Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH DAY HỌC BUỔI SÁNG TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động tập thể: CHÀO CỜ - TỔ CHỨC NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE – TIẾN BƯỚC LÊN ĐOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giáo dục cho học sinh biết: Tìm hiểu và giới thiệu truyền thống ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3. - HS hiểu và thực hành rèn luyện giáo dục kỹ năng sống vào trong thực tiễn Thể hiện năng khiếu bản thân, khả năng hoạt động nhóm, tinh thần tập thể, đoàn kết. - Tự hào về Đoàn và Đảng. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Hệ thống câu hỏi. - HS tìm hiểu trước về ngày thành lập Đoàn ( 26/3) II. CÁC HOẠT ĐỘNG: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Sinh hoạt chủ điểm: Tiến bước lên Đoàn 1. Khởi động: - Hát tập thể bài hát: Tiến lên đoàn viên ( HS hát theo nhạc) Nhạc và lời: Phạm Tuyên 2.Khám phá Tổ chức Ngày hội thiếu nhi vui khỏe Cô Thương điều hành Sinh hoạt chủ điểm: Tiến bước lên Đoàn Hoạt động 1: Lịch sử sự ra đời của Đoàn TNCSHCM Ngày thành lập đoàn TNCSHCM là ngày nào? Mùa xuân năm 1931, từ ngày 20 đến ngày 26/3, tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2, Trung ương Đảng đã giành một phần quan trọng trong chương trình làm việc để bàn về công tác thanh niên và đi đến những quyết định có ý nghĩa đặc biệt, như các cấp ủy Đảng từ Trung ương đến địa phương phải cử ngay các ủy viên của Đảng phụ trách công tác Đoàn. Trước sự phát triển lớn mạnh của Đoàn trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, ở nước ta xuất hiện nhiều tổ chức Đoàn cơ sở với khoảng 1.500 đoàn viên và một số địa phương đã hình thành tổ chức Đoàn từ xã, huyện đến cơ sở. Sự phát triển lớn mạnh của Đoàn đã đáp ứng kịp thời những đòi hỏi cấp bách của phong trào thanh niên nước ta. Đó là sự vận động khách quan phù hợp với cách mạng nước ta; đồng thời, phản ánh công lao trời biển của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh vô cùng kính yêu - Người đã sáng lập và rèn luyện tổ chức Đoàn. Được Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng và Bác Hồ cho phép, theo đề nghị của Trung ương Đoàn thanh niên Lao động Việt Nam, Đại hội toàn quốc lần thứ 3 họp từ ngày 22 - 25/3/1961 đã quyết định lấy ngày 26/3/1931 (một ngày trong thời gian cuối của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 2, dành để bàn bạc và quyết định những vấn đề rất quan trọng đối với công tác thanh niên) làm ngày thành lập Đoàn hàng năm. 1 Ngày 26/3 trở thành ngày vẻ vang của tuổi trẻ Việt Nam, của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh quang vinh. Từ ngày 26/3/1931 đến nay, để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng, Đoàn đã đổi tên nhiều lần: Từ 1931 - 1936: Đoàn TNCS Việt Nam, Đoàn TNCS Đông Dương Từ 1937 - 1939: Đoàn Thanh niên Dân chủ Đông Dương Từ 11/1939 - 1941: Đoàn Thanh niên phản đế Đông Dương Từ 5/1941 - 1956: Đoàn Thanh niên cứu quốc Việt Nam Từ 25/10/1956 - 1970: Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam Từ 2/1970 - 11/1976: Đoàn Thanh niên lao động Hồ Chí Minh Từ 12/1976 đến nay: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Những thế hệ thanh niên kế tiếp nhau đã chiến đấu anh dũng vì độc lập tự do của Tổ Quốc, vì chủ nghĩa xã hội đã liên tiếp lập nên những chiến công xuất sắc và trưởng thành vượt bậc. 3.Luyện tập, thực hành - GV hỏi câu hỏi cho HS trả lời: Câu 1: Đoàn thanh niên từ năm 1931 đến nay đã thay đổi bao nhiêu lần? A. 4 lần B. 5 lần C. 6 lần D. 7 lần. Câu 2: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh được lấy từ ngày tháng nào? A. Ngày 25/ 10. B. Ngày 25/ 03 . C. Ngày 26 / 03. * Trò chơi: - Tổ chức thi trò chơi dân gian “Bịt mắt bắt heo” . - Mỗi tổ chọn 1 đội 2 em tham gia, đội bắt được heo nhiều nhất được (10 điểm), tùy mức độ giảm dần. Hình thức tổ chức: Thi mỗi lượt 2 đội: 1 em đứng tại chổ điều khiển bạn bịt mắt tiến lên phía trước bắt heo và mang về đưa cho bạn đang điều khiển cứ liên tục như thế (Thời gian cho mỗi lượt là 2 phút). Dụng cụ: Khăn bịt mắt và 10 con heo nhựa . 4.Vận dụng - GV nhận xét, dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm về Đoàn, Đội. --------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết tính vận tốc của chuyển động đều. 2. Kĩ năng: - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. 2. Năng lực: 2 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm Bộ Kít trồng cây - Học sinh: Vở, SGK Một số hạt lạc hoặc đậu đã ươm sẵn. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe đôi: - HS thảo luận cặp đôi + Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia chúng ta làm như thế nào? cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường đó. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - Lớp theo dõi, nhận xét. Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Bài giải Minh Thư... Vận tốc chạy của đà điểu là: - GV nhận xét HS 5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút Bài 2: HĐ cá nhân - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán: + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu 3 + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? cầu chúng ta tìm vận tốc. - HS làm vở, chia sẻ kết quả - Cho 1 HS làm vở - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan S 130km 147km 210m Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, t 4 giờ 3 giờ 6 g ây Minh Thư... - GV nhận xét HS V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp - Yêu HS đọc đề bài toán đọc thầm đề bài trong SGK. - HS chữa bài, chia sẻ kết quả - Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả Bài giải - GV cùng HS nhận xét bài làm trên Quãng dường người đó đi bằng ô tô là: bảng. 25 – 5 = 20 (km) - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Vận tốc của ô tô là: Minh Thư... 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) - Chốt lời giải đúng. Đáp số: 40km/giờ Bài tập chờ - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên Bài 4: HĐ cá nhân Bài giải - Cho HS đọc bài và tự làm bài Thời gian đi của ca nô là: - GV giúp đỡ HS khi cần thiết 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24(km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Cho HS giải bài toán sau: - HS giải Một người đi xe đạp trên quãng đường Giải dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Tính vận Đổi 1 giờ 40 phút = 1 2 giờ = 5 giờ tốc của người đó ? 3 3 Vận tốc của người đó là: 25 : 5 = 15 ( km/giờ) 3 ĐS : 15 km/giờ 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------- Tập đọc 4 TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong sgk. Nêu được nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 2. Khám phá * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật a.luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn: chia đoạn + Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui. + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ. + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó. quả. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. 5 đọc câu khó. - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải - HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi b. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). * Cách tiến hành: -HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài câu hỏi: và TLCH + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ. của làng quê Việt Nam ? + Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen không pha bằng thuốc mà có gì đặc biệt ? luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn. + Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui. - Nêu nội dung bài - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo * KL: Yêu mến cuộc đời và quê ra những tác phẩm văn hoá truyền thống hương, những nghệ sĩ dân gian làng đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật truyền của văn hoá dân tộc. làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng – những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. 3. Luyện tập đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng - Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài - HS nêu -Vì sao cần đọc như vậy? - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp + GV đưa ra đoạn văn 3. + Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét - HS theo dõi 4. Hoạt động vận dụng: (3 phút) 6 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - HS nhắc lại - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời suy nghĩ gì? - Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe bức tranh làng Hồ mà em thích. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024 Toán QUÃNG ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: nắm được cách tính quãng đường đi được của một chuyển động đều, vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi vận tốc khi biết quãng đường và thời gian(Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ s = 100km; t= 5 giờ - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Khám phá:(15 phút) * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật 7 *Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. *Cách tiến hành: Hình thành cách tính quãng đường * Bài toán 1: - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề toán. - GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu đường đi được của ô tô - Hướng dẫn HS giải bài toán. - HS thảo luận theo cặp, giải bài toán. Bài giải Quãng đường đi được của ô tô là: 42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km - GV nhận xét và hỏi HS: + Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ. - Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong đường ô tô đi được ta làm thế nào? 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi. - Muốn tính quãng đường ta làm như - Lấy vận tốc nhân với thời gian. thế nào? Quy tắc - GV ghi bảng: S = V x t - 2 HS nêu. * Bài toán 2: - Gọi HS đọc đề toán - 1 HS đọc. - Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: - HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải - HS(M3,4)có thể làm 2 cách: + Muốn tính quãng đường người đi + VËn tèc nh©n víi thêi gian xe đạp ta làm ntn? + Tính theo đơn vị nào? + Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ. + Thời gian phải tính theo đơn vị nào + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ. mới phù hợp? - Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian Giải dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ 5 giờ Quãng đường người đó đi được là: 2 12 x 2,5 = 30 (km) Quãng đường người đi xe đạp đi Đ/S: 30 km 5 được là: 12 = 30 (km) 2 3. HĐ thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài. - HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, 8 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan chia sẻ cách làm. Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Bài giải Minh Thư... Quãng đường đi được của ca nô là: - GV kết luận 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc. - Yêu cầu HS đọc đề. - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, - Yêu cầu HS làm bài chia sẻ cách làm - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Bài giải Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 15 phút = 0,25 giờ Minh Thư... Quãng đường đi được của người đó là: - HS nhận xét bài làm của bạn 12,6 x 0,25 = 3,15 (km) - GV nhận xét, chốt lời giải đúng Đáp số: 3,15 km Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài Bài giải - GV giúp đỡ HS nếu cần Thời gian đi của xe máy là 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ Quãng đường AB dài là: 42 : 3 x 8 = 112( km) Đáp số: 112km 4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải: sau: Giải Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. 6 phút = 0,1 giờ Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút trong 6 phút. là: 5 x 0,1 = 0,5(km) Đáp số: 0,5km 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện quãng đường của chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Tập đọc ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối). - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. 9 Điều chỉnh cv 405- Nhận biết và nêu được công dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn mạnh ý nào đó) 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc 1 - HS chơi trò chơi đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện đọc: (12phút) * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi thầm bài thơ. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc - Cho HS luyện đọc khổ thơ trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo hợp luyện đọc từ khó. kết quả. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức hợp giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ. nghỉ. - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải - HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi b. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối). * Cách tiến hành: 10 - HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc câu hỏi: bài, TLCH, chia sẻ kết quả 1. Những ngày thu đẹp và buồn được - Những ngày thu đẹp và buồn được tả tả trong khổ thơ nào? trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai. - Những từ ngữ nói lên điều đó? - Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới. - buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, .. 2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa - Gió thổi rừng tre phấp phới thu mới trong khổ thơ thứ ba. - Trời thu thay áo mới - Trong biếc nói cười thiết tha. 3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân thiên nhiên, đất trời trong mùa thu hoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũng thắng lợi của cuộc kháng chiến? nói cười như con người. 4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự - Lòng tự hào về đất nước. hào về đất nước tự do, về truyền thống + Trời xanh đây là của chúng ta bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ + Núi rừng đây là của chúng ta tư và thứ năm. - Tự hào về truyền thống bất khuất dân tộc: +Nước những người chưa bao giờ khuất Dạy học lồng ghép giới thiệu một số biện pháp nghệ thuật điệp từ, điệp ngữ Vd: Trời xanh đây là của chúng ta Điệp từ (hay còn gọi là điệp ngữ) là Trời xanh đây là của chúng ta một biện pháp tu từ trong văn học chỉ Các từ đây và của chúng ta được lặp lại việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc một nhiều lần thể hiện khẳng định cụm từ, nhằm nhấn mạnh, khẳng định, Những cánh đồng thơm mát liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề khi Những ngả đường bát ngát muốn nói đến. Những dòng sông đỏ nặng phù sa 5. Nêu nội dung chính của bài thơ ? - Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc. - GVKL nội dung bài thơ. - Học sinh đọc lại. 3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. * Cách tiến hành: - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau - Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng từng khổ thơ. đọc. - Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cặp 1- 2 khổ thơ. - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm - Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ. - Thi học thuộc lòng. - Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ thơ. 11 4. Hoạt động vận dụng: (3 phút) - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung - HS nhắc lại bài. - Nhận xét giờ học. - HS nghe - Học sinh tiếp tục học bài thơ. - HS nghe và thực hiện - Về nhà đọc bài thơ cho mọi người trong gia đình cùng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Chính tả CỬA SÔNG (Nhớ- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). Nội dung điều chỉnh- Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. Nghe bình giảng về khổ thơ cuối và ghi chép lại 1 số ý quan trọng về đoạn thơ vừa chép..) 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, nắm vững quy tắc viêt hoa tên người, tên địa lí nước ngoài. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trumh thực, trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(3 phút) 12 - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi viết tên người, tên địa lí nước ngoài. VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây– tơ, Chi–ca–gô. - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở b. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông. *Cách tiến hành: - GV t/c cho HS đọc lại bài thơ. - 2 em HS thực hiện. - GV yêu cầu HS nhớ viết lại hai - HS viết theo yêu cầu của GV. đoạn thơ cuối. Cho Hs nghe bình giảng về khổ thơ HS nghe và ghi lại cuối và ghi chép lại một số ý quan trọng về đoạn thơ vừa chép. c. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ Luyện tập: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó. - GV yêu cầu HS nêu tên riêng có - HS nối tiếp nêu kết quả trong bài và giải thích cách viết, viết Lời giải: đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người: - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô giải đúng, kết luận người thắng cuộc. + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi + Ét - mân Hin - la - ri + Ten - sing No- rơ - gay - Các tên địa lí: + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca; Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân. - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối. - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, 13 Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt. 4. Hoạt động vận dụng:(2 phút) - GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện những HS học tốt trong tiết học. - Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại. - Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện tên người, tên địa lí nước ngoài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1. Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). - HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. Điều chỉnh- Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam - Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc 14 đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương hiếu học trong đó có sử dụng phép lược để liên kết câu. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật * Mục tiêu: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1. - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). - HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. * Cách tiến hành: Bài 1:HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc mẫu. thầm lại. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS thảo luận theo nhóm 4. thành bài tập. - Gọi HS trình bày bài làm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. a. Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành. Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng. b. Lao động cần cù: Có công mài sắt có ngày nên kim. c. Đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại thành hòn núi cao. d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân. Bài 2: HĐ trò chơi - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại - Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”. - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca - Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc dao, thơ. thăm một câu ca dao hoặc câu thơ - HS chơi trò chơi + Đọc câu ca dao hoặc câu thơ + Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ + Trả lời đúng một từ hàng ngang được nhận một phần thưởng +Trả lời đúng ô hình chữ S là người đạt giải cao nhất. - GV nhận xét đánh giá 15 c ầ u k i ề u h á g i ố n g n ú i n g ồ i x e n g h i ê n g t h ư ơ n g n h u c á ư ơ n n h ớ k ẻ c h o n ư ớ c c n l ạ c h n à o Điều chỉnh v ữ n g n h ư c â y Gv nêu một câu tục ngữ và yêu cầu n h ớ t h ư ơ n g Hs ghi lại ý nghĩa của câu tục ngữ t h ì n ê n đó. Ví dụ: Bầu ơi thương...giàn ă n g ạ o u ố n c â y c ơ đ ồ n à c n ó c - HS ghi lại ý nghĩa của câu tục ngữ theo lời của giáo viên. - Báo cáo kết quả - Lớp nhận xét 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những HS học tốt. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện ngữ thuộc chủ đề trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Địa lí CHÂU MĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu: + Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên. + Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới. - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ. - Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ. 16 *HS (M3,4): - Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ kéo dài từ phần cực Bắc tới cực Nam. - Quan sát bản đồ( lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ. - Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ. 2. Năng lực: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học *GDBVMT: Liên hệ về:- Sự thích nghi của con người đối với môi trường. - Trung và Nam Mĩ khai thác khoáng sản trong đó có dầu mỏ - Ở Hoa Kì sản xuất điện là một trong nhiều ngành đứng đầu thế giới. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi nêu đặc điểm dân cư và kinh tế châu Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý) - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá:(28phút) * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật * Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 1. Vị trí địa lý và giới hạn - GV chỉ trên quả địa cầu đường phân - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới chia hai bán cầu Đông - Tây giữa bán cầu Đông và bán cầu Tây - Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những châu lục nào nằm ở bán cầu 17 Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây? + Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào? + Nằm ở bán cầu Tây + Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía với những đại dương nào? Bắc giáp Bắc băng Dương, phía tây giáp Thái Bình Dương. - Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho + Có diện tích là 42 triệu km2, đứng thứ biết châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu 2 trên thế giới. và đứng thứ mấy về diện tích trong số các châu lục trên thế giới? - GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất - HS lắng nghe nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 2. Đặc điểm tự nhiên - GV chia lớp thành các nhóm + Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, - Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài. đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ? - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét - HS khác bổ sung Đáp án: a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ. b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm ở Bắc Mĩ. c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ. d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam Mĩ. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp + Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới. + Châu Mĩ có những đới khí hậu nào? + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 + Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí bán cầu Bắc và Nam. hậu? + Làm trong lành và dịu mát khí hậu + Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma- nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước dôn? sông - GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế Châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới, đến hàn đới. Rừng rậm A- ma- dôn là vùng rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới 18 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Chia sẻ những điều em biết về châu - HS nghe và thực hiện Mĩ với mọi người trong gia đình. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về chủ - HS nghe và thực hiện đề thiên nhiên hoặc người dân châu Mĩ rồi chia sẻ với bạn bè trong tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. 4. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi về tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian. Ví dụ: 19 + v = 5km; t = 2 giờ + v = 45km; t= 4 giờ + v= 50km; t = 2,5 giờ - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * HSKT: Đọc và chép các từ chỉ con vật * Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu, cặp đôi thảo - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. luận theo câu hỏi, làm bài và chia sẻ - Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính quãng đường với đơn vị là km rồi viết vào ô trống. - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm, - Giáo viên lưu ý học sinh đổi đơn vị chia sẻ kết quả đo ở cột 3 trước khi tính - Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan S = 32,5 x 4 = 130 (km) Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, - Đổi: 36 km/giờ = 0,6 km 2 Minh Thư... Hoặc 40 phút = giờ - GV nhận xét, kết luận 3 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán chia sẻ - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ cách làm cách làm + Để tính được độ dài quãng đường AB - Để tính được độ dài quãng đường AB chúng ta phải biết những gì? chúng ta phải biết thời gian ô tô đi từ A đến B và vận tốc của ô tô. - Yêu cầu HS làm bài. - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm, - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan chia sẻ kết quả. Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Minh Thư... Bài giải - GV nhận xét chữa bài Thời gian người đó đi từ A đến B là: 12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ Quãng đường AB dài là: 4,75 x 46 = 218,5 km Đáp số: 218,5 km Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo giáo viên - Cho HS đọc bài và làm bài Bài giải - GV giúp đỡ HS nếu cần Đổi 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường ong mật bay được là: 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.doc

