Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH DAY HỌC BUỔI SÁNG TUẦN 26 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Giới thiệu sách; Tuyên truyền kỹ năng khi bị lạc đường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS biết những việc nên làm và những việc không nên làm khi bị lạc bố mẹ - HS biết xử lý tình huống khi bị lạc. 2. Phẩm chất. - Rèn cho HS kỹ năng xử lý tình huống khi gặp khó khăn.- - Rèn cho HS kỹ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Tuyên truyền kỹ năng khi bị lạc đường. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - Xin chào mừng các HS đến với tiết học “Bé thông minh,bé nhanh trí” - HS lắng nghe - Đến với tiết học ngày hôm nay lớp chúng mình rất vinh dự được đón các cô về thăm với lớp chúng mình đấy, đề - HS vỗ tay nghị lớp chúng mình nhiệt liệt chào mừng. - Để bắt đầu vào buổi học ngày hôm nay cô mời cả lớp mình cùng đứng lên khởi động cùng cô bài “Walking walking” nhé! - HS vận động cùng 2. Nội dung cô Hoạt động 1: Tạo tình huống và đàm thoại * Tình huống - Các em ơi cô có một tình huống rất cần đến sự giúp đỡ của chúng mình đấy! Chúng mình hãy cùng quan sát xem tình huống đó như thế nào nhé! - Cô đưa ra tình huống HS bị lạc mẹ * Đàm thoại - Hỏi HS : Nếu là các em trong tình huống khi bị lạc thì các - HS quan sát em sẽ xử lý như thế nào? 1 => Cô khái quát lại: Khi bị lạc nếu các em nhớ số điện thoại của bố mẹ thì chúng mình hãy nhờ người lớn gọi điện về cho bố mẹ chúng mình, còn khi mà chúng mình không nhớ số điện thoại của bố mẹ thì chúng mình tìm đến những người mặc đồng phục như: Bác bảo vệ, chú công an, hoặc cô bán hàng để mọi người giúp đỡ chúng mình. Tuyệt đối - HS trả lời chúng mình không được đi theo người lạ và không nhận quà hay đồ ăn đến từ người lạ các em đã nhớ chưa nào? - HS lắng nghe - Những nơi đông người chúng mình không cẩn thận nếu bị lạc sẽ rất khó để tìm thấy người thân đấy! Vì vậy khi đi chơi, hay đi thăm, đi khám ở đâu đó cùng với người thân của chúng mình thì các em hãy luôn chú ý quan sát người thân đi bên cạnh mình, và chúng mình không được tự ý chạy đi lung tung khi chưa được sự đồng ý của người thân các em đã nhớ chưa? Hoạt động 2: Cách xử lý tình huống - Bây giờ lớp mình hãy cùng cô tìm hiểu về cách xử lý khi bị lạc ở một số nơi khi các em không nhớ số điện thoại của người thân và địa chỉ của gia đình nhé! - Nếu các em bị lạc ở chợ gần nhà hoặc siêu thị thì các em sẽ xử lý như thế nào? (Nếu ở chợ thì các em nên tìm đến các bác bán hàng ngoài - HS trả lời chợ và nói tên của bố mẹ chúng mình để các bác giúp đỡ, - HS lắng nghe còn ở siêu thị thì các em sẽ tìm gặp đến bác bảo vệ hoặc các cô bán hàng để mọi người đưa thông tin em bị lạc trên loa) - Nếu các em bị lạc ở bệnh viện thì các em sẽ xử lý như thế nào? (Tìm đến bác bảo vệ hoặc các bác sĩ, y tá có đồng phục blouse trắng để nhờ giúp đỡ) - Nếu con bị lạc ở công viên thì các em sẽ xử lý như thế nào? (Tìm đến chốt bảo vệ của công viên để nhờ sự giúp đỡ) => Giáo dục HS: Dù bị lạc ở đâu công viên hay bệnh viện, - HS trả lời hay một trung tâm thương mại lớn thì việc đầu tiên các em phải làm đó là phải giữ bình tĩnh, để nhờ người giúp đỡ. - HS lắng nghe Chúng mình không được đi theo người lạ, khi có người lạ tiếp cận hoặc lôi kéo thì chúng mình phải hét thật to để cầu cứu từ mọi người xung quanh. Và chúng mình hãy cùng nhau học thuộc số điện thoại của bố mẹ, địa chỉ của gia 2 đình mình và nhớ những địa điểm nổi bật ở gần ngôi nhà của chúng mình . Hoạt động 3: Trò chơi - HS trả lời Trò chơi 1: Bé thông minh 1. Khi bị lạc các em nên làm gì? - HS lắng nghe a. Ngồi 1 chỗ rồi khó b. Bình tĩnh nhờ người tin tưởng giúp đỡ 2. Khi bị lạc các em phải làm gì? a. Đi lòng vòng tìm người thân b. Tìm đến chốt bảo vệ hoặc đồn công an để nhờ giúp đỡ 3. Có người lạ rủ đi theo và hứa sẽ tìm người thân cho thì các em làm gì? -HS trả lời a. Từ chối không đi theo b. Đồng ý đi theo người lạ để tìm người thân 4. Những người con tin tưởng giúp đỡ con khi bị lạc là ai? - HS trả lời a. Bác bảo vệ, chú công an b. Người lạ - Hôm nay cô thấy cả lớp mình học rất ngoan đấy! Cô có món quà muốn dành tặng cho cả lớp chúng mình, chúng mình cùng xem đó là món quà gì nhé! - Cô tặng cho mỗi HS một thẻ có: họ tên HS, bố mẹ HS, số - HS lắng nghe điện thoại bố mẹ, địa chỉ gia đình - Chúng mình về cùng nhau nhờ ông bà, bố mẹ dạy chúng mình học thuộc những thông tin cô ghi trong thẻ, hoặc mỗi khi được đi chơi đâu chúng mình có thể đút thẻ này vào túi phòng khi bị lạc sẽ bỏ ra nhờ những người tin tưởng liên lạc với người thân của chúng mình qua thẻ thông tin ấy, các con đã nhớ chưa nào? Trò chơi 2: Bé nhanh trí * Cách chơi: Cô sẽ có 3 bạn: 1 bạn mặc quần áo bác sĩ ở bệnh viện, 1 bạn mặc quần áo cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ ở ngoài đường, 1 bạn đeo thẻ tên làm nhân viên bán hàng, cô sẽ cùng các em vừa đi vừa hát 1 bài hát bất kì khi có hiệu lệnh “Trẻ bị lạc” thì các con hãy nhanh chân chạy về đúng người đáng tin cậy để nhờ sự giúp đỡ. - HS trả lời Ví dụ: “Trẻ bị lạc ở bệnh viện” thì chúng mình sẽ chạy đến bạn bác sĩ. * Luật chơi: Nếu bạn nào tìm nhầm sẽ bị nhảy lò cò 1 - HS trả lời vòng quanh lớp. 3 - Cô tổ chức cho HS chơi (Cô hướng dẫn và bao quát HS) 3. Vận dụng - HS trả lời - Hôm nay cô với chúng mình cùng nhau tìm hiểu về kỹ năng xử lí tình huống khi bị lạc, vậy khi bị lạc đầu tiên các em phải giữ bình tĩnh để nhờ người tin tưởng giúp đỡ, và tuyệt đối chúng mình không được đi theo người lạ, và những người tin tưởng để chúng mình nhờ giúp đỡ có thể là chú công an, hoặc chú cảnh sát giao thông, hoặc bác bảo vệ hoặc các cô nhân viên bán hàng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, GA ĐT, Bảng phụ, Bảng nhóm - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc *Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. *Cách tiến hành: * Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên 4 Ví dụ 1: - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và hiện nhiệm vụ. cách thực hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp + Trung bình người thợ làm xong một + 1giờ 10 phút sản phẩm thì hết bao nhiêu? + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút bao nhiêu lâu ta làm tính gì? với 3 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính - Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm 1 giờ 10 phút (như SGK) x 3 3 giờ 30 phút - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và - HS nêu lại cách nhân. + Khi thực hiện phép nhân số đo thời + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo gian có nhiều đơn vị với một số ta từng đơn vị đo với số đó thực hiện phép nhân như thế nào? Ví dụ 2: - Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách đó chia sẻ nội dung tóm tắt - Cho HS thảo luận cặp đôi: + Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở - Ta thực hiện phép nhân trường hết bao nhiêu thời gian ta thực 3giờ 15 phút x 5 hiện phép tính gì? - HS đặt tính và thực hiện phép tính, 3giờ 15 phút 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính x 5 15 giờ 75 phút - Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút thế nào?(cho HS đổi) - 75 phút = 1giờ 15 phút - GV nhận xét và chốt lại cách làm 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút - Khi nhân các số đo thời gian có đơn - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị vị là phút, giây nếu phần số đo nào là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn lớn hơn 60 thì ta làm gì? 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước . 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa 5 cách làm bài,chia sẻ trước lớp: - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan 4 giờ 23 phút Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, x 4 Minh Thư... 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút - GV nhận xét củng cố cách nhân số 12 phút 25 giây 5 đo thời gian với một số tự nhiên 12 phút 25 giây x 5 60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây) Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia Bài tập chờ sẻ trước lớp Bài 2: HĐ cá nhân Bài giải - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: đó chia sẻ trước lớp. 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Đáp sô: 4 phút 15 giây Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Minh Thư... - GV nhận xét, kết luận 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm phép tính - HS nghe và thực hiện sau: a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 1 ngày 7 giờ 30 phút b) 3 giờ 12 phút x 9 b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút = 28 giờ 48 phút - Giả sử trong một tuần, thời gian học - HS nghe và thực hiện ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------------------------- Tập đọc NGHĨA THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. - Năng lực: 6 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, GA ĐT - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đ1:Từ đầu.....rất nặng + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày + Đ3: còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết tìm từ khó, luyện đọc từ khó hợp luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước đoạn trước lớp lớp - HS đọc cả bài - 1HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luân trả lời câu hỏi nhóm nhau trả lời câu hỏi: +Các môn sinh của cụ giáo Chu đến + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, nhà thầy để làm gì? thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy. + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân nhà thầy dâng biếu thầy những 7 cuốn sách quý... - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp lòng như thế nào? Tìm những chi tiết tay cung kính vái cụ đồ biểu hiện tình cảm đó? - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ. + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri nói lên bài học mà các môm sinh đã thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật. nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS giải thích không đúng - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã hội. - Nêu nội dung chính của bài? - 2 HS nêu + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và từng đoạn của bài. cách nhấn giọng trong đoạn này. - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm. Từ sáng .. dạ ran - GV đọc mẫu - HS theo dõi - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn - HS nêu sư trọng đạo của bản thân. - Tìm đọc các câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện truyền thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 8 Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, GA ĐT, Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi điền nhanh" 2giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 4 giờ 23 phút x 4 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng -HS ghi vở 2. Khám phá: * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc *Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. *Cách tiến hành: Ví dụ 1: - GV cho HS nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu - Ta thực hiện phép chia : hết bao nhiêu thời gian ta làm thế 42 phút 30 giây :3 nào? - GV nêu đó là phép chia số đo thời - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách gian cho một số. Hãy thảo luận và làm của mình trước lớp thực hiện cách chia - GV nhận xét các cách HS đưa ra và - HS quan sát và thảo luận 9 giới thiệu cách chia như SGK 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây - Khi thực hiện chia số đo thời gian - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng cho một số chúng ta thực hiện như đơn vị cho số chia. thế nào? - GV hướng dẫn HS cách đặt tính - HS theo dõi. Ví dụ 2 - GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt -1 HS đọc và tóm tắt - Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4 một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta làm thế nào? 7 giờ 40 phút 4 - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút phép chia. 220 phút 20 phút 0 - GV nhận xét và giảng lại cách làm - HS nhắc lại cách làm - GV chốt cách làm: 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan lớp Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Minh Thư... a) 24 phút 12 giây: 4 24phút 12giây 4 - GV nhận xét củng cố cách chia số 0 12giây 6 phút 3 giây đo thời gian với một số tự nhiên 0 b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5 0 7 giờ 8 phút 40 phút 0 c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18 0 d) 18,6phút : 6 18,6phút 6 0 6 3,1 phút 0 10 Bài tập chờ Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau cáo giáo viên đó báo cáo giáo viên Bài giải - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Thời gian người đó làm việc là: Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Minh Thư... Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết - GV nhận xét, kết luận số nhiêu thời gian là: 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 3o phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện số đo thời gian. - Cho HS về nhà làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu thời gian ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tập đọc HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, GA ĐT - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa - HS thi đọc thầy trò” - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Khám phá: * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc 2.1. Luyện đọc: (12phút) 11 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - HS đọc toàn bài một lượt - Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm chia đoạn: - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong báo cáo tìm từ khó đọc nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó. - Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong câu khó đọc. nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS thi đọc đoạn trước lớp - Học sinh đọc đoạn trước lớp. - HS đọc cả bài -1 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp: hỏi sau dó chia sẻ trước lớp: 1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân - Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh bắt nguồn từ đâu? giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa. 2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu - Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn cơm? thành viên cho cháy thành ngọn lửa. 3. Tìm những chi tiết cho thấy thành - Mỗi người một việc: Người ngồi vót viên của mỗi hội thổi cơm thi đều phối những thanh tre già thành những chiếc hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau? đũa bông, .. thành gạo người thì lấy nước thổi cơm. 4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc - Vì giật được giải trong cuộc thi là thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, đối với dân làng”? khéo léo, nhanh nhẹn thông minh của cả tập thể. - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. - HS nghe 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả. * Cách tiến hành: - HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng - Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi - Học sinh luyện đọc diễn cảm. hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm. - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm - GV và HS bình chọn người đọc hay - HS bình chọn nhất. 4. Hoạt động vận dung56, trải nghiệm: (3 phút) - Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận - HS nêu: Em cảm thấy cha ông ta rất gì ? sáng tạo, vượt khó trong công cuộc 12 kháng chiến chống giặc ngoại xâm. - Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc - HS nghe và thực hiện ở nước ta và chia sẻ kết quả với mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Chính tả LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. - Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp. - Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca). - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, GA ĐT, Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, tên riêng chỉ người nước ngoài, địa Đác –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn danh nước ngoài Độ... - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2. Khám phá: * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm 13 - Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày Quốc tế lao động. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ, Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ - Yêu cầu HS đọc và viết một số từ - HS đọc và viết khó - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét địa lí nớc ngoài? và bổ sung - GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài + Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa.. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm Tác giả bài Quốc tế ca - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien cho nhau nghe về cách viết những tên Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... riêng đó. là tên người nước ngoài được viết hoa -1 HS làm trên bảng phụ, HS khác mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ phận, giữa nhận xét các tiếng trong một bộ phận được ngăn - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm cách bởi dấu gạch. để HS hiểu + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. Viết hoa chữ cái đầu + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu. 14 - Em hãy nêu nội dung bài văn ? - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác giả của nó. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li pô-cô, chư-pa, y-a-li - Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Ti vi, GA ĐT, Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển. - Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS nghe và hát theo bài Hào khí - HS thực hiện Việt Nam - GV nhận xét - HS đọc - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhận xét - Ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc * Mục tiêu: - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3. * Cách tiến hành: 15 Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng. - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người nêu nghĩa của từng từ khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền thống. + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá , truyền hình; truyền tin; truyền tụng. + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu; truyền nhiễm. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm bài - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào dùng bút chì gạch một gạch ngang các bảng nhóm, chia sẻ kết quả từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật. - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, lịch sử và truyền thống dân tộc : các Minh Thư... vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc Diệu, Phan Thanh Giản các từ mình tìm được, HS khác nhận + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến xét và bổ sung . lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm - GV nhận xét, chốt ý đúng. tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng, dân tộc Việt Nam ? truyền thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,... - Về nhà tìm các thành ngữ nói về - HS nghe và thực hiện: Uống nước truyền thống của dân tộc ta ? nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Địa lí CHÂU PHI (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi: + Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen. + Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản. - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ. 16 - Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập. - Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, GA ĐT, Bản đồ kinh tế châu Phi, tranh ảnh hoặc tư liệu về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân châu Phi. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi đặc điểm địa hình châu Phi(Mỗi HS nêu 1 đặc điểm) - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. 3. Dân cư châu Phi. - HS tự trả lời câu hỏi: + Châu Phi đứng thứ mấy về dân số + Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong trong các châu lục? các châu lục. + Người dân châu Phi chủ yếu là + Chủ yếu là người da đen. người da màu gì? + Dân cư châu Phi sống tập trung chủ + Chủ yếu sinh sống ở vùng ven biển yếu ở đâu? Vì sao? và các thung lũng sông, còn các vùng hoang mạc hầu như không có người ở. - GV hệ thống lại nội dung: Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong các châu lục và hơn 1/3 dân số châu Phi là người da đen. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. 4. Hoạt động kinh tế. 17 - Bước 1: HS quan sát hình 4 SGK thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận các câu hỏi: luận bài. + Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác + Châu Phi có nền kinh tế chậm phát so với các châu lục đã học? triển. + Đời sống người dân châu phi có gì + Họ thiếu ăn, thiếu mặc, dịch bệnh khó khăn? Vì sao? nguy hiểm xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt là dịch HIV/ AIDS. + Kể tên và chỉ bản đồ các nước có nền + Các nước: Ai Cập, Cộng hòa Nam kinh tế phát triển hơn cả châu Phi? Phi, An- giê- ri. - Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận. - GV giảng kết luận: Châu Phi có nền kinh tế phát triển chậm nên tình trạng người dân châu Phi còn nhiều khó khăn. Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân 5. Ai Cập - HS trả lời câu hỏi: + Nêu vị trí địa lí của Ai Cập? + Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3 châu lục Á, Âu, Phi. + Sông ngòi, đất đai của Ai Cập như + Có sông Nin, là một con sông lớn, thế nào? cung cấp nước cho đời sống và sản xuất. Đồng bằng được sông Nin bồi đắp nên rất màu mỡ. + Kinh tế của Ai Cập ra sao? Có các + Kinh tế tương đối phát triển, có các ngành kinh tế nào? ngành như: khai thác khoáng sản, trồng bông, du lịch, + Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập + Kim tự tháp Ai Cập, tượng nhân sư là nổi tiếng về công trình kiến trúc cổ công trình kiến trúc cổ vĩ đại. nào? 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Khi học về châu Phi, điều gì làm em - HS nghe và thực hiện ấn tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. Hãy sưu tầm thông tin về vấn đề em quan tâm. - Chia sẻ những gì em biết về châu Phi - HS nghe và thực hiện với các bạn trong lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế. 18 - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, GA ĐT, Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" nội dung các câu hỏi về các đơn vị đo thời gian. - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ màu sắc * Mục tiêu: Biết nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. * Cách tiến hành: Bài 1(c,d) : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Học sinh thực hiện nhân, chia số đo - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan thời gian, sau đó chia sẻ kết quả: Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, c) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây Minh Thư... d) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút. - Giáo viên nhận xét chữa bài. -Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện - Tính nhân, chia số đo thời gian - Học sinh thực hiện tính giá trị biểu Bài 2(a,b) : HĐ cá nhân thức với số đo thời gian. - Gọi HS đọc yêu cầu a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3 - Yêu cầu HS làm bài = 6 giờ 5 phút x 3 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan = 18 giờ 15 phút Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 Minh Thư... = 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút = 10 giờ 55 phút - Giáo viên và học sinh nhận xét Bài 3: HĐ nhóm - Học sinh nêu yêu cầu đầu bài toán. - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh lên bảng giải bài toán theo 2 19 - Giáo viên gọi học sinh thảo luận cách, chia sẻ kết quả: nhóm tìm cách giải rồi chia sẻ kết quả Giải - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Cách 1: Số sản phẩm làm trong 2 tuần Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 7 + 8 = 15 (sản phẩm) Minh Thư... Thời gian làm 15 sản phẩm là: - Giáo viên nhận xét, chữa bài. 1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ) Đáp số: 17 giờ Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 8 sản phẩm: 1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm số sản phẩm trong 2 lần là: 7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ Đáp số: 17 giờ Bài 4: HĐ cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? - Điền dấu >;< = thích hợp vào chỗ - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan chấm Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, - Học sinh tự giải vào vở sau đó chia sẻ Minh Thư... kết quả 45, giờ > 4 giờ 5 phút - Yêu cầu HS làm bài 8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ - Giáo viên nhận xét, kết luận 17 phút x 3 6 giờ 51 phút = 6 giờ 51 phút 26 giờ 25 phút : 5 = 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút= 5 giờ 17 phút = 5 giờ 17 phút 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS làm phép tính sau: - HS làm bài: 3,75 phút x 15 = .... 3,75 phút x 15 = 56,25 giờ 6,15 giây x 20 = ..... 6,15 giây x 20 = 123 giây = 2 phút 3 giây. - Cho HS về nhà làm bài sau: Giải Một ôtô đi từ A đến B hết 3,2 giờ và đi Đổi 3,2 giờ = 3 giờ 12 phút từ B về A hết 2 giờ 5 phút. Hỏi thời Thời gian đi từ A đến B nhiều hơn từ B gian đi từ A đến B nhiều hơn thời gian về A là: đi từ B về A là bao nhiêu phút ? 3giờ 12 phút -2 giờ 5 phút =1 giờ 7 phút Đáp số : 1 giờ 7 phút IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.doc

