Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn thương tích ở trẻ nhưng sâu xa là do sự 
bất cẩn của người lớn. Dù ở môi trường nào cũng vậy, trẻ vẫn có thể gặp những 
nguy cơ xảy ra tai nạn như: bỏng nước sôi, nuốt phải dị vật, bị điện giật do cho tay 
vào ổ điện, ngã cầu thang, đuối nước 
 Các loại tai nạn thương tích thường gặp đối với học sinh:
 + Các tai nạn do ngã: chủ yếu do trơn trựơt, vấp ngã do đường đi mấp mô và 
thường xảy ra ở nơi vui chơi.
 1 + Đuối nước: do trẻ bị ngã vào xô- chậu có nước, bị ngã khi đến gần ao hồ, 
khi đi tắm, bơi ở những nơi có nguồn nước không đảm bảo vệ sinh, những khu vực 
nguy hiểm... là nguyên nhân dẫn tới trẻ bị đuối nước 
 + Các tai nạn do ngộ độc: chủ yếu do ngộ độc thực phẩm, ăn phải quả độc, 
thức ăn có dược phẩm độc hại, do uống nhầm thuốc 
 + Tai nạn thương tích gây ra do vật sắc nhọn: thường xảy ra ở nơi vui chơi 
do HS đùa nghịch xô đẩy nhau, dùng que làm kiếm nghịch, đấu kiếm, chọc nhau. 
Trẻ vô tình chọc vào mắt gây chấn thương mắt rất nguy hiểm. HS có thể cầm gạch, 
sỏi ném đùa nhau, va vào các bậc thềm gây rách da, chấn thương phần mềm, gẫy 
xương.
 + Tai nạn gây ngạt đường thở: do HS tự nhét đồ chơi vào mũi, tai mình hoặc 
nhét vào tai bạn, mũi bạn. Các vật có thể nhét vào mũi, tai là hạt cườm, con xúc 
xắc, các loại hạt, quả nhỏ, thậm chí có trường hợp trẻ còn nhét cả đất nặn vào tai. 
Trẻ còn ngậm đồ chơi vào mồm và có thể gây rách niêm mạc miệng, gãy răng hoặc 
hít vào gây dị vật đường thở, nuốt vào gây dị vật đường ăn 
 + Tai nạn thương tích do súc vật và động vật hoang dã (chó, rắn, ong ): 
trong đó chủ yếu do súc vật cắn và thường xảy ra ở nơi vui chơi, một số ít xảy ra ở 
gia đình.
 + Do bỏng: chủ yếu sau khi chơi, khát nước – uống nhầm vào nước nóng, khi 
ăn, uống, trẻ cũng có thể bị bỏng do thức ăn (canh, cháo, súp .) mang từ nhà bếp 
lên còn đang rất nóng, nếu không chú ý mà ăn, uống ngay sẽ gây bỏng cho trẻ. Có 
trường hợp trẻ bị bỏng do cháy, hoả hoạn 
 + Tai nạn giao thông: đối với học sinh các tai nạn thương tích chủ yếu do trẻ 
được đèo bằng xe đạp và bằng xe máy.
 + Phòng tránh bị bắt cóc: Xem HS lớp 5C đóng vai tuyên truyền
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ----------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Biết công thức tính các hình đã học.
Biết vận dụng công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tập 
có liên quan đến yêu cầu tổng hợp.
 2. Năng lực : 
Năng lực Tự chủ và tự học . Năng lực giao tiếp và hợp tác . Năng lực Giải quyết 
vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất:
Cẩn thận, tỉ mỉ khi tính toán
 2 * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm, Ti vi, GA ĐT
 - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai - HS chơi trò chơi
nhanh ai đúng? với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy 
tính thể tích hình hộp chữ nhật. chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với 
 chiều cao ( cùng đơn vị đo ).
 V = a x b x c
+ HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy 
tính thể tích hình lập phương. cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
 V = a x a x a
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
* Mục tiêu: 
 - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các 
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
 - HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài - HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính - HS nêu
diện tích một mặt, diện tích toàn 
phần và thể tích của hình lập ph-
ương - Cả lớp làm bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lên chữa bài rồi chia sẻ
- GV kết luận Bài giải:
 Diện tích một mặt hình lập phương là:
 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
 Diện tích toàn phần hình lập phương là:
 6,25 x 6 = 37,5(cm2)
 Thể tích hình lập phương là:
 6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
 Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
 Stp: 37,5 cm2
 V : 15,625 cm3 
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân - Viết số đo thích hợp vào ô trống 
- HS đọc yêu cầu của bài - Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và 
- Ô trống cần điền là gì ? thể tích của hình hộp chữ nhật.
 3 - HS làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài - HS chia sẻ kết quả
- GV kết luận
 Hình hộp chữ nhật
 Chiều dài 11 cm
 Chiều rộng 10 cm
 Chiều cao 6 cm
 Diện tích mặt đáy 110 cm2
 252 cm2
 Diện tích xung quanh
 660 cm3
 Thể tích
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài - HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm GV
của học sinh Bài giải
 Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
 9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
 Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
 4 x 4 x 4 = 64(cm3)
 Thể tích gỗ còn lại là :
 270 - 64 = 206 (cm3)
 Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức - HS nghe và thực hiện
tính thể tích hình lập phương, 
hình hộp chữ nhật với mọi người
4. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà tìm cách tính thể của - HS nghe và thực hiện
một viên gạch hoặc một viên đá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 4 Tập đọc
 LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; 
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ti vi, GA ĐT
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS thi đọc
 đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? 
 + Nêu nội dung của bài? - HS nêu
 + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên 
 tình cảm và mong ước của người chiến 
 sĩ đối với các cháu.
 - Gv nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài
 - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - Bài văn có thể chia 3 đoạn
 + Đoạn 1: Về cách xử phạt. 
 + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân 
 chứng.
 + Đoạn 3: Về các tội.
 - Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm. 
 nhóm. + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, 
 5 - Hướng dẫn học sinh phát âm đúng tang chứng, nhân chứng, dứt khoát 
các từ khó.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm 
câu. hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp . -1 em đọc chú giải sgk.
- Mời 1 HS đọc cả bài. - HS luyện đọc theo cặp .
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài.
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, - HS lắng nghe
rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể 
hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng 
của luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê 
xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời: và TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ? + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ 
 cuộc sống bình yên cho buôn làng. 
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội 
là có tội? giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch 
 đến đánh làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng: 
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một 
công bằng ? song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền 
 một co); người phạm tội là người anh 
 em bà con cũng xử vậy.
 - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn 
 tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; 
- GV chốt ý. khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; . 
+ Hãy kể tên của một số luật của nước + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, 
ta hiện nay mà em biết ? Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài 
 nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao 
 thông đường bộ, Luật bảo vệ môi 
 trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo 
 dục trẻ em .. 
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS - HS nghe
rõ 
- Gọi 1 hs đọc lại bài. -1 HS đọc lại
- Bài văn muốn nói lên điều gì ? *ND: Luật tục nghiêm minh và công 
 bằng của người Ê-đê xưa. 
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
 6 - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm 
 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. giọng đọc.
 - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện 
 đúng nội dung từng đoạn.
 - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
 + GV đọc mẫu - HS lắng nghe.
 - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 + Học qua bài này em biết được điều - HS nêu
 gì ? 
 + Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta - HS nghe
 thấy xã hội nào cũng có luật pháp và 
 mọi người phải sống, làm việc theo 
 luật pháp. 
 - Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
 hành của nước ta.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 BUỔI CHIỀU
 Chính tả (Nghe - Ghi )
 NÚI NON HÙNG VĨ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - ghi đúng chính tả bài: Núi non hùng vĩ. 
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT 2)
- HS năng khiếu giải được các câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT 3)
2. Năng lực:
 - Năng lực tự chủ và tự học Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng 
tên các nhân vật lịch sử(BT3). 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ: - GDHS rèn chữ viết, giữ vở sạch đẹp.
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, Ti vi, GA ĐT
 - Học sinh: Vở viết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 7 - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
đúng, viết nhanh" viết những tên 
riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng 
Chinh"
- GV nhận xét - HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc bài chính tả - HS đọc bài, cả lớp theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây 
 Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước 
 ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, 
khó, dễ lẫn Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
Trong bài có những tên riêng nào? HS nêu
Em hãy nêu quy tắc viết các tên 
riêng đó?
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – ghi đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
H: Vượt hai con sông hùng vĩ của - Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, 
miền Bắc, qua đất Tam Đường ta qua đất Tam Đường núi nhu nhú như chín 
thấy gì? mươi chín cái bánh bao tày đình
H: Băng qua dãy Hoàng Liên Sơn - Băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, 
hiểm trở, chọc thủng xong mấy dặm chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt 
sương mù buốt óc ta thấy gì? óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan-xi-păng
H: Mây Ô Quy Hồ làm gì? - Mây Ô Quy Hồ đang đội mũ cho Phan-xi-
 păng.
H: Hết đèo Ô Quy Hồ là đi đến đâu? - Hết đèo Ô Quy Hồ là qua Sa Pa, thẳng 
 ruổi về thành phố biên phòng Lào Cai
Bài viết của tác gỉa nào? - Nguyễn Tuân
Yêu cầu HS gấp sách 
- GV kể chậm đoạn Vượt hai con 
sông đến Phan-xi-păng
H: Vượt hai con sông hùng vĩ của - Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, 
miền Bắc, qua đất Tam Đường ta qua đất Tam Đường núi nhu nhú như chín 
thấy gì? mươi chín cái bánh bao tày đình
H: Băng qua dãy Hoàng Liên Sơn - Băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, 
hiểm trở, chọc thủng xong mấy dặm chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt 
sương mù buốt óc ta thấy gì? óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan-xi-păng
- GV kể chậm đoạn còn lại - Mây Ô Quy Hồ đang đội mũ cho Phan-xi-
 8 H: Mây Ô Quy Hồ làm gì? păng.
 H: Hết đèo Ô Quy Hồ là đi đến đâu? - Hết đèo Ô Quy Hồ là qua Sa Pa, thẳng 
 ruổi về thành phố biên phòng Lào Cai
 Bài viết của tác gỉa nào? - Nguyễn Tuân
 4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
 * Mục tiêu:
 -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
 - HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). 
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài - Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau: 
 - Cho HS phát biểu ý kiến - HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời 
 - GV kết luận và chốt lại lời giải của bạn
 đúng Lời giải: 
 + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, 
 Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông
 + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
 - Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật 
 Bài 3: HĐ nhóm lịch sử trong câu đố sau: 
 - HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
 - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ - Các nhóm thảo luận
 có đánh số thứ tự lên bảng - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
 - GV chia lớp thành 6 nhóm Đáp án: 
 - Trình bày kết quả 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
 5. Lê Thánh Tông.
 - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố 
 - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các 
 câu đố
 6. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Chia sẻ cách viết tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện
 lí Việt Nam với mọi người. 
 - Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 9 
 Khoa học
 LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Tiếp tục giúp HS biết cách lắp mạch điện thắp sáng đơn giản : sử 
dụng pin, bóng đèn, dây điện.
 Thực hành lắp đặt được mạch điện đơn giản.
2. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp 
tác, ...
 Nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, vận dụng 
kiến thức, kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng 
kiến thức đã học vào thực tế.
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Ti vi, GA ĐT
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng 
kim loại
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát, vận động theo bài hát: - HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS chuẩn bị
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 
2. Khám phá:(28phút)
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
* Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái 
ngắt điện đơn giản. 
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 3: Vật dẫn điện,vật cách 
 điện - HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96, 
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực SGK
hành trang 96, SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát 
phiếu thí nghiệm cho từng nhóm. - Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn 
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm, của GV.
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó 
khăn - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Trình bày kết quả
 Kết quả
 Vật liệu Đèn sáng Đèn không sáng Kết luận
 10 Nhựa x Không cho dòng điện chạy qua
 Nhôm x Cho dòng điện chạy qua
 Đồng x Cho dòng điện chạy qua
 Sắt x Cho dòng điện chạy qua
 Cao su x Không cho dòng điện chạy qua
 Sứ x Không cho dòng điện chạy qua
 Thủy tinh x Không cho dòng điện chạy qua
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Gọi là vật dẫn điện.
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện + Đồng, nhôm, sắt.
chạy qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi + Vật không cho dòng điện chạy qua 
là gì? gọi là vật cách điện.
+ Những vật liệu nào là vật cách điện? + Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa, 
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào + Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm 
dẫn điện, bộ phận nào cách điện? cầm là bộ phận cách điện, dây dẫn là 
 bộ phận dẫn điện.
 + Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận 
 cách điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn 
 điện.
 Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện, 
 thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa - HS quan sát hình minh họa hoặc cái 
SGK trang 97. ngắt điện thật
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu + Được làm bằng vật dẫn điện.
gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện? + Nằm trên đường dẫn điện.
+ Nó có thể chuyển động như thế nào? + Sự chuyển động của nó có thể làm 
 cho mạch điện kín hoặc hở.
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch + Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và 
điện? không cho dòng điện chạy qua. Khi 
 đóng cái ngắt điện mạch kín và dòng 
 điện chạy qua được.
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời. - HS thực hành làm cái ngắt điện.
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn 
giản
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó 
yêu cầu đóng mở, ngắt điện.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch - HS nghe và thực hiện
điện đơn giản.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Timg hiểu thêm về vai trò các thiết bị - HS nghe và thực hiện
điện như: công tơ, cầu chì, phích điện. 
công tắc, Aptomat,...
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 11 
 -------------------------------------------------------
 Tự học
 HOÀN THÀNH BÀI HỌC. LUYỆN KĨ NĂNG TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ 
 TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố về: Tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình 
bình hành, hình tròn.
Kĩ năng giải toán có nội dung hình học
2. Năng lực: Năng lực Tự chủ và tự học . Năng lực giao tiếp và hợp tác . Năng lực 
Giải quyết vấn đề và sáng tạo 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mỉ.
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, GA ĐT, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu cách tính diện tích hình tam giác, 
hình thang, hình tròn.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
* Mục tiêu: - HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng.
 - Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1 : Chia nhóm giao 
nhiệm vụ.
-Gv nêu nhiệm vụ tiết học.
-Gv chia các nhóm: cho HS tạo thành 
nhóm luyện tập. 
* Các HS chưa hoàn thành bài tập:
- Nhãm 1: Ch­a hoµn thµnh BT to¸n.
- Nhãm 2: Ch­a hoµn thµnh bµi tËp 
TiÕng ViÖt. -
- Nhãm 3: Ch­a hoµn thµnh các môn 
học khác.
* Các HS đã hoàn thành bài tập:
- Nhóm luyện viết. ( HS viết còn chưa 
đẹp, sai chính tả) chú ý đến đối tượng 
 12 chữ viết hay mắc lỗi chính tả, chưa 
đúng độ cao rộng, nét chưa đẹp: chú ý 
nhắc đối tượng: Huy, Tấn Phát, 
Cường, Nghĩa, ...
- Nhóm HS làm bài tập luyện tập.
- Nhóm HS năng khiếu: Làm thêm bài 
tập nâng cao.
- Gv phân nhiệm vụ các nhóm xong, 
đi từng nhóm kiểm tra, sau đó chiếu 
đề cho các đối tượng còn lại
a) Dµnh cho HS đã hoàn thành 
Bài 1: HĐ cá nhân
Điền dấu > , < hoặc = vào chỗ chấm.
a) 3 m3 142 dm3 .... 3,142 m3 HS đọc yêu cầu .
b) 8 m3 2789cm3 .... 802789cm3 - HS làm bài,chia sẻ trước lớp
 a) 3 m3 142 dm3 = 3,142 m3
 b) 8 m3 2789cm3 > 802789cm3
 - HS đọc yêu cầu .
 - HS làm bài,chia sẻ trước lớp
Bài 2:HĐ cá nhân a) 21 m3 5dm3 = 21,005 m3
 Điền số thích hợp vào chỗ chấm b) 2,87 m3 = 2 m3 870dm3
a) 21 m3 5dm3 = ...... m3 c) 17,3dm3 = 17dm3 300 cm3
b) 2,87 m3 = m3 ..... dm3 d) 82345 cm3 = 82dm3 345cm3
c) 17,3m3 = dm3 .. cm3
d) 82345 cm3 = dm3 cm3 - HS đọc yêu cầu .
Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài,chia sẻ trước lớp
 Tính thể tích 1 hình hộp chữ nhật có Bài giải
chiều dài là 13dm, chiều rộng là Đổi: 1,8m = 18dm.
8,5dm ; chiều cao 1,8m. Thể tích 1 hình hộp chữ nhật đó là:
 13 x 8,5 x 1,8 = 1989 (dm3)
 Đáp số: 1989 dm3.
 - HS đọc yêu cầu .
Bài 4: HĐ cá nhân - HS làm bài,chia sẻ trước lớp
Một bể nước có chiều dài 2m, chiều 
rộng 1,6m; chiều cao 1,2m. Hỏi bể có Bài giải
thể chứa được bao nhiêu lít nước ? Thể tích của bể nước đó là:
(1dm3 = 1 lít) 2 x 1,6 x 1,2 = 3,84 (m3)
 = 3840dm3.
 Bể đó có thể chứa được số lít nước là:
 3840 x 1 = 3840 (lít nước).
 Đáp số: 3840 lít nước.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Vận dụng cách tính thể tích của các - HS nghe và thực hiện
hình khối vào cuộc sống.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 13 - Tính thể tích của bể nước nhà - HS nghe và thực hiện
em(nếu có)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong 
tính nhẩm và giải toán. 
HS nắm được cách tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích 
của một hình lập phương khác.
Vận dụng các công thức vào giải toán.
2. Năng lực:
Năng lực Tự chủ và tự học . Năng lực giao tiếp và hợp tác . Năng lực Giải quyết 
vấn đề và sáng tạo 
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm,Ti vi, GA ĐT.
 - Học sinh: Vở, SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi: Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật với các câu hỏi sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể 
tích hình lập phương ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
* Mục tiêu: 
 - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
 - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của 
một hình lập phương khác.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
 14 Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả a) 10% của 240 là 24
- GV nhận xét, kết luận 5 % của 240 là 12
 2,5% của 240 là 6
 17,5% của 240 là : 
 24 + 12 +6 = 42
 b) 10% của 520 là 52
 5 % của 520 là 26
 20% của 520 là 104
 35% của 520 là : 
 52 + 26 +104 = 182
 Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu - HS hỏi nhau:
hỏi:
+ Hình lập phương bé có thể tích là + Hình lập phương bé có thể tích là 64 
bao nhiêu? cm3
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là 
là bao nhiêu? 3 : 2
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập + Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn 
phương lớn và hình lập phương bé là và hình lập phương bé là 3
bao nhiêu? 2
- Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài. Giải
 - Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với 
 hình bé là 3 Như vậy tỉ số phần trăm của 
 2
 thể tích hình lập phương lớn và hình lập 
 phương bé là 
 3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình 
 lập phương bé)
 b)Thể tích hình lập phương lớn là:
 64 x 150% = 96 ( m3 )
 hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
 Đáp số : 150%; 96 m3
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân
- Cho HS làm bài Bài giải 
- GV nhận xét, chữa bài cho HS a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
 8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
 15 b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem 
 hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
 2 × 2 × 6 = 24(cm2)
 Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên 
 hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B có 
 2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt 
 không cần sơn, cả 3 hình có :
 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
 Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là:
 24 × 3 = 72(cm2).
 Diện tích không cần sơn của hình đã cho 
 là:
 2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
 Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
 72 – 16 = 56 (cm2).
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính 
thể tích hình hộp chữ nhật.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ - HS nghe và thực hiện
vật không có hình dạng như các hình 
đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ------------------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 HỘP THƯ MẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mư trí của anh Hai Long và những chiến 
sĩ tình báo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK
2. Năng lực: - Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: - Giáo dục thái độ biết ơn những chiến sĩ cách mạng.
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Ti vi, GA ĐT
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 16 - Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
"Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả 
lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho 
thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt 
rất công bằng?
- Nhận xét cho từng HS. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá, luyện tập
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài . - 1 học sinh đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - HS chia đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
 + Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước 
 chân. 
 + Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
 + Đoạn 4: Phần còn lại .
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn. - Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng: Chữ 
từ ngữ. Giáo viên ghi bảng. V, bu gi, cần khởi động máy 
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa 
các từ được chú giải sau bài.
 + Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
- YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài .
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - HS lắng nghe.
toàn bài
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và 
những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
 - YC HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? + Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi 
 báo cáo.
+ Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm + Để chuyển những tin tức bí mật, quan 
gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?) trọng. 
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư 
mật khéo léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, + HS tìm ý trả lời
 17 người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai 
Long điều gì?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của 
chú Hai Long.Vì sao chú làm như 
vậy? + Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp 
+ Hoạt động trong vùng địch của các cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để 
chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế giúp chúng ta hiểu ý đồ của chúng, chủ 
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn 
quốc? xương máu.
 *ND: Ca ngợi những hành động dũng cảm, 
+ Qua câu chuyện này bạn biết được mưu trí của anh Hai Long và những chiến 
điều gì? sĩ tình báo. 
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
* Cách tiến hành:
 - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng đọc. 
cảm 4 đoạn văn, tìm giọng đọc. - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện 
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn 
đoạn 1 cảm.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay.
đọc diễn cảm.
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
- Chia sẻ với mọi người về các chiến - HS nghe và thực hiện
công thầm lặng của các chiến sĩ tình 
báo trong hai cuộc kháng chiến chống 
Pháp và chống Mĩ.
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những - HS nghe và thực hiện
truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh, 
tình báo, chuẩn bị bài sau: Phong 
cảnh đền Hùng.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ----------------------------------------------------- 
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức nối vế câu ghép bằng quan hệ từ cho HS.
- HS viết được đoạn văn có câu ghép biểu thị mối quan hệ tương phản.
2. Năng lực: 
 18 - Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, Ti vi, GA ĐT
 - Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát: Giữ trật tự nơi - HS hát
công cộng - HS nêu
- Bài hát nói về điều gì?
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 3
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp 
với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào 
nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. 
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân 
nghĩa của từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là 
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
đáp án a, giáo viên cần giải 
thích: dùng từ an toàn; nếu chọn 
đáp án c, giáo viên yêu cầu học 
sinh tìm từ thay thế (hoà bình).
Bài tập2,3: Giảm tải
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 
tập - HS theo dõi
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả. - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
- GV nhận xét kết luận các từ 
ngữ đúng + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an 
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số ninh, thẩm phán
điện thoại của cha mẹ; gọi điện 
thoại 113, hoặc 114, 115 + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
không mở cửa cho người lạ, kêu 
lớn để người xung quanh biết, 
chạy đến nhà người quen, tránh - HS theo dõi
 19 chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung 
quanh, không mang đồ trang - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ 
sức đắt tiền không cho người lạ việc làm, những cơ quan, tổ chức và những 
biết em ở nhà một mình ... người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em 
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: không có ở bên.
Đồn công an, nhà hàng, trường - Các nhóm thảo luận
học, 113 (CA thường trực chiến - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa 
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ 
cứu y tế) làm cơ quan, tổ người có thể 
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp chức giúp em tự 
em tự bảo vệ khi không có cha bảo vệ khi 
mẹ ở bên: Ông bà, chú bác, không có cha 
người thân, hàng xóm, bạn bè mẹ ở bên
 Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú 
 thoại của cha cửa hiệu, bác, người 
 mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân, hàng 
 số nhà của 113, 114, xóm, bạn bè
 người thân; gọi 115, trường 
 điện 113 hoặc học 
 114, 115; kêu 
 lớn để người 
 xung quanh 
 biết; chạy đến 
 nhà người 
 q en; không 
 mang đồ trang 
 sức đắt tiền; 
 khóa cửa; 
 không mở cửa 
 cho người lạ
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu
nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh 
mà em biết.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn - HS nghe và thực hiện
ở BT4, ghi nhớ những việc làm, 
giúp em bảo vệ an ninh cho 
mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 20

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx