Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

doc 43 trang Bảo An 02/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC BUỔI SÁNG
 TUẦN 29
 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động tập thể
 CHÀO CỜ - GIỚI THIỆU SÁCH; THƠ CA, HÒ VÈ, MÚA VỀ CẢNH ĐẸP 
 QUÊ HƯƠNG EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Giới thiệu sách.
 - Tổ chức cho HS đọc thơ, múa hát về quê hương.
 II. CHUẨN BỊ:
 - Nội dung giới thiệu sách
 - Các câu thơ, câu hò, vè, các bài múa về quê hương.
 II. Các hoạt động:
 Phần 1: Chào cờ
 - Cô Nguyễn Hiền Thương – TPT Đội 
 Phần 2: Giới thiệu sách; Đọc thơ, hò, vè, múa về quê hương em.
 1. Giới thiệu sách: GV giới thiệu cuốn sách “Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt 
Nam” 
 Làng quê chúng ta ở đâu cũng vậy, ẩn chứa trong nó bao điều gần gũi và thân 
thương.
 Mỗi một miền quê trên đất nước Việt Nam đều có những câu hò, điệu hát rất 
chung mà lại rất riêng, mang âm hưởng của từng vùng, miền. Tất cả cùng hòa vào 
câu thơ, giọng hát của những làn điệu, tạo thành dòng tục ngữ ca dao dân ca 
 Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Nó thấm sâu vào tâm hồn mỗi một chúng 
ta từ thưở lọt lòng bằng những lời ru của bà, của mẹ. Là người bạn tinh thần thân 
thiết của chúng ta khi cắp sách đến trường cho đến hết cuộc đời.
 Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam được ví như viên ngọc quý luôn tỏa sáng 
trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Từ những kinh nghiệm trong lao động 
sản xuất, trong quan hệ xã hội, sinh hoạt đời thường, quan hệ gia đình hay tình yêu 
đôi lứa, những vui buồn ghét giận những câu ca dao ra đời được nhiều người thuộc 
nhớ.
 GV giới thiệu với các em cuốn sách “Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam” với 
hy vọng sẽ góp phần đắc lực vào công tác giảng dạy văn học, giáo dục đến các em 
tinh thần yêu quê hương nước, yêu làng xóm gốc đa, bến nước. Cuốn sách do tác giả 
Vũ Ngọc Phan biên soạn, gồm 563 trang, khổ 14,5 x 20,5 cm được nhà xuất bản Thời 
Đại tái bản lần thứ 8 năm 2010.
 - Phần thứ nhất: Nội dung và hình thức nghệ thuật của tục ngữ, ca dao, dân ca và 
mối liên quan giữa những thể loại vần vè của văn học dân gian với văn học thành 
văn.
 - Phần thứ hai: Quan hệ thiên nhiên
 - Phần thứ ba: Quan hệ xã hội. 
 - Phần thứ tư: Dân ca.
 - Phần thứ năm: Tục ngữ ca dao của đồng bào miền núi.
 1 - Phần thứ sáu: Kết luận nói đến vai trò của tục ngữ ca dao trong việc xây dựng 
ngôn ngữ và văn học dân tộc. Phát huy nghệ thuật truyền thống của ca dao xưa trong 
sáng tác mới.
 Cuốn sách ‘‘Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam” là một trong những lựa chọn ý 
nghĩa. Cô tin rằng sau khi đọc xong cuốn sách này, các em hãy học tập tốt hơn nữa, 
làm được nhiều việc tốt hơn nữa. Buổi giới thiệu sách hôm nay đến đây là hết. Hẹn 
gặp lại thầy cô và các em trong buổi giới thiệu sách lần sau.
 2. Đọc thơ, vè, múa về quê hương
 - GV cho HS chuẩn bị trước 
 - Chia nhóm theo sở thích
 + Nhóm 1: Đọc thơ, vè
 + Nhóm 2: Múa, hát
 ..
 - GV đánh giá 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 - -----------------------------------------------------------
 Toán
 ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ ( Tiếp theo )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức: Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a.
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá 
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực 
sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GA ĐT, SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
2 - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - Mỗi đội chơi gồm có 3 học sinh thi.
điền nhanh" : Điền dấu thích hợp vào - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi
chỗ chấm
 7 5 2 6 7 7
 12 12 3 15 10 9
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
* Mục tiêu: 
 - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời 
- Yêu cầu HS tự làm bài đúng 
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - HS quan sát băng giấy và làm bài
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Phân số chỉ phần tô màu là: D . 3
Minh Thư... 7
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời 
 đúng 
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách - HS tính và khoanh vào trước câu trả 
tính lời đúng, chia sẻ cách tính 
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan Giải
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu 
Minh Thư... - 4 viên bi màu xanh
- GV nhận xét , kết luận - 5 viên bi màu đỏ
 - 8 viên bi màu vàng
 1 số viên bi có màu b ) đỏ
 4
Bài 4: HĐ cá nhân - So sánh các phân số
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS làm vở
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài - 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan 3 3 5 15 2 2 7 14
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 7 7 5 35 5 5 7 35
Minh Thư... 15 14 3 2
 vì nên 
- GV nhận xét , kết luận 35 35 7 5
 b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng
 5 5
 MS 9 > MS 8 nên 
 9 8
 8 7
 c)vì 1; 1 nên ta có
 7 8
 8 7 8 7
 1 hay 
 7 8 7 8
 3 Bài 5a: HĐ cá nhân a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài đến lớn
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách 
 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan làm
 6 18 2 22
 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 
 Minh Thư... 11 33 3 33
 18 22 23
 - GV nhận xét chữa bài vì nên các PS dược xếp 
 - Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh 33 33 33
 6 2 23
 phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là 
 11 3 33
 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân - HS nêu miệng và giải thích cách làm
 - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả 3 15 9 21
 - GV kết luận 5 25 15 35
 5 20
 8 32
 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS vận dụng làm các câu sau: - HS làm bài
 Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2 < 4 6 <11 
 2 .... 4 6 ....11 7 9 11 6
 7 9 11 6 6 > 5 1 1 = 16
 6 ... 5 1 1 ... 16 7 8 3 12
 7 8 3 12
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
 để làm thêm
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 -------------------------------------------------------
 Tập đọc
 MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Điều chỉnh theo 405:
-Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Nghe- ghi được nội dung chính: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi 
sinh cao thượng của Ma-ri-ô. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Viết một kết thúc vui cho câu chuyện Một vụ đắm tàu.
2. Năng lực: 
- Năng lựcchung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực đặc thù- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè.
4 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Ti vi, GA ĐT
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
 a. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
 - GV nhận xét - HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn 
 + Đoạn 1: “Từ đầu họ hàng”
 + Đoạn 2: “Đêm xuống cho bạn”
 + Đoạn 3: “Cơn bão hỗn loạn”
 + Đoạn 4: “Ma-ri-ô lên xuống”
 + Đoạn 5: Còn lại.
 - Cho HS đọc nối tiếp lần 1 phát hiện - HS đọc nối tiếp lần 1
 từ khó
 - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ - HS luyện phát âm theo yêu cầu.
 Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao 
 lơn 
 - Cho HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 - Gọi HS đọc chú giải. - 1 HS đọc phần chú giải.
 - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS đọc trong nhóm đôi.
 - Gọi HS đọc nối tiếp lần 3. - 5 HS đọc nối tiếp.
 - GV đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe. 
 b. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh 
 cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
 hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
 + Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi - Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống 
 5 của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? với họ hàng . Giu- li - ét - ta trên đường 
 về gặp bố mẹ. 
 + Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô - Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau 
 như thế nào khi bạn bị thương? máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng 
 vết thương.
 + Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? - Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng 
 thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm 
 chặt cột buồm. 
 + Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi - Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em 
 người trên xuồng muốn nhận đứa bé ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu. 
 nhỏ hơn cậu? 
 + Quyết định nhường bạn đó nói lên - Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng 
 điều gì? nhường sự sồng cho bạn, hy sinh bản 
 thân vì bạn. 
 + Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô - HS trả lời:
 và Giu- li- ét - ta? + Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt 
 bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn 
 sàng nhường sự sống cho bạn.
 + Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình 
 cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho 
 mình
 + Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? - Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-
 ri-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu 
 dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao 
 thượng của cậu bé Ma- ri- ô.
 HS tự nghe - ghi nội dung bài vào vở
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS đọc tiếp nối - 5 HS đọc nối tiếp.
 - HS nhận xét - HS nhận xét cách đọc cho nhau.
 - Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết : - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và 
 Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần cách nhấn giọng trong đoạn này.
 đọc với giọng như thế nào?
 - GV lưu ý thêm.
 - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - 1 vài HS đọc trước lớp.
 - GV HD mẫu cách đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
 đoạn: Chiếc xuồng bơi ra xa .vĩnh 
 biệt Ma - ri- ô!...
 Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-
 ét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang 
 đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / 
 tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức 
 nở, giơ tay về phía cậu. //
- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//
 - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa 
 6 luôn cách đọc cho HS.
 - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - 3 HS thi đọc diễn cảm.
 - Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để 
 nhận xét. - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình 
 - GV nhận xét, khen HS đọc hay và chọn những bạn đọc tốt nhất.
 diễn cảm.
 4. Hoạt động vận dụng: (2 phút)
 - GV gọi HS nêu lại nội dung của bài - 2 HS nêu lại nghĩa của câu chuyện.
 đọc, hướng dẫn HS tự liên hệ thêm....
 - GV nhận xét tiết học: tuyên dương - HS nghe
 những HS có ý thức học tập tốt.
 - GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp - HS nghe và thực hiện
 và chuẩn bị cho bài sau.
 - Về nhà Viết một kết thúc vui cho câu - HS nghe và thực hiện
 chuyện Một vụ đắm tàu..
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 -----------------------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.
HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá 
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực 
sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GA ĐT, SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 7 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 với nội dung như sau: 
 Một bạn nêu một số thập phân bất 
 kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được 
 một số thập phân khác lớn hơn số thập 
 phân đó. 
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
 * Mục tiêu: 
 - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài
 - Yêu cầu HS làm - HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu 
 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan phần nguyên, phần thập phân và giá trị 
 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó.
 Minh Thư... - HS tiếp nối nhau trình bày
 - Trình bày kết quả
 - GV nhận xét chữa bài
 Bài 2: HĐ cá nhân - Viết số thập phân có:
 - GV gọi HS đọc đề bài - Cả lớp làm vào bảng con, chia sẻ kết 
 - Yêu cầu HS làm bảng con quả
 - GV nhận xét chữa bài a. 8,65 b. 72,493 c. 0,04
 Bài 4a: HĐ cá nhân - Viết các số sau dưới dạng số thập 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài phân
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở.
 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - Cho 1 HS lên bảng làm bài bảng 
 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, nhóm, chia sẻ kết quả, cách làm
 Minh Thư... 3 3
 a. 0,03 = 0,3 
 - GV nhận xét chữa bài.Yêu cầu HS 100 10
 nêu cách viết phân số thập phân dưới 25 2002
 dạng số thập phân. 4 = 4,25 = 2,002
 100 1000
 - Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong 
 mẫu số của phân số thập phân và số 
 chữ số của phần thập phân viết được.
 - HS đọc, chia sẻ yêu cầu
 Bài 5: HĐ cặp đôi + Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài số thập phân.
 + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Cả lớp làm vào vở
 - GV gọi HS lên bảng làm bài, chia sẻ 
 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả kết quả:
 - GV nhận xét 78,6 > 78,59 28,300 = 28,3
8 9,478 0,906
 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài rồi báo cáo kết quả
 - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - Kết quả như sau:
 - GV kết luận 74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00
 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Nêu giá trị của các hàng của những số - HS nêu
 thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tự viết các số thập phân và - HS nghe và thực hiện
 phân tích cấu tạo của các số đó.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ---------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 CON GÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
-Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn.
- Nghe- ghi được nội dung chính Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen 
ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
Điều chỉnh theo cv 405:
- Đặt mình vào vai Mơ nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai 
hơn con gái.
Quyền con người: Quyền bình đẳng : Điều 15 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ 
em (Trẻ em có quyền bình đẳng, không phân biệt trai gái)
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ. 
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Ti vi, GA ĐT
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 9 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho HS hát và vận động theo bài hát: - HS thực hiện
 Tia nắng, hạt mưa
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
 a. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS khá đọc to, lớp theo dõi
 - HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống 
 dòng là 1 đoạn)
 - Đọc nối tiếp từng đoạn - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết 
 hợp luyện đọc từ khó.
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết 
 hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
 - Cho HS luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 - HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
 b. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi 
 cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn. ( Trả lời được các câu hỏi trong 
 SGK). 
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt 
 rồi chia sẻ trước lớp: động
 1. Những chi tiết nào trong bài cho ta + Câu nói của gì Hạnh “Lại một con vịt 
 thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng nữa”. Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn 
 xem thường con gái? buồn.
 2. Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ + Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi, 
 không thua gì các bạn trai? Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để 
 cứu Hoan.
 3.Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những + Những người thân của Mơ đã thay đổi 
 người thân của Mơ thay đổi quan niệm quan niệm về con gái. 
 về “Con gái” không?
 - Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó? + Các chi tiết thể hiện: Bố ôm Mơ chặt 
 đến ngợp thở, cả bố, mẹ đều rớm rớm 
 nước mắt thương Mơ.
 GV liên hệ Quyền con người: Quyền + Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi 
10 bình đẳng : Điều 15 Luật Bảo vệ, chăm giang, vừa chăm học, chăm làm, thương 
 sóc và giáo dục trẻ em (Trẻ em có yêu, hiếu thảo với mẹ cha, lại dũng cảm 
 quyền bình đẳng, không phân biệt trai xả thân cứu người. Bạn Mơ được cha 
 gái) mẹ, mọi người yêu quý, cảm phục.
 4. Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ - Học sinh đọc lại.
 gì?
 - Giáo viên tóm tắt ý chính.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết : - HS nêu cách đọc của từng đoạn.
 Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần 
 đọc với giọng như thế nào?
 - GV lưu ý thêm.
 - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - 3 HS đọc nối tiếp cả bài.
 - HS nhận xét cách đọc cho nhau.
 - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và 
 cảm đoạn 1, 2. cách nhấn giọng trong đoạn này.
 - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa - 1 vài HS đọc trước lớp, 
 luôn cách đọc cho HS. - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
 - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS 
 GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn 
 thi đọc. những bạn đọc tốt nhất.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4. Hoạt động vận dụng: (2 phút)
 Đặt mình vào vai Mơ nêu suy nghĩ về - HS nêu:
 quan niệm một số người coi trọng con 
 trai hơn con gái.
 - Nêu nội dung của bài ? HS nêu: Phê phán quan niệm lạc hậu " 
 trọng nam khinh nữ ". Khen ngợi cô bé 
 Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu 
 bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng 
 của cha mẹ về việc sinh con gái .
 HS tự ghi nội dung bài vào vở
 - Về nhà đọc lại câu chuyện này và kể - HS nghe và thực hiện
 lại cho mọi người cùng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU 
 Chính tả
 11 ĐẤT NƯỚC (Nhớ – viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ-viết đúng CT 2 khổ thơ cuối bài Đất nước.
- Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người 
khác: nghe bình giảng về 2 khổ cuối và ghi chép lại một số ý quan trọng về đoạn 
thơ vừa chép.
-Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 
và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,Ti vi, GA ĐT, bảng nhóm 
 - HS : SGK, vở 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS thi viết đúng các tên sau: - HS chia thành 2 đôi chơi, mỗi đội 4 HS
 Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, Cửu Thi viết nhanh, viết đúng. 
 Long, rừng tre.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở
 2.Khám phá
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
 a. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - Yêu cầu 1 em đọc bài viết . - 1 HS đọc bài viết, HS dưới lớp đọc 
 thầm theo 
 - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn - 2 HS đọc 
 viết.
 - Yêu cầu HS nêu các cụm từ ngữ dễ + rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng 
 viết sai . đất, 
 - GV hướng dẫn cách viết các từ ngữ - HS luyện viết tên riêng, tên địa lí nước 
 khó và danh từ riêng . ngoài.
12 b. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 2 khổ thơ cuối bài Đất nước.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết bài - HS viết
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, - HS nghe
cách cầm bút, để vở sao cho hiệu quả 
cao.
- GV đọc lại bài viết - HS soát lỗi chính tả.
Bình giảng về 2 khổ cuối - HS nghe và ghi chép lại một số ý quan 
 trọng về đoạn thơ vừa chép.
c. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập : (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng 
trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự dùng bút chì gạch - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài 
dưới các từ chỉ huân chương, huy bảng lớp, chia sẻ kết quả
chương, danh hiệu, giải thưởng.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng a. Các cụm từ :
và yêu cầu HS viết lại các danh từ Chỉ huân chương: 
riêng đó. Huân chương Kháng chiến, 
 Huân chương Lao động.
 Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động.
 Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí 
 Minh.
 - Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận nên 
 khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi 
 bộ phận tạo thành tên này.
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Một HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và - HS làm bài vào vở. 
làm bài. - 1 HS lên làm bài bảng lớp, chia sẻ kết 
- GV nhận xét chữa bài. quả
 Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân dân.
 Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng.
4. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện
viết các từ chỉ huân chương, danh 
hiệu, giải thưởng. 
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 13 - Về nhà luyện viết thêm các cụm từ - HS nghe và thực hiện
 chỉ huân chương, danh hiệu, giải 
 thưởng. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 -------------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
 ( Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
 -Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẫu chuyện (BT1); đặt đúng 
các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2).
Điều chỉnh theo cv405:
- Viết được một kết thúc vui cho câu chuyện “Tiếng rao đêm” có câu sử dụng dấu 
chấm, chấm hỏi hoặc chấm than. 
Giảm bớt bài tập 3 Điều chỉnh thành bài tập viết câu, viết đoạn sử dụng dấu chấm 
(dấu chấm hỏi, dấu chấm than,..) như là bài tập vận dụng (liên hệ, kết nối, so sánh) 
của Tập đọc
4. Năng lực: 
- Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực dặc thù: - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ Ti vi, GA ĐT
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - HS thực hiện
 với nội dung:
 1. Dấu chấm có tác dụng gì?
 2. Dấu chấm hỏi dùng để làm gì?
 3. Dấu chấm than dùng để làm gì?
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng HS nhắc lại tên bài
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
14 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
* Mục tiêu:
 - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1)
 - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2)
 - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 2 HS đọc, phân tích yêu cầu 
- Các nhóm đọc mẩu chuyện vui và - Lớp đọc thầm SGK.
thảo luận làm bài - Các nhóm suy nghĩ và làm bài
- GV có thể nhắc nhở HS muốn tìm 
đúng 3 loại dấu câu này, các em cần 
nhớ các loại dấu câu này đều được đặt 
ở cuối câu.
- GV chốt lại câu trả lời đúng. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
 + Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9 
 dùng để kết thúc các câu kể.
 + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 
 dùng để kết thúc các câu hỏi.
 + Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5 
 dùng để kết thúc câu cảm.
Bài tập 2: HĐ nhóm đôi
- HS đọc nội dung bài 2 - HS đọc
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài Thiên - HS đọc thầm 
đường của phụ nữ trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài để - HS theo dõi
phát hiện tập hợp từ nào diễn tả một ý 
trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu.
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi - HS làm bài nhóm đôi
- GV nhận xét , kết luận - HS chia sẻ trước lớp
 Thiên đường của phụ nữ
 Thành phố..... là thiên đường của phụ 
 nữ. Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, 
 còn đẫyđà, mạnh mẽ. Trong mỗi gia 
 đình, .... tạ ơn đấng tối cao.Nhưng điều 
 đáng nói... phụ nữ. Trong bậc thang xã 
 hội ở Giu- chi- tan, đàn ông. Điều 
 này thể hiện của xã hội.Chẳng hạn, 
 . , còn đàn ông: 70 pê- xô. Nhiều 
 chàng trai ... con gái.
 Bài tập 3: HĐ cá nhân
( thay nội dung bằng bài tập khác) - HS đọc yêu cầu của bài
Viết đoạn sử dụng dấu chấm (dấu chấm - Tự làm bài cá nhân
hỏi, dấu chấm than,..) nhận xét về nhân - Trình bày kết quả
vật người thương binh trong câu - Lớp nhận xét.
chuyện Tiếng rao đêm
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan 
 15 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 
 Minh Thư...
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm - HS nêu
 hỏi, chấm than ?
 - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
 những em học tốt.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tập đặt câu sử dụng 3 loại dấu - HS nghe và thực hiện
 nêu trên.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ------------------------------------------------------------
 Địa lí 
 CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
 - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại 
Dương, châu Nam Cực:
 + Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô -xtrây - li - a và các đảo, 
quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.
 + Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.
 + Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo.
 + Châu Nam Cực là châu lạnh nhất thế giới.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực đặc thù:
 Biết sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại 
Dương, châu Nam Cực.
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
 + Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục.
 + Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công 
nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, 
 - HS (M3,4): Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô -xtrây-li -a với 
các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa 
van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
 - GDBVMT: Xử lí chất thải công nghiệp.
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
16 - GV: Ti vi, GA ĐT, Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại 
Dương và châu Nam Cực.
 - HS : SGK, vở
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi trò chơi
 dung là các câu hỏi:
 Gv chiếu quả địa cầu vị trí các Châu 
 lục, cho HS nêu những châu lục đã học
 GV chiếu đến châu lục mới, HS đoán
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá:(28phút)
 * HSKT: Đọc và chép: bàn ghế, ti vi, máy giặt
 * Mục tiêu: 
 - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại 
 Dương, châu Nam Cực. 
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
 * Cách tiến hành:
 1. Châu Đại Dương
 Vị trí địa lí, giới hạn.(HĐ cá nhân)
 - Dựa vào lược đồ, kênh chữ trong - Châu Đại Dương gồm lục địa Ô- 
 SGK: Châu Đại Dương gồm những xtrây- li- a, các đảo và quần đảo ở vùng 
 phần đất nào? trung tâm và tây nam Thái Bình 
 Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy: Dương.
 Đặc điểm tự nhiên - HS thảo luận
 Dân cư và hoạt động kinh tế HS trình bày- Nhận xét, bổ sung.
 - Cho HS chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của 
 châu Đại Dương? - Dân số của châu Đại Dương 33 triệu 
 - Nhận xét dân số của châu Đại người, (rất ít.) Đa số là người di cư da 
 Dương? Chủng tộc như thế nào? trắng và người bản địa da màu sẫm, 
 mắt đen, tóc xoăn.
 - Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô- - Nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế 
 xtrây-li-a? giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò 
 GV chốt kiến thức, yêu cầu HS nhắc lại và sữa 
 GV chiếu video HS xem
 2. Châu Nam Cực: HĐ cả lớp - HS chỉ, nêu.
 - Chỉ vị trí châu Nam Cực trên bản đồ, 
 quả địa cầu? Nhận xét vị trí có gì đặc 
 biệt ? - HS nêu đặc điểm chính về nhiệt độ, 
 17 - Đặc điểm khí hậu, động vật tiêu biểu ĐV chủ yếu của châu Nam Cực.
 của châu Nam Cực?
 - GV nhận xét, chốt kiến thức
 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - HS nêu lại nội dung của bài. - HS nêu
 - Em hãy sưu tầm các bài viết, tranh - HS nghe và thực hiện
 ảnh về thiên nhiên và con người ở châu 
 Đại Dương.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Tìm hiểu những thông tin về châu - HS nghe và thực hiện
 Nam Cực và chia sẻ với mọi người.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2024
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, 
tỉ số phần trăm, viết các số đo dưới dạng số thập phân, so sánh các số thập phân.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(cột 2,3), bài 3(cột 3,4), bài 4.
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá 
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực 
sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học 
 * HSKT: Đọc và chép: bát, đũa, tủ lạnh, bếp ga
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,Ti vi, GA ĐT
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Phản xạ - HS chơi trò chơi
 nhanh": Một bạn nêu một phân số thập 
 phân, một bạn viết số thập phân tương 
18 ứng .
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * HSKT: Đọc và chép: bát, đũa, tủ lạnh, bếp ga
* Mục tiêu: 
 - Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số 
phần trăm, viết các số đo dưới dạng số thập phân, so sánh các số thập phân.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(cột 2,3), bài 3(cột 3,4), bài 4.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng phân số 
 thập phân.
- Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh tự làm vào vở sau đó chia sẻ 
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan kết quả theo hình thức truyền điện
 3 72
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, a) 0,3 = ; 0,72 = 
Minh Thư... 10 100
 15 0,347
- Giáo viên nhận xét , kết luận 1,5 = ; 0,347 = 
 10 1000
 1 5 2 4 3 75 6
 b) = ; = ; = ; 
 2 10 5 10 4 100 25
 24
 = 
 100
Bài 2(cột 2,3): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan a) 0,5 = 50%
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, 8,75 = 875 %
Minh Thư... b) 5% = 0,05 
- GV nhận xét chữa bài 625 % = 6,25
Bài 3(cột 3,4): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập 
 phân.
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở
- Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - 2 HS làm bài bảng phụ, chia sẻ cách 
Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, làm:
 3
Minh Thư... a) giờ = 0,75 giờ.
- GV nhận xét chữa bài 4
 1
 phút = 0,25 phút.
 4
 3
 b) km = 0,3 km ; 
 10
 2
 kg = 0,4 kg
 5
Bài 4: HĐ cá nhân
 19 - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến 
 - Yêu cầu HS làm bài lớn
 - Gv chú ý HS chậm hoàn thành: Lan - HS cả lớp làm vở 
 Anh, Trang, Tú, Nghĩa, Nhật Linh, - 1 HS làm bài bảng phụ, chia sẻ cách 
 Minh Thư... làm:
 - GV nhận xét , kết luận a) 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505
 b) 69,78 ; 69,8 ; 71,2 ; 72,1
 Bài tập chờ
 Bài 5: HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
 - GV kết luận - Cách làm: Viết 0,1 <.....< 0,2 thành 
 0,10 <....< 0,20. Số vừa lớn hơn 0,10 
 vừa bé hơn 0,20 có thể là 0,11 ; 0,12 
 ;...; 0,19....Theo yêu cầu của bài chỉ cần 
 chọn một trong các số trên để điền vào 
 chỗn chấm, ví dụ: 0,1 < 0,15 < 0,2.
 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
 - Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ - HS nêu:
 số phần trăm(theo mẫu): 0,018 = 1,8% 15,8 = 1580%
 0,018 = 1,8% 15,8 =..... 0,2 = 20% 1,1 = 110%
 0,2 =..... 11,1 =......
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tìm thêm các bài toán về tỉ số - HS nghe và thực hiện
 phần trăm để làm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 -----------------------------------------------------
 Kể chuyện
 LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
2. Kĩ năng:
 - Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời 
một nhân vật.
 - HS (M3,4) kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2).
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần đoàn kết, yêu quý bạn bè.
 * HSKT: Đọc và chép: bát, đũa, tủ lạnh, bếp ga
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc