Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

docx 20 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 27
 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu 
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy 
luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm vể hành động của những 
người trong tranh (Hỏi: Những người trong tranh đang làm gì?).
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Kiến và 
chim bồ câu. Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào nhan để và tranh 
minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của văn bản. Chú ý đến các nhân vật 
trong truyện và mối quan hệ giữa các nhân vật đó.
 - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 
 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn văn bản.
 - HS đọc câu. 
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV 
hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (vùng vẫy, nhanh trí, giật 
mình,...).
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: 
Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; 
Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.)
 - Đọc đoạn:
 + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một 
hôm đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại).
 + HS đọc đoạn lần 1.
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (vùng vẫy: hoạt động liên 
tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó 
nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và chim).
 + HS đọc đoạn trong nhóm.
 - Đọc toàn văn bản:
 + 1HS đọc lại toàn văn bản .
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi (tiết 2).
 TIẾT 2
 * Khởi dộng: Hát vui; Con chim vành khuyên 
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: 
 +Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?(Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống 
nưổc để cứu kiến).
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: 
 +Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? (Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn).
 - Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): 
 + Em học được điều gì từ câu chuyện này? VD:Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ 
nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn,...
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 * Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - Viết vào vở cho câu trả lời đúng.
 - GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
 - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
 - GV nhận xét, ghi bảng Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của 
người thợ săn..
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
 TOÁN
 PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán 
thực tế).
 -. Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có 
một chữ số.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính .
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1: Khởi động
 Tổ chức trò chơi: “Vượt chướng ngại vật”. Mỗi hòn đảo là 1 câu hỏi:
 Câu 1. Phép tính nào tính đúng?
 Câu 2. 36 - 5 = ?
 Câu 3. Cây cam có 38 quả. Các bạn đã hái xuống 5 quả. Hỏi trên cây còn lại 
bao nhiêu quả cam?
 - GV dẫn dắt vào bài. Hoạt động 2: Khám phá 
 - Gv trình chiếu bài toán vè nêu
 * Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính?
 - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì và hỏi gì? 
 - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực hiện phép tính gì ?
 - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - GV hướng dẫn HS đặt tính. Chú ý HS đặt tính thẳng cột.
 - GV hướng dẫn HS thực hiện tính. Thực hiện trừ từ phải qua trái, bắt đầu từ 
hàng đơn vị)
 - Gv yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ?
 - GV nhận xét.
 *GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy 
quả táo?
 - GV hỏi: 
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 - Để thực hiện bài toán, ta làm phép tính gì? 
 - GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính.
 + HS: Đặt thẳng cột các hàng đơn vị, hàng chục. Thực hiện tính từ phải sang 
trái. Bắt đầu từ hàng đơn vị.
 - Gv nhận xét.
 - Cho HS tự thực hiện tính và nêu kết quả.
 3. Hoạt động luyện tập thực hành
 * Bài 1. Tính 
 - Gọi HS nêu yêu cầu.
 - GV gọi 5 HS lên bảng thực hiện phép tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở.
 - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả lẫn nhau.
 - Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
 - GV nhận xét.
 * Bài 2. Đặt tính rồi tính (căp đôi) 
 - Gọi HS nêu yêu cầu.
 - GV lưu ý HS lại cách đặt tính.
 - Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả lên bảng con. HS: Khi đặt tính chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, chữ số hàng chục 
 thẳng hàng chục, dấu cộng đặt giữa hai số về bên phải, thực hiện phép tính từ phải 
 sang trái.
 - HS thực hiện làm bảng con
 68-15; 79-59; 67-50; 88-33-
 - Gọi HS nhận xét bài chiếu trên bảng.
 - GV nhận xét, sửa sai.
 * Bài 3. Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
 - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết quả ra giấy nháp.
 - Dùng bút chì viết kết quả vào từng quả dưa
 - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả.
 - GV nhận xét.
 *Bài 4. Giải bài toán
 *Bài 4. Giải bài toán
 - Tổ chức hoạt động: Áp dụng kĩ thuật “ Khăn trải bàn”
 - GV gọi 2 HS đọc đề bài
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
 + Trong vườn cây ăn quả có tất cả bao nhiêu cây nhãn và cây vải?
 +Trong đó có bao nhiêu cây nhãn?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Muốn biết trong vườn có bao nhiêu cây vải thì các em làm như thế nào?
 - HS thực hiện theo nhóm 4 viết phép tính giải bài toán bằng cách viết ý kiến 
cá nhân vào 4 góc trên bảng nhóm được kẻ theo Kĩ thuật Khăn trải bàn. 
 Nhóm trưởng thống nhất ý kiến ghi kết quả đúng vào ô ở giữa.
 - Chốt 2 nhóm, nhận xét 2 nhóm còn lại.
 3. vận dụng 
 - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì?
 - Vận dụng tính số phấn màu và phấn trắng sau kh đã dung, còn lại bao nhiêu?
 - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân thực hành trừ số có hai chữ số với số có 
hai chữ số.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................
 ____________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên 
 quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố 
 kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ 
 qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy 
 luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của 
 VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo 
 chủ điểm Bài học từ cuộc sống.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực 
 quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động: 
 - Cho HS nhắc tên bài cũ (Kiến và chim bồ câu).
 - Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi: 
 + Em học được điều gì ?
 - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 88), trả lời câu hỏi: 
 + Cây có những bộ phận nào? 
 + Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy?
 +Vì sao?
 - Đại diện vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
 - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu chuyện của rễ.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ.
 - HS đọc từng dòng thơ. 
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp giải nghĩa từ: 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt 
nghỉđúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
 -HS đọc khổ thơ
 + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1, kết hợp giải nghĩa từ: sắc thắm, 
trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ
 + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (sắc thắm: màu 
đậm và tươi (thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu 
sức nặng (quả trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống); 
chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành 
hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng 
nhường cho người khác).
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn bài thơ.
 + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
 - GV nêu yêu cầu Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau.
 - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm các tiếng cùng vần với nhau trong mỗi tiếng cuối 
các dòng thơ trong bài.
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
 - Các nhóm nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: (cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ ).
 TIẾT 2
 * Khởi dộng:Hát vui Chim bồ câu trắng.
 Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời các câu hỏi sau: 
 +Rễ chìm trong đất để làm gì? (Rễ chìm trong đất để cho hoa nở đẹp, quả trĩu 
cành, lá biếc xanh).
 +Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? (Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi, 
chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi). + Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ? (khiêm nhường, lặng lẽ).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 4: Học thuộc lòng hai khổ cuối
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng 
cách xóa dần bảng.
 - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
 - Vài HS thi đọc.
 4.Vận dụng: Nói về đức tính
 - HS nêu một số đức tính mà mình biết.
 - HS làm việc theo nhóm đôi, nói về đức tính mình cho là quý.
 - Vài HS trình bày trước lóp.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ....................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 54)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán 
thực tế).
 -. Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có 
một chữ số.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động 
 - Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa”. Mỗi lần chuyền là 1 câu hỏi:
 Câu 1. 78 - 25 = ?
 Câu 2. 67 – 41 =?
 Câu 3. Bạn An có 98 cái kẹo, bạn An cho em 43 cái kẹo. Hỏi bạn An còn lại 
bao nhiêu cái keo?
 - GV dẫn dắt vào bài
 2. Luyện tập
 *Bai 1 : Tính nhẩm (theo mẫu)
 Tổ chức hoạt động: Cá nhân
 - GV đọc nội dung bài 1
 - Gv hướng dẫn HS thực hiện
 + 60 còn gọi là mấy?
 + 20 còn gọi là mấy? 
 + Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại bao nhiêu? 
 - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập.
 - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS.
 - GV sửa bài và nhận xét.
 * Bài 2. Đặt tính rồi tính
 - Tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm đôi, sau đó làm việc cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - Nêu cách thực hiện phép tính
 - GV yêu cầu HS làm bảng con
 - Nhận xét
 * Bài 3. Số?
 - Tổ chức hoạt động: trò chơi ai nhanh ai đúng
 - GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải 
(theo chiều mũi tên)
 - GV yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi.
 - GV yêu cầu các nhóm lên trình bày.
 - GV sửa bài và nhận xét.
 - Thực hiện tương tự với bài robot màu xanh.
 b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm.
 - GV gọi HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng.
 - GV sửa bài và nhận xét. - GV mời các nhóm lên trình bày phép tính của nhóm mình.
 *Bài 4. Giải bài toán
 - GV gọi 2 HS đọc đề bài
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
 - Trong tranh vẽ cảnh các chú robot đang cầm những viên gạch để xây tường 
Vậy các em cho cô biết:
 - Đề bài cho biết điều gì?
 - Đề bài yêu cầu làm gì?
 - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
 - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính.
 - GV sửa và nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng 
 - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì?
 - Vận dụng tính ví dụ cụ thể giáo viên đưa ra cho HS thực hiện.
 - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân thực hành trừ số có hai chữ số với số có 
hai chữ số.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu 
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy 
luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động: 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi:
 + Các con vật trong tranh đang làm gì? 
 + Em thấy các con vật trong tranh thế nào?
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi 
của sói. 
 - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 
 2. Khám phá: 
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn văn bản.
 - HS đọc câu. 
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV 
hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (chuyền cành, van nài,...)
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài(VD: 
Một chú sóc/ đang chuyên trên cành cây/ bỗng trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói 
đang ngái ngủ; Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui vẻ / vì chúng tôi/ có nhiều bạn tốt).
 - Đọc đoạn:
 + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rồi tôi sẽ nói; đoạn 2: đoạn 3: 
phần còn lại).
 + HS đọc đoạn lần 1.
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài GV giải thích nghĩa một số 
từ ngữ khó trong bài (ngái ngủ: chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi 
vừa ngủ dậy; van nài: nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin; nhảv tót: nhảy bằng 
động tác rất nhanh lên một vi trí cao hơn; gây gổ: gây chuyện cãi cọ, xô xát với 
thái độ hung hãn).
 + HS đọc đoạn trong nhóm.
 - Đọc toàn văn bản:
 + 1HS đọc lại toàn văn bản .
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi(tiết 2).
 TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui Cả nhà thương nhau.
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 - HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: 
 +Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyên trên cành cây? (Khi đang chuyên trên 
cành cây, sóc trượt chân rơi trúng đấu lão sói).
 + Sói hỏi sóc điều gì? (Sói hỏi sóc vì sao họ nhà sóc cứ nhảy nhót vui đùa suốt 
ngày, còn sói thì lúc nào cũng thấy buồn bực).
 - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: 
 +Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? ( Sói lúc nào cũng cảm thấy 
buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè.)
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 * Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - Viết vào vở cho câu trả lời đúng.
 - GV hỏi Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực?
 - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
 - GV nhận xét, ghi bảng Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ 
và không có bạn bè.
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 _________________________________________
 Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2024
 TOÁN
 Luyện tập ( Trang 56)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán 
thực tế).
 -. Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có 
một chữ số. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Khởi động 
 - Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa”. Mỗi lần chuyền là 1 câu hỏi:
 Câu 1. 78 - 25 = ?
 Câu 2. 67 – 41 =?
 Câu 3. Bạn An có 98 cái kẹo, bạn An cho em 43 cái kẹo. Hỏi bạn An còn lại 
bao nhiêu cái keo?
 - GV dẫn dắt vào bài
 2. Hoạt động luyện tập
 *Bài 1 : 
 53 + 4 65 + 3 95 + 2
 57 – 4 68 – 3 97 - 2
 - HS đọc yêu cầu bài 1
 - YC HS nhắc lại cách đặt tính
 - Gv tổ chức hs làm bảng con
 - GV sửa bài và nhận xét.
 * Bài 2. 
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - HS làm bài cá nhân, 1 HS lên làm bảng phụ
 - Cả lớp chữa bài
 - Nhận xét
 * Bài 3. 
 - HS đọc yêu cầu
 - Muốn tìm được diều nào có kết quả lớn hơn 55 ta làm như thế nào?
 - HS thảo luận nhóm 2
 - Trình bày kết quả
 *Bài 4. Giải bài toán
 - GV gọi 2 HS đọc đề bài
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Trong tranh vẽ cảnh các các bạn đang cầm những quả dừa Vậy các em cho cô 
biết:
 - Đề bài cho biết điều gì?
 - Đề bài yêu cầu làm gì?
 - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
 - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính.
 - GV sửa và nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng 
 - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì?
 - Vận dụng tính ví dụ cụ thể giáo viên đưa ra cho HS thực hiện.
 - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân thực hành trừ số có hai chữ số với số có 
hai chữ số.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ___________________________________________
 Thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2024
 Tự nhiên và Xã hội
 Bài 22: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 -Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ 
uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho 
sức khỏe.
 -Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp 
đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ 
sinh ăn, uống đối với sức khỏe.
 - Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho 
sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học.
 - Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số 
hoạt động ở trường
 - HS: Một số tranh, ảnh về ngôi trường 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động 
vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo 
vệ các giác quan.
 - GV nhận xét, vào bài mới.
 2. Khám phá vấn đề: 
 -HS quan sát hình trong SGK, thảo luận nêu nội lợi ích của việc, ăn uống đầy 
đủ.
 -GV nhận xét các nhóm
 -GV kết luận
 Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống 
đầy đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và 
tham gia các hoạt động thể thao.
 -Cho HS quan sát tranh trao đổi tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng 
 -GV nhận xét, đánh giá
 -GV kết luận
 Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số nguyên nhân gây đau bụng có liên quan 
đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ 
đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe.
 3.Thực hành: 
 -Yêu cầu HS quan sát các hình SGK đưa ra một tình huống: 
 -Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: Bạn rửa hoa quả ở dâu? 
Tại sao phải rửa hoa quả khi ăn?
 -GV nhận xét, kết luận
 4. Vận dụng
 - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp 
ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý 
mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ 
uống đó.
 - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ 
uống, thảo luận 
 - GV nhận xét,
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn 
thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác 
quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. -Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật.
 * Tổng kết tiết học
 Nhắc lại nội dung bài học
 Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 Luyện tập (T1,2)
 Luyện đọc , viết chính tả
 I. Yêu cầu cần đạt
 1.Phát triển năng lực chung:
 - Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài “Những người bạn tốt”
 - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng khổ 1,2 của bài “Những người bạn tốt” 
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp.
 - Học sinh thể hiện được tình cảm yêu thương bạn bè 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng con, vở ô li
 III. Các hoạt động dạy học 
 1. Khởi động
 - Gv cho HS hát bài : “Cô bé chổi rơm”
 - Gv giới thiệu bài.
 2. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Luyện đọc bài
 - GV chiếu bài 
 Những người bạn tốt
 Mi sa rất khổ tâm
 Và phải luôn xấu hổ
 Cậu không thể phát âm
 Như bạn bè trong phố
 Mi sa cậu đừng buồn
 Và nhất là đừng vội
 Hãy bình tĩnh tự tin Nói những gì định nói
Mi sa nói một từ
Rồi im, môi mấp máy
Nhưng các bạn vẫn chờ
Vì biết cần phải vậy
- GV đọc mẫu
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp khổ
Hoạt động 2. Nghe viết- viết
- Chiếu khổ1, 2 bài nghe viết 
 Những người bạn tốt
Mi sa rất khổ tâm
Và phải luôn xấu hổ
Cậu không thể phát âm
Như bạn bè trong phố
Mi sa cậu đừng buồn
Và nhất là đừng vội
Hãy bình tĩnh tự tin
Nói những gì định nói
- GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh
H: Bài có mấy câu?
(Bài có 4câu)
H: Chữ cái đầu câu em phải viết thế nào?
(Phải viết hoa chữ cái đầu câu)
H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai?
- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: Mi sa, xấu hổ
- HS viết bảng con từ khó
- GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li.
- HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
- HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
3. Vận dụng
- Về nhà em hãy viết một câu để nói về người bạn của em
- Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
 ____________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT LỚP.
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNG XÓM NHÀ EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp 
trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể 
lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm.
 - Biết cách ứng xử khi gặp hàng xóm ở nơi công cộng.
 - Có thái độ lễ phép khi gặp người lớn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen 
thưởng 
 + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 A.SINH HOẠT LỚP .
 1. Sơ kết tuần 27
 a. Đánh giá hoạt động tuần
 - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt 
nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm.
 * Ban cán sự lớp báo cáo:
 - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của 
tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động.
 - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ.
 - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 
1 số em thực hiện chưa tốt về:
 Ưu điểm:
 - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường.
 - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo 
quy định...
 - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt
 - Thiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ
 Tồn tại
 - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở.
 - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ.
 * Tuyên dương
 2. Kế hoạch tuần 28:
 - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định.
 - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học.
 - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng.
 - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
 - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến”
 - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương 
tác với bạn và cô trong giờ học.
 - Có ý thức phòng chống dịch .
 - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp.
 - Rèn cho học sinh về chữ viết.
 - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức.
 B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ
 Hoạt động 1: Liên hệ và chia sẻ về hàng xóm của em
 - HS cùng nhau chia sẻ về những người hàng xóm mà mình biết về tên, về tuổi, 
về tính tình khi tiếp xúc. Các em có thể kể những câu chuyện về người hàng xóm 
của mình cho các bạn cùng biết.
 Kết luận: HS biết thể hiện sự hiểu biết của mình về những người hàng xóm.
 Hoạt động 2: Đóng vai
 a. Mục tiêu: HS biết thể hiện cách ứng xử đúng mực trong những tình huống 
trong đời sống hằng ngày.
 b. Cách tiến hành
 - Hoạt động này diễn ra dưới hình thức thì đóng vai, GV phân công cho mỗi tổ 
HS quan sát 1 bức tranh trong SGK.
 - Cuộc thi kết thúc, GV tuyên dương tổ thực hiện đóng vai đúng nhất.
 c. Kết luận; HS học được cách ứng xử phù hợp khi gặp mặt những người hàng 
xóm ở nơi công cộng. Hoạt động 3: Thực hành chào hỏi
 GV mời một vài HS thể hiện cách chào hỏi với cụ già, với cô chú, với anh chị. 
Sau đó phát phiếu hoạt động cho HS thực hiện: Hãy nối câu chào của em đúng với 
người mà em đã chào hỏi khi gặp mặt?
 Kết luận: Mỗi tình huống gặp mặt có những cách chào hỏi khác nhau. Em hãy 
tập luyện hằng ngày để thích ứng với bất kì tình huống nào khi gặp mặt.
 HS chia sẻ về những người hàng xóm mà mình biết về tên, về tuổi, về tính tình 
khi tiếp xúc. Các em có thể kể những câu chuyện về người hàng xóm của mình cho 
các bạn cùng biết.
 HS lắng nghe
 HS quan sát 1 bức tranh trong SGK.
 - Sau đó đề nghị các em làm theo hành động của bạn nhỏ trong tranh. Tổ nào 
xung phong lên đóng vai trước là tổ đó thắng cuộc. Tổ thẳng cuộc có quyền mời 
một tổ khác lên thực hiện đóng vai như nhiệm vụ được giao.
 HS thể hiện cách chào hỏi với cụ già, với cô chú, với anh chị. Sau đó phát 
phiếu hoạt động cho HS thực hiện: Hãy nối câu chào của em đúng với người mà 
em đã chào hỏi khi gặp mặt?
 - GV kết luận 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
 ........................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_1_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx