Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
TUẦN 29 Thứ hai, ngày 01 tháng 04 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ- Hoạt động vì cộng đồng Cảnh quan thiên nhiên địa phương em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Học sinh biết về các bài thơ, vè nói về cảnh đẹp của quê hương em. - Hiểu được thông điệp mà mỗi bài thơ, câu vè muốn gửi gắm đến mọi người dân trên mảnh đất Việt Nam yêu dấu. 2. Phẩm chất. - Giáo dục HS lòng tự hào về những cảnh đẹp của quê hương qua đó có trách nhiệm nhắc nhở tuyên truyền mọi người luôn có những việc làm thiết thực để quảng bá về vẻ đẹp của quê hương cũng như trách nhiệm bảo vệ, tôn tạo những cảnh đẹp đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vi deo minh họa về các cảnh đẹp đó. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Nghe đọc thơ, vè, múa giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em. - Tập thể HS lớp 4C, 5A, 4A, 5B thể hiện. Làng quê chúng ta ở đâu cũng vậy, ẩn chứa trong nó bao điều gần gũi và thân thương. Mỗi một miền quê trên đất nước Việt Nam đều có những câu hò, điệu hát rất chung mà lại rất riêng, mang âm hưởng của từng vùng, miền. Tất cả cùng hòa vào câu thơ, giọng hát của những làn điệu, tạo thành dòng tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Nó thấm sâu vào tâm hồn mỗi một chúng ta từ thưở lọt lòng bằng những lời ru của bà, của mẹ. Là người bạn tinh thần thân thiết của chúng ta khi cắp sách đến trường cho đến hết cuộc đời. Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam được ví như viên ngọc quý luôn tỏa sáng trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Từ những kinh nghiệm trong lao động sản xuất, trong quan hệ xã hội, sinh hoạt đời thường, quan hệ gia đình hay tình yêu đôi lứa, những vui buồn ghét giận những câu ca dao ra đời được nhiều người thuộc nhớ. Để đến gần hơn với tục ngữ ca dao dân ca, Thư viện Trường Tiểu học Ái Mộ A xin giới thiệu tới các thầy cô giáo và các em học sinh cuốn sách “Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam” với hy vọng sẽ góp phần đắc lực vào công tác giảng dạy văn học, giáo dục đến các em tinh thần yêu quê hương nước, yêu làng xóm gốc đa, bến nước. IV. VẬN DỤNG: Các em vừa được xem xong các tiết mục giới thiệu về cảnh đẹp của quê hương mình. Cô mong tất cả các em biết thể hiện lòng tự hào về những cảnh đẹp trên, qua đó luôn phấn đấu trong học tập và rèn luyện để xứng đáng là người con của mảnh đất quê hương yêu dấu với bao cảnh đẹp nên thơ như vậy. TOÁN BÀI 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000: + Đặt tính theo cột dọc; + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học từ đó phát triển các năng lực Toán học 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - Bộ thẻ ô vuông) biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và số đơn vị lẻ. - Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá, bài 3 - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em thực hiện được phép cộng - HS hát (có nhớ) trong phạm vi 1000 - HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (tiết 1) 2. Khám phá kiến thức - HS nhắc lại tên bài và ghi vở - Cách tiếp cận: Bước 1: Bài toán thực tế Bước 2: Phép cộng Bước 3: Kĩ thuật đặt tính rồi tính - GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt - HS lắng nghe câu chuyện, chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trữ hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sóc mẹ, sóc bố, sóc anh và sóc em.” - HS quan sát tranh và chú ý lắng nghe - GV có thể cho HS đọc lời thoại của các nhân vật. - GV giúp HS tìm hiểu, phân tích: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS đọc lời thoại của các nhân vật. + Để biết bố mẹ sóc nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông, ta cần thực hiện - HS tìm hiểu, phân tích bài toán phép tính gì? - GV sử dụng bộ thể biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và các đơn vị lẻ để giải + Ta cần thực hiện phép cộng thích cấu tạo của các số 346, 229. “346 + 229” - GV tổ chức cho HS thực hành đặt tính và nêu cách tính. - HS lắng nghe - Nếu HS không thực hành được thì GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ 1 chục) số có ba - HS thực hành vào bảng con chữ số với số có ba chữ số. - HS lắng nghe cách đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ 1 chục) số có ba chữ số với số có ba chữ số. - GV nêu câu trả lời của bài toán. - GV lưu ý HS: - HSTL: + Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Bố mẹ nhặt được tất cả 575 hạt + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần thông. lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và + Nhà mình có đủ thức ăn cho mùa hai số trăm (có nhớ 1 chục) đông. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 (83): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - GV tổ chức cho HS làm bài trên phiếu rồi chữa bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - HS nhắc lại + Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần - GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và cách thực hiện từng phép tính. hai số trăm (có nhớ 1 chục) - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS cả lớp làm trên PHT Bài 2 (84) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi chữa - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực hiện từng phép tính. - HS đổi chéo PHT, tự sửa sai (nếu có - HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài trên bảng con rồi chữa - GV cho HS nêu cách thực hiện từng phép tính - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV lưu ý HS: + Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, có - HS nêu cách thực hiện từng phép tính nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục - Cả lớp nhận xét Bài 3 (84): - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS cần phân tích đề - HS quan sát và hướng dẫn cách thực bài: hiện: + Bài toán cho biết gì? + Rô-bốt vẽ một bản đồ bằng 709 + Bài toán hỏi gì? chấm xanh và 289 chấm đỏ. + Để tìm được Rô-bốt vẽ tất cả bao + Hỏi Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm nhiêu chấm màu ta làm như thế nào? màu? - GV cho 1 HS làm bài vào vở. GV + Phép cộng: 709 + 289 quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - HS làm bài vào vở - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài làm trước lớp Bài giải Rô-bốt đã vẽ tất cả số chấm màu là: 709 + 289 = 998 (chấm) Đáp số: 998 chấm màu - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt bài làm đúng - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) - GV mở rộng: Bài này sử dụng ví dụ - HS chú ý lắng nghe về dùng chấm màu để vẽ tranh. Tỉ lệ số chấm màu xanh và màu đỏ gần bằng tỉ lệ diện tích phần đại dương và đất liền - HS xem hình ảnh minh hoạ tranh vẽ của Trái Đất. bằng chấm màu để thêm sinh động. - GV lấy thêm một số hình ảnh minh hoạ tranh vẽ bằng chấm màu để thêm sinh động. 4. Vận dụng - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng phép cộng (có nhớ) trong phép cộng (có nhớ) trong phạm vi phạm vi 1000. 1000. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động - HS lắng nghe viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe TIẾNG VIỆT BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 1 + 2) Đọc: Cảm ơn anh hà mã. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cảm ơn anh hà mã; tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng/ phút; biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật dê con, cún, cồ hươu, anh hà mã. - Nhận biết các nhân vật và sự việc trong câu chuyện, hiểu được ý nghĩa của câu chuyện (Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người). - HS biết hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự, được ai đó giúp phải nói lời cảm ơn. - Biết yêu quý những từ ngữ hay hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất - Nhân ái (Biết yêu quý bạn bè và người thân). - Chăm chỉ (chăm học). - Trách nhiệm (Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung, có tinh thần hợp tác thảo luận nhóm.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu. Tranh minh hoạ bài đọc - Phiếu thảo luận nhóm. 2. HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động. - GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh hoạ và làm việc nhóm, trao đổi với - HS quan sát tranh. nhau về những điều quan sát được - HS trao đổi theo cặp: trong tranh và trả lời câu hỏi: - Đại diện một số cặp thực hành + Em nói lời đáp như thế nào nếu được đóng vai trước lớp. bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh - Dưới lớp chú ý, nhận xét nhật bạn!” + Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: - HS chú ý lắng nghe - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Khám phá kiến thức HĐ1. Đọc văn bản (25 – 27p) a.GV đọc mẫu. - GV giới thiệu: Bài đọc Cảm ơn anh hà mã kể về câu chuyện của 4 con vật là dê, cún, hươu và hà mã. Dê và cún - HS chú ý lắng nghe vào rừng chơi, khi về bị lạc và phải hỏi đường. Bài đọc sẽ cho chúng ta biết đê và cún đã học được cách hỏi đường lịch sự thế nào. - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ, đúng giọng của nhân vật: giọng của dê con thay đổi từ không lịch sự, hách dịch - HS lắng nghe và đọc thầm theo. (lúc đầu) đến nhẹ nhàng (lúc cuối); giọng cún nhẹ nhàng, lịch sự; giọng cô hươu lạnh lùng, giọng anh hà mã thay đổi tuỳ theo cách nói của dê hay của cún. b HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời: Bài đọc gồm 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến lắc đầu, bỏ đi; + Đoạn 2: tiếp theo đến phải nói “cảm ơn”. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 3: phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ lượt) và sửa lỗi phát âm. nào em cảm thấy khó đọc? - HS nêu như hươu, rừng, làng, lối, - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và rủ, ngoan, ỉịch sự, xin lỗi, lạc,... cho HS luyện đọc. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá - GV hướng dẫn HS luyện đọc những nhân, nhóm, đồng thanh). câu dài. - HS chú ý. - HS luyện đọc câu dài. VD: Dê rủ cún/ vào rừng chơi,/ khi quay về/ thì bị lạc đường....). - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài đọc có từ ngữ nào - HS nêu từ cần giải nghĩa. em chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa (dựa vào phần (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn từ ngữ trong SGK) lúng túng). - Mở rộng: Em hãy đặt câu có từ lịch - 2, 3 HS đặt câu trước lớp. sự. - HS quan sát, chú ý - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và - Tổ chức cho HS luyện đọc theo góp ý cho nhau. nhóm ba. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn giữa các nhóm. - HS nhận xét, bình chọn nhóm - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp đọc tốt nhất. khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của - HS chú ý. các nhóm - GV đánh giá, biểu dương. - Cả lớp đọc thầm cả bài. d. Đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. dõi. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tiết 2. b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi. * Câu 1, 2, 3 : - HS đọc thầm lại - Gọi HS đọc câu hỏi - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại từng chia sẻ trong nhóm, trả lời câu đoạn trong bài hỏi. Dự kiến CTL: - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và Câu 1: Hươu trả lời “Không biết trả lời các câu trả lời trong phiếu thảo ” rồi lắc đầu, bỏ đi. luận nhóm. Câu 2. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp c. vui vẻ đồng ý đưa qua sông khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy Câu 3. Vì dê con nhận ra mình đã đủ câu. không nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép nên không được cô hươu và anh hà mã giúp. - Đại diện một số nhóm báo cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - HS chú ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng câu. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. * Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện này? - HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. - HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời - GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: để phát biểu trước lỏp. + Vì sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê nhờ thì hà mã không muốn giúp? + Khi muốn nhờ người khác giúp thì chúng ta phải nổi như thế nào? + Khi được người khác giúp đỡ ta phải - Một số HS trình bày. Dưới lớp nói như thế nào? nhận xét, góp ý. - GV khích lệ HS nói lên ý kiến của - HS chú ý. mình, các ý kiến có thể khác nhau. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, động viên HS. - GV nói với HS: Qua câu chuyện này, - 1, 2 HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc các em đã biết: Khi muốn nhờ người khác làm việc gì đó giúp mình, phải nói một cách lịch sự, lễ phép. Khi được người khác giúp đõ, phải cảm ơn một cách lịch sự. Đây cũng chính là ý nghĩa của câu chuyện Cảm ơn anh hà mã. 3. HĐ thực hành, luyện tập (15p) HĐ3. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý đọc đúng giọng của từng nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc theo bài. -Từng HS tự luyện đọc toàn bộ - GV nhận xét hoạt động đọc, tuyên bài đọc. 1 – 2 HS đọc toàn bài. dương HS tiến bộ. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc - HS chú ý. Câu 1. Trong bài đọc, câu nào là câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi: đọc lại toàn bài, suy nghĩ, tìm câu trả lời. - 2, 3 HS đọc to yêu cầu bài. - HS làm việc cặp đôi để tìm ra câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi có - GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trình trong bài đọc. Ghi kết quả làm việc bày kết quả. GV khuyến khích HS giải nhóm ra giấy nháp. thích sự lựa chọn của mình. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày kết - GV và HS thống nhất đáp án đúng. quả. Các HS khác nhận xét - Đáp án: Chào anh hà mã, anh giúp 4. Vận dụng, trải nghiệm. bọn em qua sông được không ạ? Câu 2. Dựa vào bài đọc, nói tiếp các câu dưới đây: a. Muốn ai đó giúp, em cần phải b. Được ai đó giúp, em cần phải - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài - GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp theo cặp xem lại bài đọc và dựa - HS chú ý vào kết quả của bài luyện 1 để hoàn thiện câu. - HS thực hành hỏi – đáp theo cặp. - GV tổ chức HĐ cả lớp - Một số cặp thực hành trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét * Đáp án: - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài a. Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi học. hoặc yêu cầu một cách lịch sự. - GV tiếp nhận ý kiến. b. Được ai đó giúp, em cần phải nói - GV nhận xét, khen ngợi, động viên lời cảm ơn. HS. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ nội dung bài đã học. - HS chia sẻ cảm nhận. + Chuẩn bị cho bài học sau. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. Thứ ba, ngày 02 tháng 04 năm 2024 TOÁN TIẾT 142- BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 Luyện tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000: + Đặt tính theo cột dọc; + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... hình phóng to bài 5 - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm - HS hát vi 1000 - HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 (84): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại: phép cộng phép cộng (có nhớ) trong + Đặt tính sao cho thẳng hàng. phạm vi 1000. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm (có nhớ 1 chục) - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi - HS làm bài trên bảng con rồi chữa chữa - GV cho HS nêu cách thực hiện từng phép tính - GV gọi HS nhận xét - HS nêu cách thực hiện từng phép - GV nhận xét, chốt đáp án. tính - GV lưu ý HS: + Đặt tính sao cho thẳng hàng. - Cả lớp nhận xét + Thực hiện tính từ phải sáng trái, có - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục Bài 2 (84): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi chữa - HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài trên bảng con rồi chữa - GV cho HS nêu cách thực hiện từng phép tính - GV gọi HS nhận xét - HS nêu cách thực hiện từng phép - GV nhận xét, chốt đáp án. tính - GV lưu ý HS: + Đặt tính sao cho thẳng hàng. - Cả lớp nhận xét + Thực hiện tính từ phải sáng trái, có - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục Bài 3 (84): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn cách tính nhẩm: Đối với phép cộng: “300 + 700” Thì ta nhẩm là “3 trăm cộng 7 trăm”, sẽ - HS đọc yêu cầu đề bài được “10 trăm”. - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tính Mà “10 trăm là 1 000”, nhẩm do đó “300 + 700 = 1 000”. - HS tính nhẩm theo cặp - GV tổ chức cho HS tính nhẩm (3p) các - HS đọc kết quả nối tiếp theo hàng phép tính còn lại theo cặp đôi dọc. - GV cho HS đọc kết quả nối tiếp theo a) 200 + 600 hàng dọc. 2 trăm + 6 trăm = 8 trăm 200 + 600 = 800 b) 500 + 400 5 trăm + 5 trăm = 9 trăm 500 + 400 = 900 c) 400 + 600 4 trăm + 6 trăm = 10 trăm 400 + 600 = 1 000 - GV gọi HS nhận xét d) 100 + 900 - GV nhận xét, chốt 1 trăm + 9 trăm = 10 trăm Bài 4 (85): 100 + 900 = 1 000 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS nhận xét - GV hướng dẫn HS cần phân tích đề - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) bài: + Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu đề bài - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn cách thực hiện. + Một đàn sếu bay về phương nam tránh rét. Ngày thứ nhất, đàn sếu bay + Bài toán hỏi gì? được 248 km. Ngày thứ hai, đàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 + Để tìm được ngày thứ hai đàn sếu bay km. được bao nhiêu ki-lô-mét ta làm như thế + Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay được nào? bao nhiêu ki-lô-mét? - GV cho HS làm bài vào vở. GV quan + Ta thực hiện phép cộng: 248 + 70 sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - GV cho HS trình bày bài - HS làm bài vào vở - HS trình bày bài làm trước lớp Bài giải Ngày thứ hai đàn sếu bay được số ki- - GV gọi HS nhận xét lô-mét là: - GV nhận xét, chốt bài làm đúng 248 + 70 = 318 (km) - GV giới thiệu thêm: Vào mùa xuân, Đáp số: 318 km đàn sếu di cư có thể bay được đến 650 - HS nhận xét km trong 8 đến 10 giờ. - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) Bài 5 (85): - HS lắng nghe - GV cho HS đọc đề bài - GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS làm nháp tìm kết quả 3 phép tính. - GV gọi HS đọc kết quả từng phép tính - HS đọc đề bài và tìm ra cách đọc giống với cách đọc - HS xem tranh và yêu cầu HS làm ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc-quy) nháp tìm kết quả 3 phép tính. - GV cho HS nhận xét. - HS đọc kết quả từng phép tính và - GV nhận xét, chốt, HS dùng bút chì tìm ra cách đọc giống với cách đọc khoanh bóng đèn có kết quả đúng. ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc-quy) 4. Vận dụng Bóng đèn A sáng nhất - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nhận xét - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS dùng bút chì khoanh bóng đèn có phép cộng phép cộng (có nhớ) trong kết quả đúng. phạm vi 1000. - HS trả lời - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động - HS nhắc lại cách thực hiện phép viên HS. cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm - Chuẩn bị bài tiếp theo. vi 1000. - HS lắng nghe - HS lắng nghe TIẾNG VIỆT BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 4) Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn anh hà mã. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã qua tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm tới mọi người. - Chăm chỉ: chăm học. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện. 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mưa - HS tham gia trò chơi. rơi, mưa rơi. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS ghi bài vào vở. - GV ghi tên bài. 2. Khám phá kiến thức (10p) HĐ 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: + GV chiếu tranh minh họa. - HS lắng nghe và quan sát tranh. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4: - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý. + HS đọc thầm lại bài đọc Cảm ơn anh - HS trao đổi trong nhóm để nói về sự hà mã. việc trong từng tranh (dựa vào câu hỏi gợi ý và hình ảnh trong tranh). + HS quan sát từng tranh và nhận diện + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các các nhân vật (cún, dê con, cô hươu, anh bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn hà mã). chỉnh. + HS đọc câu hỏi và nói về sự việc trong - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi từng tranh. HS đoán nội dung trong 1 tranh (kết - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm hợp chỉ trên tranh minh họa). gặp khó khăn. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét - Mời một số nhóm HS trình bày trước - HS chú ý lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể hiện sự phán đoán có căn cứ vào tranh - HS lắng nghe. minh họa và câu hỏi dưới tranh. - GV khuyến khích học sinh ghi nhớ các sự việc trong từng tranh. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12- 15p) Bài 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - HS chú ý, thực hiện: tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc dung câu chuyện và tập kể theo từng câu hỏi dưới tranh, tập kể từng đoạn đoạn, không phải kể đúng từng câu từng câu chuyện. chữ mà GV đã kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ + HS tập kể chuyện trong nhóm. nhóm (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe). Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể những - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp (mỗi em kể đoạn em nhớ nhất. 2 đoạn hoặc kể nối tiếp đến hết câu - GV tổ chức thi kể chuyện giữa các chuyện). nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. - GV động viên, khen ngợi. - HS lắng nghe và nhắc lại - GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện. -H - Liên hệ: liên hệ bản thân + Câu chuyện muốn nói với em điều gì? VD: ...muốn được người khác giúp đỡ + Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta em phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch thông điệp gì? sự, được người khác giúp đỡ em phải 4. Vận dụng Bài 3: Cùng người thân trao đổi về nói lời cảm ơn. cách chào hỏi thể hiện sự thân thiện hoặc lịch sự. - HS nghe và về vận dụng trao đổi về - GV hướng dẫn HS tích cực cùng gia cách chào hỏi lịch sự với người thân đình trao đổi về cách chào hỏi lịch sự. + Em lắng nghe ý kiến của người thân. - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những - HS tóm tắt những nội dung chính điều mình đã làm được sau bài học. trong bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tích cực cùng gia đình trao đổi về cách chào hỏi lịch sự. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 26: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Tuyên truyền và hướng dẫn cho ngưòi khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển 3 NL chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ tự học 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, trân trọng bản thân, giữ gìn sức khỏe đúng cách) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoach bài dạy, SGK, SGV, máy tính, máy chiếu - Một số tranh, ảnh về cách bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu 2. Học sinh: - SGK, vở ghi - Một số tranh, ảnh về cách bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi mưa rơi” - HS lắng nghe. + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. - HS tích cực tham gia trò + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. chơi: + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón tay vào nhau. + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp” và đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay vào nhau. + Khi quản trò hô “mưa to, mưa to” – HS hô “ào ào – ào ào” và đồng thời vỗ mạnh hai bàn tay vào nhau. - HS chú ý lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi. - HSTL: - GV hỏi: Hãy kể những việc em đã làm để Không ăn mặn chăm sóc và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. + Không nhịn tiểu + Uống đủ nước + Tắm gội thay quần áo sạch hằng ngày - Gv nhận xét, liên hệ vào bài. 2. Thực hành, luyện tập. 10’ HĐ3: Nói về những việc nên hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. *Mục tiêu: HS nhận biết rõ hơn những việc nên hay không nên làm để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. *Cách tiến hành: - GV chiếu tranh cho HS quan sát, hướng dẫn HS nhận biết nội dung từng bức tranh. - HS thảo luận nhóm về nội dung từng bức - HS quan sát, thảo luận tranh. nhóm và nêu nội dung từng tranh: + Tranh 1: Hoa tắm và thay quần áo sạch. + Tranh 2: Minh không uống đủ nước nên đang khát. + Tranh 3: Minh đang phơi quần áo dưới ánh nắng mặt trời, thoáng gió. + Tranh 4: Bạn nhỏ nhịn đi tiểu lâu nên vội vàng vào nhà vệ sinh. - HS chú ý lắng nghe. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm những cánh hoa - GV phổ biến luật chơi: + Chia lớp thành 3 đội + Phát cho mỗi đội chơi một bộ cánh hoa để HS điền những việc nên làm hoặc không nên làm vào mỗi cánh hoa để gắn cho phù hợp. + Khi gv phát lệnh “Bắt đầu” thành viên của mỗi đội thảo luận và ghi những việc nên làm và không nên làm vào các cánh hoa, sau đó nhanh chóng lên gắn vào bống hoa của nhóm - HS tích cực tham gia chơi mình. + Việc nên làm (Hình 1 và + Đội nào dán đúng và nhanh hơn là đội thắng hình 3) cuộc. + Việc không nên làm: (Hình - GV cho HS chơi. GV theo dõi và cùng cả lớp 2 và hình 4) làm trọng tài. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi tốt. - GVKL: Chúng ta nên thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, quần áo cần được giặt và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời. Cần uống đủ nước, ăn đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn quá mặn và không nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 3.Vận dụng, trải nghiệm. Hoạt động 4: Nói với bạn sự cần thiết uống đủ nước và không nên nhịn tiểu để tránh sỏi thận. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh - 2, 3 HS đọc lời nhân vật trong SGK. - Cử 1 bạn làm phóng viên và phỏng vấn các bạn. + Phóng viên: Theo bạn vì sao chúng ta phải uống đủ nước.? - Uống đủ nước để tránh sỏi thận - GV gọi HS đọc lời nhân vật trong SGK. - Uống đủ nước sẽ loại bỏ + GV cho HS đóng vai là “phóng viên nhỏ được các chất độc hại tuổi” đi phỏng vấn các bạn trong lớp về sự cần + Phóng viên: Vì sao ta thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu không nên ăn mặn? để tránh sỏi thận. ( GV khuyến khích nhiều HS - Ăn mặn sẽ đễ bị sỏi thận tham gia) + Phóng viên: Tại sao không nên nhịn tiểu? - Nhịn tiểu sẽ không thải được chất độc hại và gây hại thận . - HS thảo luận nhóm, viết các câu trả lời vào VBT. - GV nhận xét, khen ngợi Hoạt động 5: Viết và chia sẻ thói quen ăn uống, sinh hoạt hằng ngày để tốt cho cơ quan bài tiết nước tiểu. - Đại diện các nhóm trình - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm: Đưa ra bày, các nhóm bổ sung và cách thực hiện các thói quen tốt giúp bảo vệ cơ nhận xét. quan bài tiết nước tiểu. VD: Để bảo vệ cơ quan bài - GV gợi ý qua các câu hỏi: tiết nước tiểu em cần tập thói + Để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước quen uống đủ nước, không tiểu, các em cần tập những thói quen nào? ăn mặn, không nhịn tiểu và + Chúng ta nên uống nước như thế nào? tắm giặt và thay quần áo + Cần vệ sinh cá nhân như thế nào? sạch sẽ hằng ngày. + Thói quen ăn uống của các em cần chú ý gì? - GV mời các nhóm chia sẻ trước lớp. - HS nêu những thói quen mình đã thực hiện được. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS đọc và chia sẻ về lời chốt của Mặt Trời: - GV hỏi thêm: Trong những việc làm đó, bản Để chăm sóc, bảo vệ cơ thân em đã thực hiện được những việc làm quan bài tiết nước tiểu, nào? chúng ta cần: - GV nhận xét, góp ý và nhắc nhở HS thực + Thường xuyên tắm rửa hiện điều đã chia sẻ và tuyên truyền cho mọi sạch sẽ, thay quần áo hằng người xung quanh cùng thực hiện. ngày. Tổng kết + Uống đủ nước, không ăn - GV mời HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ mặn, không nhịn tiểu. của mình về lời chốt của Mặt Trời. - HS quan sát hình chốt rồi chia sẻ. - HS liên hệ bản thân - HS chú ý - HS chú ý, thực hiện yêu cầu ở nhà và báo cáo kết quả điều tra trong buổi học sau. - GV tổ chức HS quan sát hình chốt, nói những hiểu biết của mình về hình chốt: + Hình vẽ ai? + Hoa khuyên bạn điều gì? + Tại sao? + Hãy liên hệ với bản thân em. - GV tổng hợp lại: Chúng ta không nên ăn mặn vì gây hại cho thận. - GV nhắc nhở HS về nhà thực hiện điều tra thói quen ăn uống của mọi người trong gia đình, đưa ra lời khuyên ___________________________________ Thứ tư, ngày 03 tháng 04 năm 2024 TOÁN BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 Luyện tập (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000: + Đặt tính theo cột dọc; + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học từ đó phát triển các năng lực Toán học 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - Bộ thẻ ô vuông) biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và số đơn vị lẻ. - Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá, bài 3 tiết 1, bài 5 tiết 2, bài 4 và bài 5 tiết 3. - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 3) 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 (85): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại: phép cộng phép cộng (có nhớ) trong + Đặt tính sao cho thẳng hàng. phạm vi 1000. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi hai số trăm (có nhớ 1 chục) chữa - HS làm bài vào bảng con - GV cho HS nêu cách thực hiện từng - HS nêu cách thực hiện từng phép tính phép tính - GV gọi HS nhận xét - Cả lớp nhận xét
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc

