Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

doc 49 trang Bảo An 02/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 25
 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024
 Hoạt động tập thể
 GIAO LƯU VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tuyên truyền ý nghĩa ngày 8/3
 - Thích học giờ hoạt động trải nghiệm.
 2. Phẩm chất.
 - Giáo dục HS lòng biết ơn bà, mẹ, cô giáo
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Giao lưu văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3.
 HS khối 4,5 trình diễn các tiết mục văn nghệ
 -------------------------------------------------------
 Toán
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II)
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Tập trung vào việc kiểm tra:
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt.
- Nhận dạng tính diện tích, thể tích một số hình đã học.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: 6 điểm
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng của các câu sau: 
Câu 1 : Tính tỉ số phần trăm của hai số 22 và 40. ( 1 điểm)
 A. 55% B. 0,55 % C. 5,5% D. 0,15% 
Câu 2 : Hình tròn có bán kính 0,5m. Chu vi của hình tròn đó là: ( 1 điểm) 
 A. 6,28m B. 3,14m C. 12,56m D. 1,57m
Câu 3: Một cửa hàng bỏ ra 6 000 000 đồng tiền vốn. Biết cửa hàng đó đã lãi 15%, 
tính số tiền lãi. (1 điểm) 
 A. 40 000 000đồng B. 900 đồng C. 900 000 đồng D. 40 000 đồng
Câu 4 : ) 2m3 8dm3 = dm3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là (1 điểm) 
 A. 2008 dm3 B. 208 dm3 C. 2800 dm3 D. 280 dm3
Câu 5 : Diện tích xung quanh hình lập phương là 144 dm2 . Cạnh của hình lập 
phương đó là: (1 điểm) 
A. 4 dm B. 5 dm C. 6 dm D . 7 dm
 1 Câu 6 : Công thức tính diện tích hình tròn là ? (1 điểm) 
 A. C = r x r x 3,14 B. S = r x r x 3,14
 C . C= d x 2 x3,14 D. S = d x 2 x 3,14 
PHẦN II. TỰ LUẬN: 4 điểm
Câu 7: Đặt tính rồi tính ( 2 điểm)
a) 869,54 + 567,78 b) 576,27 – 85,4 c) 5,86 x 2,5 d) 78,12: 18
Câu 8 : ( 2 điểm). Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật dài 40dm, rộng 30dm ; cao 
20dm. Khi bể không có nước người ta mở cho vòi nước chảy vào bể mỗi giờ được 
150 lít nước 
a. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần bể nước đó.
b. Sau mấy giờ nước đầy bể?
PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6
Khoanh B
 A B C A C
đúng
Điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm
PHẦN TỰ LUẬN: 4 điểm
Câu 7 : Mỗi câu đúng 1 điểm
Câu 8: 2 điểm
 Bài giải
 a) Diện tích xung quanh của bể nước là ( 0,5 điểm)
 (40 + 30) x 2 x 20 = 2 800 (dm2)
 Diện tích toàn phần của bể nước là: ( 0,5 điểm)
 2800 + 40 x 30 x 2= 5 200 (dm2)
 b) Thể tích cái bể HCN đó là: ( 0,5 điểm)
 40 x 30 x 20=24000(dm3)
 Đổi 24000 dm3=24000l
 Thời gian nước chảy đầy bể là: ( 0,5 điểm)
 24000:150=160(phút) = 2 giờ 40 phút
 2
 Đ/s: a) S xq : 2 800 dm
 2
 S tp: 5 200 dm
 b) 2 giờ 40 phút
 IV. Điều chỉnh sau dạy học:
 .................................................................................................................................
......................................................................................................................
 --------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
2 Toán
 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết: 
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn 
vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi Bài tập cần làm : đơn vị đo thời gian.
*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3(a) HS năng khiếu làm bài tâp 3b
2. Năng lực: 
 Năng lực chung Năng lực đặc thù
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao - Năng lực tư duy và lập luận toán học, 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
đề và sáng tạo giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao 
 tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
 và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học 
* HSKT: Đọc và viết bóng đá, thể dục, bóng bàn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" + - HS chơi trò chơi
 Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em 
 đã học ?
 - GV nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2.Khám phá:(15 phút)
 * HSKT: Đọc và viết bóng đá, thể dục, bóng bàn
 *Mục tiêu: Biết:
 - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một 
 số đơn vị đo thời gian thông dụng.
 - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
 - Đổi đơn vị đo thời gian.
 *Cách tiến hành:
 * Các đơn vị đo thời gian
 - Cho HS thảo luận nhóm theo câu 
 hỏi:
 3 + Điền vào chỗ trống - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ 
 - GV nhận xét HS trước lớp
 - 1 thế kỉ = 100 năm; 
 1 năm = 12 tháng. 
 1 năm = 365 ngày; 
 1 năm nhuận = 366 ngày
 Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
 1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
 - Biết năm 2000 là năm nhuận vậy + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó 
 năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể là các năm 2008; 2012; 2016.
 3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004?
 + Kể tên các tháng trong năm? Nêu - HS nêu
 số ngày của các tháng?
 - GV giảng thêm cho HS về cách nhớ 
 số ngày của các tháng - HS nghe
 - Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời - HS đọc
 gian.
 * Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
 - GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
 đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
 bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả 216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
 1,5 năm = tháng ; 0,5 giờ = phút
 216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ
 - HS làm và giải thích cách đổi trong - HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
 từng trường hợp trên VD: 
 - GV nhận xét, kết luận 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
 3. Thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
 số La Mã để ghi thế kỉ
 - GV nhận xét và chữa bài - Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu 
 số năm và thế kỉ.
 VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ 
 Bài 2: HĐ cặp đôi XVII.
 - HS đọc yêu cầu bài.
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi - Đổi các đơn vị đo thời gian
 - GV nhận xét và chốt cho HS về - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
 cách đổi số đo thời gian 6 năm = 72 tháng
 4 năm 2 tháng = 50 tháng
 3 năm rưỡi = 42 tháng
 0,5 ngày = 12 giờ
4 3 ngày rưỡi = 84 giờ; 
 Bài 3a: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu bài. - Viết số thập phân thích hợp điền vào 
 chỗ trống.
 - Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
 - Gọi HS trình bày bài làm. 72 phút = 1,2 giờ
 - GV nhận xét, đánh giá 270 phút = 4,5 giờ
 - HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
 Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân b) 30 giây = 0,5 phút
 - Cho HS làm bài cá nhân 135 giây = 2,25 phút
 4. Vận dụng:(3phút)
 - Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX
 sáng chế vào năm 1850, năm đó 
 thuộc thế kỉ nào ?
 - Vô tuyến truyền hình được công bố - Thế kỉ XX
 phát minh vào năm 1926, năm đó 
 thuộc thế kỉ nào ? 
 - Chia sẻ với mọi người về mối liên - HS nghe và thực hiện
 hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
 IV. Điều chỉnh sau dạy học:
 .................................................................................................................................
......................................................................................................................
 Tập đọc
 PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
-Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
-Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày 
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK).
2. Năng lực: 
 Năng lực chung Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, 
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết năng lực thẩm mĩ: Biết đọc diễn cảm bài 
vấn đề và sáng tạo. văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và 
trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
* HSKT: Đọc và viết bóng đá, thể dục, bóng bàn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 5 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc
 trả lời câu hỏi về bài đọc:
 + Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời
 mật khéo léo như thế nào?
 - GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe
 - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS mở sách
 2. Hoạt động khám phá : (22phút)
 * HSKT: Đọc và viết bóng đá, thể dục, bóng bàn
 a. Rèn đọc (12 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. - 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
 - YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh.
 phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới 
 thiệu tranh, ảnh về đền Hùng .
 - YC học sinh chia đoạn . - Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 
 một đoạn.
 - Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 bài trong nhóm. nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót 
 - YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững, 
 đọc từ khó. Ngã Ba Hạc.
 + Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
 - Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk. 
 khó.
 - YC HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp luyện đọc.
 - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 học sinh đọc.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe.
 b. Tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, 
 đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( 
 Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 * Cách tiến hành: 
 - YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo 
 thảo luận trả lời câu hỏi: luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ 
 + Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên 
 nào? nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm 
 Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua 
 Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt 
 Nam.
6 + Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu 
vua Hùng. tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở 
 thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày 
 nay khoảng 4000 năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh 
của thiên nhiên nơi Đền Hùng bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì 
 cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, 
? xa xa là núi Sóc Sơn. 
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ 
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi 
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh 
tên các truyền thuyết đó ? Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ 
 truyền thuyết An Dương Vương- một 
 truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước 
 và giữ nước.
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ 
 “Dù ai đi ngược về xuôi đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội 
 Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. nguồn. 
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của - HS thảo luận, nêu:
bài văn. Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của 
 Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời 
 bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của 
 mỗi con người đối với tổ tiên. 
3. Thực hành:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
 - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu.
nào?
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc - HS lắng nghe.
và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh 
các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ 
lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Vậndụng, sáng tạo: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ? - HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất 
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên. - HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng. - HS nghe và thực hiện
 IV. Điều chỉnh sau dạy học:
 7 .................................................................................................................................
......................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CÁ NHÂN
 ---------------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2024
 Toán
 CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết:- Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
*Bài tập cần làm: Bài 1(dòng 1,2), Bài 2
Học sinh năng khiếu làm bài 1 dòng 3,4.
2. Năng lực: 
 Năng lực chung Năng lực đặc thù
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao - Năng lực tư duy và lập luận toán học, 
 tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
 đề và sáng tạo giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao 
 tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
 và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học
* HSKT: Đọc và viết dây điện, công tắc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi 
 nêu kết quả của các phép tính, chẳng 
 hạn:
 0,5ngày = ..... giờ 1,5giờ =..... 
 phút
 84phút = ..... giờ 135giây = ..... 
 phút
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở
 2.Khám phá:(15 phút)
 * HSKT: Đọc và viết dây điện, công tắc
8 *Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
1. Thực hiện phép cộng số đo thời 
gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK - HS theo dõi
- Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng.
 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm 
cách đặt tính và tính.
 Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút 
 = 5 giờ 50 phút
+ Ví dụ 2:
- Giáo viên nêu bài toán. - HS theo dõi
- Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và - Học sinh đặt tính và tính.
tính.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi 83 giây = 1 phút 23 giây.
đổi. 45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét. - Khi cộng số đo thời gian cần cộng các 
 số đo theo từng loại đơn vị.
 - Trong trường hợp số đo theo đơn vị 
 phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần 
 đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
3. Thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
 - HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
*Cách tiến hành:
 Bài 1 (dòng 1, 2): 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc: Tính 
- Giáo viên cho học sinh tự làm sau - HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ kết 
đó thống nhất kết quả. quả:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần a) 7 năm 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng
chú ý phần đổi đơn vị đo. + 7 năm 9 tháng 
 5 năm 6 tháng
 12 năm 15 tháng
 (15 tháng = 1 năm 3 tháng)
 Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
 = 13 năm 3 tháng)
 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
 9 3 giờ 5 phút 
 +
 6 giờ 32 phút
 9 giờ 37 phút
 Vậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
 = 9 giờ 37 phút
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc , chia sẻ yêu cầu
 - Cho HS thảo luận, tìm cách giải, - Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia sẻ 
 chia sẻ kết quả. kết quả trước lớp:
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. Bài giải
 Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo 
 Tàng lịch sử là:
 35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
 Đáp số: 2 giờ 55 phút
 Bài tập chờ (HS năng khiếu)
 Bài 1(dòng 3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài rồi chia sẻ kết quả. - HS làm rồi chia sẻ trước lớp
 - GV nhận xét, kết luận + 12 giờ 18 phút 
 8 giờ 12 phút
 20 giờ 30 phút
 Vậy 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút
 = 20 giờ 30 phút
 + 4 giờ 35 phút 
 8 giờ 42 phút
 12 giờ 77 phút(77 phút = 1 giờ 17 
 phút)
 Vậy 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút
 = 13 giờ 17 phút
 4. Vận dụng:(3 phút)
 - Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo - HS nêu
 thời gian.
 - Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng - HS nghe và thực hiện
 số đo thời gian.
 - Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn 
 bị bài sau. 
 - Tính tổng thời gian học ở trường và - HS nghe và thực hiện
 thời gian học ở nhà của em.
 IV. Điều chỉnh sau dạy học:
 .................................................................................................................................
......................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
10 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy 
chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
2. Năng lực: 
 Năng lực chung Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, 
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết năng lực thẩm mĩ: Biết đọc diễn cảm bài 
vấn đề và sáng tạo. thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
3. Phẩm chất:Yêu nước: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó, 
GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
* HSKT: Đọc và viết bóng đá, thể dục, bóng bàn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc
 Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung 
 bài học.
 - Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu
 nhiên nơi đền Hùng ?
 - GV nhận xét, bổ sung. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * HSKT: Đọc và viết bóng đá, thể dục, bóng bàn
 a.Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc tốt đọc.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải 
 minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, 
 chú giải từ cửa sông. chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
 - Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 
 2, 3 lượt trong nhóm. lượt.
 - GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ 
 từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn. khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần 
 - Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, 
 khó trong bài. tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
 11 - GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải. 
 lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu 
 như bị cần câu uốn. thêm.
 - YC HS luyên đọc theo cặp. - HS luyên đọc theo cặp.
 - Mời một HS đọc cả bài. - 1 học sinh đọc toàn bài.
 - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe.
 bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình 
 cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, 
 gợi cảm.
 b. Tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy 
 chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ:
 hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
 + Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là: 
 những từ ngữ nào để nói về nơi sông Là cửa nhưng không then khoá.
 chảy ra biển? Cũng không khép lại bao giờ.
 + Cách giới thiệu ấy có gì hay? + Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng 
 cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho 
 người đọc hiểu ngay thế nào là cửa 
 sông, cửa sông rất quen thuộc.
 - GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như 
 chuyển. thấy cửa sông cũng như là một cái cửa 
 nhưng khác với mọi cái cửa bình 
 thường, không có then cũng không có 
 khoá.
 + Theo bài thơ, cửa sông là một địa + Cửa sông là nơi những dòng sông gửi 
 điểm đặc biệt như thế nào? phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước 
 ngọt chảy vào biển rộng.. .
 + Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được 
 tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” “tấm lòng’’của cửa sông là không quên 
 của cửa sông đối với cội nguồn? cội nguồn.
 + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác 
 nói lên điều gì? giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, 
 uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
 3. Thực hành:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. 
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. - HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc 
 - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay.
 thơ 4, 5:
 + GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi.
 thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo 
 dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt 
 giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
12 + YC HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c 
 - GV nhận xét, bổ sung . khổ thơ 4-5.
 - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng 
 khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc 
 thuộc lòng cả bài thơ.
 4. Vận dụng, sáng tạo: (3phút)
 + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu.
 nói lên điều gì?
 - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, 
 thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
 - Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng - HS nêu
 sông khỏi bị ô nhiễm ?
 IV. Điều chỉnh sau dạy học:
 .................................................................................................................................
........................................................................................................
 --------------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Luyện từ và câu
 LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
-Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu 
được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
-Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III.
Điều chỉnh: Không dạy bài tập 1
2. Năng lực: 
 Năng lực chung Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, 
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết năng lực thẩm mĩ: Biết sử dụng cách lặp 
vấn đề và sáng tạo từ ngữ để liên kết câu
3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
* HSKT: Đọc và viết dây điện, công tắc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 13 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi
 đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
 - GV nhận xét. - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động khám phá: (15 phút)
 * HSKT: Đọc và viết dây điện, công tắc
 * Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND 
 ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
 * Cách tiến hành:
 Ví dụ:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng.
 - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân.
 - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận. + Trước đền, những khóm hải đường 
 đâm bông rực đỏ, những cánh bướm 
 nhiều màu sắc bay dập dờn như đang 
 múa quạt, xòe hoa.
 + Từ đền là từ đã được dùng ở câu 
 trước và được lặp lại ở câu sau.
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc.
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận 
 - GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in làm bài.
 đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 
 câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì 
 sao? - HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
 + Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn 
 nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu 
 sau lại nói về nhà.
 + Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn 
 nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu 
 đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về 
 chùa.
 - GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ - HS lắng nghe.
 đền ở câu thứ hai bằng một trong các 
 từ: nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 
 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì 
 mỗi câu nói về một sự vật khác nhau...
 Bài 3: HĐ nhóm
 - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết 
 hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên chặt chẽ giữa 2 câu.
 có tác dụng gì? - Lắng nghe.
 - Kết luận.
 * Ghi nhớ.
14 - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - 2 HS đọc 
 - Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu - HS nối tiếp nhau đặt câu.
 bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. 
 Ghi nhớ. Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú 
 ấm áp suốt mùa đông.
 3. Luyện tập: (15 phút) 
 * Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
 bài tập.
 - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
 - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét bài làm của bạn. 
 - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS nghe
 Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ 
 nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
 Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên 
 hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim 
 mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những 
 con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
 4. Vận dụng, sáng tạo:(3 phút)
 - Để liên kết một câu với câu đứng - HS nêu
 trước nó ta có thể làm như thế nào?
 - Nhận xét tiết học - HS nghe
 - Học thuộc phần Ghi nhớ
 - Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
 cách lặp từ.
 IV. Điều chỉnh sau dạy học:
 .................................................................................................................................
......................................................................................................................
 -----------------------------------------------
 Chính tả
 AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - ghi)
 YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 I. Yêu cầu cần đạt:
 HS nghe – hiểu và ghi được nội dung thông tin chính của bài chính tả: Ai là 
Thuỷ tổ loài người.
 Hs viết đúng tên riêng người, tên địa lí nước ngoài.
 Rèn kĩ năng nghe – ghi cho học sinh Lớp 5
 HS yêu thích môn học, hứng thú với việc nghe - ghi
 Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học. 
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết.
 15 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
* HSKT: Đọc và viết bảng nhân 3
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 Cho HS hát, vận động theo bài 
 hát: Đam mê
 GV giới thiệu bài: Giờ chính tả 
 hôm nay các em sẽ làm quen với - HS nghe
 phương pháp học tập mới: Chúng ta - HS ghi vở
 sẽ chuyển từ tiết chính tả nghe - viết 
 thành chính tả nghe – ghi; các em làm 
 quen với việc nghe - ghi các thông tin 
 chính trong bài bài chính tả. 
 2.Hoạt động khám phá
 * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 2
 a. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn 
 + Bài văn nói về điều gì ? - Bài văn nói về truyền thuyết của một số 
 dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài 
 người, và cách giải thích khoa học về vấn 
 đề này. 
 - Hướng dẫn viết từ khó.
 + Tìm các từ khó khi viết ? - HS tìm và viết vào bảng con: Chúa 
 + Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, 
 tên địa lí nước ngoài ? Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ 
 XI.
 - GV chiếu quy tắc viết hoa. - HS nối tiếp nhau phát biểu
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa 
 Theo truyền thuyết , ai sáng tạo HS: Chúa Trời sáng tạo ra muôn 
 ra muôn loài? loài
 Thủy tổ loài người là ai? HS: Thủy tổ loài người là Ông A - 
 đam và bà Ê – va.
 b. Viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
 *Cách tiến hành:
16 Yêu cầu học sinh gấp sách và - HS theo dõi.
tập trung chú ý để nghe – ghi bài 
chính tả.
 GV kể chuyện: Kể từng đoạn
 Đoạn 1: GV kể chậm: Theo 
truyền thuyết . bà Ê-va
 GV hỏi: Theo truyền thuyết , ai 
sáng tạo ra muôn loài?
 GV chốt dự kiến HS ghi: Theo 
truyền thuyết Chúa Trời sáng tạo ra 1 HS trả lời
muôn loài
 GV: Thủy tổ loài người là ai?
 GV chốt dự kiến HS ghi: Thủy 1 HS trả lời
tổ loài người là Ông A - đam và bà Ê 
– va.
 Đoạn 2: GV kể đoạn còn lại
 GV hỏi: Ở Trung Quốc có 
truyền thuyết gì?
 GV chốt dự kiến HS ghi: Ở 1 HS trả lời
Trung Quốc có truyện thần Nữ Oa 
dùng đất thó nặn thành người
 H: Ở Ấn Độ, vị thần tạo ra con 1 HS trả lời
người là ai?
 GV chốt dự kiến HS ghi: Ở Ấn 
Độ, vị thần tạo ra con người là thần 
Bra-hma
 Ai là người có công nghiên cứu 1 HS trả lời
tìm ra nguồn gốc của loài người?
 GV chốt dự kiến HS ghi: Nhà 
bác học thiên tài Sác-lơ Đác-uyn.
 Ông đã rút ra được điều gì? 1 HS trả lời
 GV chốt dự kiến HS ghi: Loài 
người được hình thành dần qua tìm 
ra nguồn gốc loài người hàng triệu 
năm từ một loài vượn cổ.
 Vậy, qua bài chính tả, em rút ra 
được điều gì? 1 HS trả lời
 GV chốt dự kiến HS ghi: Con 
người có nguồn gốc từ loài vượn cổ
 Đoạn văn được trích từ quyển 
sách nào? 1 HS trả lời
 GV chốt dự kiến HS ghi: Theo 
Những mẫu chuyện lịch sử thế giới.
c. Chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
 17 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. Luyện tập: (8 phút)
 * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được 
 quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) .
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ Cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng 
 “ Dân chơi đồ cổ ” nghe
 - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - HS đọc
 - Giải thích từ Cửu Phủ ? - Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc 
 thời xưa.
 - Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách - Những tên riêng trong bài đều được 
 viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi 
 kết quả tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng 
 - GV kết luận được viết theo âm Hán Việt 
 - Em có suy nghĩ gì về tính cách của - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ 
 anh chàng chơi đồ cổ? nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp 
 tấp mua ngay, không cần biết đó là thật 
 hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng 
 tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không 
 bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin 
 tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu.
 4. Vân dụng sáng tạo:(2 phút)
 - GV tổng kết giờ học - HS nghe 
 - HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
 người tên địa lí nước ngoài.
 - Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, 
 mà em biết. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
 IV. Điều chỉnh sau dạy học:
 .................................................................................................................................
......................................................................................................................
 Địa lí
 CHÂU PHI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
 - Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:
 + Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngang 
qua giữa châu lục.
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
 + Địa hình chủ yếu là cao nguyên.
 +Khí hậu nóng và khô.
 + Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van.
 - Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi.
 - Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa- ha-ra trên bản đồ( lược đồ).
 - HS năng khiếu:
18 + Giả thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: Vì nằm trong 
 vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền.
 +Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi.
2. Năng lực:
 Năng lực chung Năng lực đặc thù
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, 
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
vấn đề và sán g tạo. lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực 
 tiễn
3. Phẩm chất: GD HS ý thức ham tìm hiểu địa lí.
* HSKT: Đọc và viết bảng cộng 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Lược đồ, bản đồ; quả địa cầu
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" nội dung câu hỏi về các nét chính 
 của châu Á và châu Âu.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Khám phá:(25phút)
 * HSKT: Đọc và viết bảng cộng 2
 * Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi.
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu châu Phi.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn 
 của châu Phi.
 - GV treo bản đồ tự nhiên thế giới - HS quan sát 
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân , trả lòi - HS đọc SGK 
 câu hỏi, rồi chia sẻ trước lớp:
 + Châu Phi nằm ở vị trí nào trên trái - Châu Phi nằm trong khu vực chí 
 đất? tuyến, lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến 
 Bắc đến qua đường chí tuyến Nam 
 + Châu Phi giáp với các châu lục, biển - Châu Phi giáp với các châu lục và đại 
 và đại dương nào? dương sau: 
 Phía bắc giáp với biển Địa Trung Hải ; 
 Phía đông bắc, đông và đông nam giáp 
 19 với Ấn Độ Dương.
 Phía tây và tây nam giáp Đại Tây 
 Dương 
 + Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ - Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ 
 nào của châu Phi? châu Phi 
 - Yêu cầu xem SGK trang 103 - HS đọc SGK
 + Tìm số đo diện tích của châu Phi. - Diện tích châu Phi là 30 triệu km2 
 + So sánh diện tích của châu phi với - Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên 
 các châu lục khác? thế giới sau châu Á và châu Mĩ, diện 
 - GVKL: tích nước này gấp 3 lần diện tích châu 
 Hoạt động 2: Địa hình châu Phi Âu.
 - HS thảo luận theo cặp - HS thảo luận
 - Yêu cầu quan sát lược đồ tự nhiên - HS quan sát , chia sẻ kết quả
 châu Phi, thảo luận theo câu hỏi: 
 + Lục địa châu Phi có chiều cao như - Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa 
 thế nào so với mực nước biển ? hình tương đối cao. Toàn bộ châu lục 
 được coi là cao nguyên khổng lồ trên 
 các bồn địa lớn.
 + Kể tên và nêu vị trí của bồn địa ở - Các bồn địa của châu Phi: bồn địa 
 châu Phi? Sát, Nin Thượng, Côn Gô, Ca-la-ha-ri.
 + Kể tên và nêu các cao nguyên của - Các cao nguyên: Ê-ti-ô-pi, Đông Phi..
 châu phi ?
 + Kể tên và chỉ vị trí các con sông lớn - Các con sông lớn : Sông Nin, Ni-giê, 
 của châu Phi ? Côn- gô, Dăm- be-di
 + Kể tên các hồ lớn ở châu Phi? - Hồ Sát, hồ Vic-to-ri-a
 - GV tổng kết 
 Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan 
 thiên nhiên châu Phi
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS đọc SGK, thảo luận nhóm hoàn 
 thành phiếu học tập. thành nội dung phiếu học tập.
 - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
 - GV cùng HS theo dõi, nhận xét.
 + Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực - Hoang mạc có khí hậu nóng nhất thế 
 vật và động vật rất nghèo nàn? giới; sông ngòi không có nước; cây cối, 
 động thực vật không phát triển được.
 + Vì sao các xa-van động vật chủ yếu - Xa-van có ít mưa, đồng cỏ và cây bụi 
 là các loài động vật ăn cỏ? phát triển , làm thức ăn cho động vật ăn 
 cỏ, động vật ăn cỏ phát triển.
 + Vì sao châu Phi có khí hậu khô và HSNK: Vì nằm trong 
 nóng bậc nhất thế giới? vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, 
 - GV tiểu kết lại không có biển ăn sâu vào đất liền.
 3.Vận dụng:(2 phút)
 - Khi học về châu Phi, điều gì làm em - HS nghe và thực hiện
 ấn tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. 
 Hãy sưu tầm thông tin về vấn đề em 
20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.doc