Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

doc 37 trang Bảo An 02/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC BUỔI SÁNG
 TUẦN 28
 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2024
 Hoạt động tập thể
 HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG. TIỂU PHẨM VỀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Hoạt động vì cộng đồng. Tiểu phẩm về Tiết kiệm điện
 2. Phẩm chất.
 - Rèn cho HS kỹ năng HS tham gia tiết kiệm điện
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế 
hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Hoạt động vì cộng đồng. Tiểu phẩm về Tiết kiệm điện
 Theo dõi HS lớp 5C đóng kịch
 Nhận xét, Cô TPTĐ hỏi câu hỏi liên quan đến tiểu phẩm
 Liên hệ đến Giờ trái đất
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 -------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
 - HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời 
gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
2. Năng lực: 
Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: 
- Ham tìm tòi, khám phá kiến thức.
- Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; 
 1 - Yêu thích môn học.
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, Ti vi, GA ĐT
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
 Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, 
 thời gian của chuyển động.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
 Bài 1: HĐ cặp đôi - HS đọc 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu 
 hỏi: - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy. 
 + Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn 
 xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều 
 gì? - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó 
 - Yêu cầu HS làm bài chia sẻ cách làm:
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài giải
 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
 Mỗi giờ ô tô đi được là :
 135 : 3= 45 (km)
 Mỗi giờ xe máy đi được là :
 135 : 4,5 = 30 (km)
 Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy 
 là :
 45 - 30 = 15( km)
 Đáp số : 15 km
 - HS chia sẻ
 - Cho HS chia sẻ trước lớp: - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần 
 + Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời gian đi của ô tô.
 thời gian đi của ô tô? - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc 
2 + Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc của xe máy 
 của xe máy ? - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi 
 + Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của 
 giữa vận tốc và thời gian khi chuyển ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận 
 động trên một quãng đường? tốc của xe máy
 Bài 2 : HĐ cá nhân - HS đọc 
 - Gọi HS đọc đề bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách 
 - Yêu cầu HS làm bài làm
 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Giải :
 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 
 Minh Thư... phút
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng Một giờ xe máy đi được là :
 625 x 60 = 37 500 (m)
 37500 m = 37,5 km
 Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
 Đáp số : 37,5 km/giờ
 Bài tập chờ - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm 
 Bài 4: HĐ cá nhân bài sau đó báo cáo giáo viên
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi Bài giải
 làm bài. 72km/giờ = 72 000m/giờ
 - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
 thiết. 2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
 1/30 giờ = 2 phút
 Đáp số: 2 phút
 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
 đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
 tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập 
 cho thành thạo hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 3 * HS( M3,4): đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn 
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
2. Năng lực: 
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
Năng lực đặc thù:Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học 
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học theo chuẩn kiến thức kĩ năng, hiểu được nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
3. Phẩm chất: - Ham tìm tòi, khám phá kiến thức.
- Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; 
- Thêm say mê, hào hứng với môn học..
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GA ĐT; bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài 
 "Đất nước"
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
 * Cách tiến hành:
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) 
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc về chỗ chuẩn bị.
 - HS trả lời
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được 
 và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung 
 bài đọc. - HS nhận xét
 - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng 
 tổng kết sau: - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài thầm.
4 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu 
 hỏi: + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ 
 + Bài tập yêu cầu làm gì ? cho từng kiểu câu (câu đơn và câu 
 ghép) 
 - HS nêu.
 - Thế nào là câu đơn? Câu ghép ? + Câu ghép không dùng từ nối
 - Có những loại câu ghép nào ? + Câu ghép dùng từ nối
 - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện 
 làm bài bảng lớp. 
 - HS nhận xét, chia sẻ
 - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên 
 bảng - Các kiểu cấu tạo câu
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. - Câu đơn
 Ví dụ:
 Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc 
 mây trời.
 - Câu ghép
 + Câu ghép không dùng từ nối
 Ví dụ:
 Lòng sông rộng, nước xanh trong.
 + Câu ghép dùng từ nối
 Ví dụ:
 Súng kíp của ta mới bắn một phát thì 
 súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
 Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh 
 xuống mặt biển.
 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
 ghép:
 Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng 
 dịu hơi sương.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
 dụng các câu ghép được nối với nhau 
 bằng các cách đã được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ----------------------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
 5 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
2. Năng lực: 
Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: - Ham tìm tòi, khám phá kiến thức.
- Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; 
- Yêu thích môn học.
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV:Ti vi, GA ĐT, Bảng phụ, bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
 Bài 1a : HĐ cặp đôi - HS đọc 
 - GV gọi HS đọc bài tập - HS thảo luận
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu 
 hỏi: - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
 + Có mấy chuyển động đồng thời trong 
 bài toán ? - Chuyển động ngược chiều
 + Đó là chuyển động cùng chiều hay 
 ngược chiều ? - HS quan sát
 + HS vẽ sơ đồ
 - GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy 
 thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng 
6 đường 180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó 
- GV nhận xét, kết luận chia sẻ cách làm:
 Giải
 a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi 
 được quãng đường là:
 54 + 36= 90 (km)
 Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp 
 nhau là:
 180 : 90 = 2 ( giờ)
 Đáp số : 2 giờ
Luyện tập 
Bài 1b: HĐ cá nhân - HS đọc 
- GV gọi HS đọc bài tập - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó 
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a chia sẻ cách làm
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Giải
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
Minh Thư... 42 + 50 = 92 (km)
- GV nhận xét , kết luận Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
 276 : 92 = 3 (giờ)
 Đáp số : 3 giờ
 Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc 
- HS đọc đề bài, thảo luận: - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc 
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nhân với thời gian 
nào ? - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia 
- Yêu cầu HS tự làm bài sẻ
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Giải 
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Thời gian đi của ca nô là :
Minh Thư... 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 
- GV nhận xét , kết luận 45phút
 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
 Quãng đường đi được của ca nô là :
 12 x 3,75 =45(km)
 Đáp số : 45km
Bài tập chờ - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm 
Bài 3: HĐ cá nhân bài báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi Bài giải
làm bài. * Cách 1:
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần 15km = 15 000m
thiết. Vận tốc chạy của ngựa là:
 15000 : 20 = 750 (m/phút)
 * Cách 2:
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15 : 20 = 0,75(km/phút)
 0,75km/phút = 750m/phút
 7 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai 
 chiều trong cùng một thời gian ta cần bước giải, đó là:
 thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển 
 bước nào ? động ngược chiều trong cùng một thời 
 gian(v1 + v2)
 + B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
 ( s: (v1 + v2) )
 4. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
 - Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài - HS nghe và thực hiện
 toán về chuyển động ngược chiều của 
 hai chuyển động không cùng một thời 
 điểm xuất phát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 -----------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm 
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Năng lực: 
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: 
- Ham tìm tòi, khám phá kiến thức.
- Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; 
- Yêu thích môn học.
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GA ĐT, Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
8 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” - HS thi đọc
và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét - HS nghe
- GV giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
* Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
bài đọc. trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, 
 em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ 
 trống để tạo câu ghép:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm 
 sau đó chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 * Đáp án:
 a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm 
 khuất bên trong nhưng chúng đều có 
 tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
 b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng 
 hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng 
 mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ 
 chạy không chính xác / sẽ không hoạt 
 động được).
 c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên 
 tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì 
 mọi người và mọi người vì mỗi người.”
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
 + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
thạo
 9 - GV nhận xét tiết học
 - Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm 
 tra.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong 
đoạn văn BT2.
Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm 
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Năng lực: 
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: - Ham tìm tòi, khám phá kiến thức.
- Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; 
- Yêu thích môn học.
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GA ĐT, bảng nhóm. 
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn 
10 BT2.
 * Cách tiến hành:
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3 
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc lại 1- 2 phút)
 - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung trong phiếu
 bài đọc.
 - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
 - Gọi HS đọc bài văn - Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
 - GV đọc mẫu bài văn. - HS nghe
 - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 
 HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả 
 - Trình bày kết quả
 + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, 
 hiện tình cảm của tác giả với quê nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
 hương?
 + Điều gì gắn bó tác giả với quê + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ 
 hương? niệm của tuổi thơ.
 + Tìm các câu ghép trong một đoạn của + Tất cả các câu trong bài đều là câu 
 bài? ghép.
 + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh 
 thay thế có tác dụng liên kết câu trong đất.
 bài văn? Các từ ngữ được thay thế:
 * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho 
 làng quê tôi.
 * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho 
 mảnh đất cọc cằn.
 * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh 
 đất quê hương.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn 
 bị ôn tập tiết 4.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện.
 khi nói và viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ---------------------------------------------------------------
 11 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II 
(BT2). 
Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm 
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Năng lực: 
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: - Ham tìm tòi, khám phá kiến thức.
- Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; 
- Yêu thích môn học.
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GA ĐT, Bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát và vận động bài Kìa chú - HS hát
 ếch con. - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; 
 đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II 
 (BT2). 
 * Cách tiến hành:
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
12 bài đọc. trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu - HS tra mục lục và tìm nhanh các bài 
- Yêu cầu HS tự làm bài đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ :
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền 
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, 
Minh Thư... Tranh làng Hồ.
- Giáo viên nhận xét, kết luận
 - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 3: HĐ cá nhân - Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào 
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn 1) Phong cảnh đền Hùng:
ý cho bài văn miêu tả mà em thích. + Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa 
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Lĩnh.
Minh Thư... - Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu 
- Trình bày kết quả đền.
- Giáo viên nhận xét , kết luận - Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.
 + Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích 
 chi tiết “Người đi từ đền Thượng 
 toả hương thơm.”
 2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân.
 * Dàn ý:
 - Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở 
 Đồng Vân.
 - Thân bài:
 + Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu 
 cơm.
 + Hoạt động nấu cơm.
 - Kết bài: Niềm tự hào của người đạt 
 giả.
 * Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em 
 thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy 
 lửa.
 3) Tranh làng Hồ.
 * Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn 
 chỉ có thân bài)
 - Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh 
 làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.
 - Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh 
 làng Hồ.
 - Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh 
 làng Hồ.
 * Chi tiết hoặc câu văn em thích.
 13 Em thích những câu văn viết về màu 
 trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ 
 thuật pha màu của tranh làng Hồ. 
 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Trong các bài tập đọc là văn miêu tả - HS nêu
 kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà luyện tập viết văn miêu tả - HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ------------------------------------------------------------
 Địa lí
 CHÂU MĨ (TIẾP)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức: 
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
 + Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư.
 + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền 
công nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và 
khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
 - Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với 
nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế 
giới.
 - Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.
 - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và 
hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.
 2. Năng lực:
 Năng lực chung:
 - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 Năng lực đặc thù:
 - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
 3. Phẩm chất: - Ham tìm tòi, khám phá kiến thức.
 - Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; 
 - Yêu thích môn học.
 Yêu thích tìm hiểu, khám phá địa lí.
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GA ĐT
 - HS: SGK, vở
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
14 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 III. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi
đúng": Tìm Châu Mĩ trên quả địa cầu, 
nêu đặc điểm tự nhiên của Châu Mĩ
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ.
* Cách tiến hành:
* HSKT: Đọc và chép bảng cộng 3 
Hoạt động 1: Dân cư ; Hoạt động kinh 
tế của Châu Mĩ
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nêu 
những điều em biết về dân cư và hoạt HS thực hiện
động kinh tế của Châu Mĩ bằng cách Các nhóm treo bảng phụ, đại diện một 
ngắn gọn nhất. số nhóm trình bày
Yêu cầu HS phải nêu được: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Nêu số dân của châu Mĩ ? - Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876 
+ Châu Mĩ đứng thứ mấy về dân số triệu người. 
trong các Châu lục? - Đứng thứ ba thế giới ( sau Châu Á và 
+ Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ? châu Phi)
+ Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu ? - Chủ nhân xa của Châu Mĩ là người 
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Anh Điêng
Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ ? - Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở ven 
+ Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, biển và miền Đông
Trung Mĩ và Nam Mĩ ? + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển nhất.
+ Kể tên một số ngành công nghiệp + Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế 
chính ở Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ ? đang phát triển
Gv nhận xét, tuyên dương HS. + Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò, sữa, 
Gv chiếu kiến thức cho HS nhắc lại cam, nho,...
 + Trung Mĩ và Nam Mĩ: chuối cà phê, 
 mía, chăn nuôi bò, cừu,...
 + Bắc Mĩ: Ngành công nghiệp kĩ thuật 
 cao như điện tử, hàng không, vũ trụ
Cho HS xem video + Trung Mĩ và Nam Mĩ: sản xuất và 
Hoạt động 2: Hoa Kì (HĐ nhóm đôi) khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
Nêu những điều các em biết về đất HS xem video
nước Hoa Kì bằng sơ đồ tư duy. HS thảo luận nhóm
Nội dung HS phải thể hiện được : HS trình bày kết quả, HS nhóm khác 
+ Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của nhận xét, bổ sung.
Hoa Kì trên bản đồ.
+ Hoa Kì giáp với những quốc gia nào? 
Những đại dương nào ?
 15 + Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của 
 Hoa Kì ?
 - GV chốt lại ND, yêu cầu HS đọc - HS chỉ Hoa Kì và thủ đô Oa- sinh- 
 tơn.
 + Hoa Kì giáp với những quốc gia: Ca- 
 na- đa, Mê- hi- cô
 + Những đại dương: Đại Tây Dương, 
 Thái Bình Dương.
 + Đặc điểm về dân số: Hoa Kì có diện 
 tích đứng thứ tư trên thế giới nhưng 
 dân số đứng thứ ba trên thế giới
 + Kinh tế: Hoa Kì có nền kinh tế phát 
 triển cao, trong đó có nhiều ngành công 
 nghiệp đứng đầu thế giới như sản xuất 
 điện, máy móc, thiết bị,... đồng thời 
 còn là những nước xuất khẩu nông sản 
 lớn nhất thế giới.
 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Sau khi học xong bài này, em mong - HS nêu
 muốn được đén thăm đất nước nào của 
 châu Mĩ ? Vì sao ?
 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Hãy sưu tầm những tư liệu về đất - HS nghe và thực hiện
 nước đó và chia sẻ với bạn bè trong tiết 
 học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
 - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
2. Năng lực: 
Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: - Ham tìm tòi, khám phá kiến thức.
- Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; 
16 - Thêm say mê, hào hứng với môn học..
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GA ĐT, bảng nhóm
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
 cách tính vận tốc, quãng đường, thời 
 gian của chuyển động đều.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
 * Cách tiến hành:
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 4
 Bài 2: HĐ cặp đôi - Học sinh đọc bài tập, làm bài cặp đôi
 - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi: - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
 + Muốn tính quãng đường ta làm thế 
 nào? - Học sinh làm vào vở, 1 HS làm bài 
 - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ trên bảng lớp sau đó chia sẻ:
 Giải
 - Giáo viên nhận xét kết luận Quãng đường báo gấm chạy được là:
 1
 120 x = 4,8 (km)
 25
 Đáp số: 4,8 km
 Bài 1a: HĐ cá nhân - Học sinh đọc đề bài .
 - Gọi HS đọc đề bài, cho HS chia sẻ 
 yêu cầu: - Có 2 chuyển động đồng thời.
 + Có mấy chuyển động đồng thời? - Đó là 2 chuyển động cùng chiều 
 + Đó là chuyển động cùng chiều hay 
 ngược chiều? - Học sinh làm bài, chữa bài rồi chia sẻ 
 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan cách làm:
 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Giải 
 Minh Thư... Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số 
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. km là:
 17 36 – 12 = 24 (km)
 Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là
 48 : 24 = 2 (giờ)
 Đáp số: 2 giờ
 Bài 1b: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu bài toán.
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp làm vở sau đó lên bảng làm 
 - Yêu cầu HS làm tương tự phần a. bài và chia sẻ kết quả:
 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Giải 
 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số 
 Minh Thư... km:
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. 36 – 12 = 24 (km)
 Sau 3 giờ người đi xe đạp đi được số 
 km là:
 3 x 12 = 36 (km)
 Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp:
 36 : 24 = 1,5 (giờ)
 Đáp số: 1,5 giờ 
 Bài tập chờ - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi 
 Bài 3: HĐ cá nhân làm bài, báo cáo giáo viên
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi Bài giải
 làm bài. Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
 - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần 11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 
 thiết phút = 2,5 giờ
 Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được 
 quãng đường (AB) là:
 36 x 2,5 = 90(km)
 Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe 
 máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy.
 Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
 54 - 36 =18(km)
 Thời gian đi để ô tô kịp xe máy là:
 90 : 18 = 5 (giờ)
 Ô tô kịp xe máy lúc:
 11 giờ 7 phút + 5 giờ =16 giờ 7 phút
 Đáp số: 16 giờ 7 phút
 3.Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
 - Nêu các bước giải của bài toán - HS nêu:
 chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau? + B1: Tìm hiệu vận tốc (v1 - v2)
 + B2: Tìm thời gian để đuổi kịp nhau
 s : (v1 - v2)
 4. Hoạt động vấn dụng sáng tạo:(1 phút)
 - Chia sẻ với mọi người cách giải dạng - HS nghe và thực hiện
 toán trên và vận dụng vào thực tế cuộc 
 sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
18 
 ------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết 
khoảng 100 chữ /15 phút.
 - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu 
biểu để miêu tả.
2. Năng lực: 
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: - Ham tìm tòi, khám phá kiến thức.
- Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; 
- Thêm say mê, hào hứng với môn học..
 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GA ĐT
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát Cháu yêu bà - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 
 chữ /15 phút.
 - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại 
 hình tiêu biểu để miêu tả.
 * Cách tiến hành:
 19 * HSKT: Đọc và chép bảng cộng 4 
 Hoạt động 1: Nghe viết - HS đọc.
 - Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán 
 hàng nước chè”. - Cả lớp theo dõi.
 - Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ 
 bán hàng nước chè”, giọng thong thả, 
 rõ ràng. - Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán 
 - Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài. hàng nước chè dưới gốc bàng.
 + Tuổi già, tuồng chèo 
 - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính 
 tả. - HS luyện viết từ khó vào bảng con
 - Luyện viết từ khó - Học sinh nghe và viết bài.
 - Giáo viên đọc cho HS viết bài. - Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi.
 - Chấm, chữa bài.
 + Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
 - GV chấm bài và nhận xét bài viết 
 Hoạt động 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu 
 - Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu 
 hỏi: + Tả ngoại hình.
 + Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm 
 về ngoại hình hay tính cách của bà cụ 
 bán hàng nước chè? + Tả tuổi của bà.
 + Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại 
 hình? + Bằng cách so sánh với cây bàng già, 
 + Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng đặc tả mái tóc bạc trắng.
 cách nào? - Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS 
 - Yêu cầu HS làm bài làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
 - Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của 
 - Trình bày kết quả mình.
 - GV nhận xét
 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Khi viết văn miêu tả ngoại hình của - HS nêu
 một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm 
 gì ?
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà - HS nghe và thực hiện
 của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2024
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.doc