Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
TUẦN 34- BUỔI SÁNG Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm GIAO LƯU KỂ CHUYỆN BÁC HỒ KÍNH YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS biết Bác Hồ là vị lãnh tụ của nước Việt Nam, biết được tình cảm thương yêu của Bác đối với mọi người và các cháu thiếu nhi, và tình cảm của các cháu thiếu nhi với Bác Hồ 2. Thái độ - Học sinh tích cực tham gia các hoạt động. - HS biết kính trọng và yêu quý Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Một số hình ảnh... và các hoạt động của Bác Hồ. + Hình ảnh về Lăng Bác .... + Bài hát, bài thơ về Bác. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Giao lưu kể chuyện Bác Hồ kính yêu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS hát bài “ Nhớ ơn Bác ” - HS hát theo lời bài hát. - Trò chuyện : + Các em vừa hát bài hát gì ? + Bài hát nói về ai ? + Ai biết về Bác Hồ rồi kể cho cô và cả lớp cùng - HS kể nghe nào? Hoạt động 1: Giới thiệu về Bác Hồ - Cho HS xem ảnh Bác Hồ.. - Nhớ ơn Bác - Chúng mình vừa được xem hình ảnh về ai ? - Bác Hồ với các cháu - Lớp mình có bạn nào biết về ngày sinh nhật Bác? thiếu nhi * Cô giới thiệu:Bác Hồ là vị lãnh tụ của Nhân dân - 19/5. Việt Nam. Khi còn sống Bác luôn dành những tình cảm của mình cho các cháu thiếu niên và nhi đồng. - HS lắng nghe. Vì vậy nhân dân Viêt. Nam ai cũng kính trọng và biết ơn Bác Hồ kính yêu. - Chúng mình có biết quê hương của Bác Hồ ở đâu không? - Quê hương của Bác Hồ ở Làng Sen- xã Kim Liên Huyện Nam Đàn Tỉnh Nghệ An. - Nghệ An ( Cho HS xem hình ảnh quê hương Bác) - Ai giỏi kể được các tên gọi khác của Bác Hồ? ( Bác còn có các tên gọi khác như: Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) và nhân dân Việt Nam - HS trả lời. thường gọi Bác với cách gọi rất gần gũi là Bác Hồ. - Khi tham gia hoạt động cách mạng phải giữ bí mật nên Bác đã phải thay đổi nhiều tên gọi khác nhau) ( Khi Bác còn sống Bác đã lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến dành lại độc lập tự do cho đất nước và bác là người đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam ngày 2/9/1945. - Trò chuyện về hình ảnh ao cá của Bác Hồ. (vừa xem vừa trò chuyện...). - Tuy bận rất nhiều công việc xong Bác vẫn cùng mọi người tăng gia sản xuất và luôn quan tâm đến mọi người đặc biệt là người và các em nhỏ. ( Cho HS xem hình ảnh Bác cùng mọi người và các em nhỏ) - HS trả lời theo ý hiểu. Hoạt Động 2: Xem vi deo về Bác Hồ, trò chuyện theo nội dung: - Để biết Bác đã dành những tình cảm như thế nào đối với thiếu nhi, chúng mình cùng xem video nhé ! ( Cho HS xem các hình ảnh và trò chuyện nội dung ) Cô cung cấp kiến thức cho HS: Bác Hồ là vị lãnh tụ của nước ta. Khi còn sống mặc dù bận rất nhiều công việc nhưng Bác luôn quan tâm và chăm lo cho các cháu nhi đồng và tất cả mọi người, mong cho mọi người được ấm no, hạnh phúc được học hành. - HS xem hình ảnh trên Tuy Bác Hồ không còn nữa nhưng những tình cảm màn hình. kính yêu dành cho Bác vẫn ở trong lòng mỗi người dân Việt Nam. Khi Bác qua đời, lăng bác được xây dựng để Bác yên nghỉ tại đó, hằng ngày có rất nhiều người đã vào Lăng viếng Bác. - Vậy chúng mình dành tình cảm như thế nào đối với - HS lắng nghe. Bác Hồ? - Chúng mình sẽ làm gì để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. ( Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy) cho HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy + Lớp mình bạn nào đã được đi thăm Lăng Bác Hồ rồi? + Lăng Bác Hồ ở đâu? ( Lăng Bác Hồ nằm ở Quảng trường Ba Đình Thủ đô Hà Nội, hàng ngày mọi người dân trên khắp mọi miền đất nước đã về thủ đô và vào lăng viếng Bác). - HS trả lời. - Cô và chúng mình cùng đến thăm lăng Bác nào! *Hát bài hát:"Từ rừng xanh cháu về thăm lăng Bác" - HS trả lời. để đến lăng Bác. * Cho HS xem hình ảnh vào lăng viếng Bác - Để vào Lăng viếng Bác mọi người phải thế nào? - Sắp đến ngày sinh nhật Bác rồi đấy lớp mình sẽ tổ - HS giơ tay. chức chương trình văn nghệ chào mừng ngày sinh nhật Bác Hồ nào? - HS trả lời theo hiểu Sau đây Chương trình văn nghệ mừng ngày sinh nhật biết. Bác xin phép được bắt đầu. + Mở đầu chương trình là bài hát: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" - Do tốp ca nam nữ - HS tham gia hát. biểu diễn. + Tiếp theo là bài thơ: " Bác Hồ của em" do cháu Quang Đạt thể hiện. " Em âu yếm hôn đôi má Bác vui bên Bác là em múa - HS trả lời. hát " đó là những câu hát trong bài "Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ" sẽ được các bạn biểu diễn sau đây. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHÁM PHÁ ĐẤY BIỂN Ở TRƯỜNG SA PHÂN BIỆT IT/UYT, ƯƠU/IÊU, IN/INH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa. Trình bày đúng đoạn viết. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt it/uyt, ươu/iêu, in/inh. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Xì - HS tích cực tham gia trò chơi. điện kể tên các loài vật dưới đáy biển. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá: HĐ1: HD nghe – viết - GV nêu yêu cầu nghe - viết một đoạn ngắn - HS chú ý. trong bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa (từ Biển ở Trường Sa đến dưới đáy biển). - GV đọc đoạn viết (Lưu ý đọc đúng các tiếng - HS lắng nghe và quan sát đoạn HS dễ viết sai). viết trong SGK - 2, 3 HS đọc lại bài. - GV và HS trao đổi về đoạn viết: - HS trả lời + Vẻ đẹp của những loài cá ở Trường Sa + Những loài cá được miêu tả là được miêu tả như thế nào? đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con tạo nên một tấm thảm hoa di + Ngoài những loài cá, biển ở Trường Sa còn động có gì đẹp? + Ngoài những loài cá, biển ở - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng Trường Sa còn có những vỉa san chính tả: hộ chạy dài + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng (Trường + Đoạn văn có những dấu câu nào? Sa), + 1 dấu phẩy, 3 dấu chấm ở cuối mỗi câu. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS phát hiện các chữ dễ viết GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS sai: Trường Sa, rực rỡ, san hô, ... chưa phát hiện ra. + HS viết nháp/bảng con một số + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số chữ chữ dễ viết sai. dễ viết sai. - HS nghe GV đọc, viết vào vở - GV đọc từng cụm từ cho HS viết, mỗi cụm - HS nghe và soát lỗi: từu đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ ràng, chậm + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, rãi phù hợp tốc độ viết của HS. dùng bút mực bổ sung các dấu - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS. - HS chú ý lắng nghe. 3. Thực hành,luyện tập: HĐ 2. Làm bài tập chính tả BT2. Chọn vần it hoăc uyt thay cho ô - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm. vuông. - Cả lớp đọc 3 câu cho trước, xác - Gọi HS đọc to yêu cầu. định vẩn nào có thể thay cho ô - Yêu cầu cá nhân tự hoàn thành BT2 (Tr. vuông nào ở mỗi câu rồi làm vào 123): Viết vần còn thiếu vào VBT VBT. - Một số HS báo cáo - HS đổi chéo vở, nhận xét bài - Yêu cầu HS đổi chéo vở, nhận xét bài bạn. Đáp án: - GV chiếu bài của HS, nêu nhận xét và chốt a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là bài làm đúng. phun mực đen kịt cả một vùng nước xanh. b. Tàu ngầm trông như chiếc xe buýt chạy dưới đáy đại dương. BT3. Chọn a hoặc b. c. Cậu bé vừa đi vừa huýt sáo. GV chọn cho HS làm BTa hoặc BTb. a) Tìm tiếng chứa vần iêu/ươu thay cho ô - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp vuông đọc thầm theo. - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2, 3 HS đọc các câu trong bài - GV chiếu các câu lên bảng cho HS đọc. - HS làm việc nhóm - HD HS làm việc nhóm: - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả + Thảo luận điền iêu hoặc ươu thay cho ô vào bảng phụ. vuông. Đáp án: - Gọi 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào bảng - Ốc bươu sống trong ruộng lúa. phụ. - Hội thi thả diều được tổ chức - GV và HS thống nhất đáp án trên bãi biển. b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh phù hợp với tranh. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS tìm từ, viết vào nháp. - HD HS làm việc cá nhân - 4 HS chữa bài trên bảng lớp. - Dưới lớp nhận xét. Đáp án: cái kính, đèn pin, số - GV và HS thống nhất đáp án. chín, máy tính - HS đọc đồng thanh lại các từ 4. Vận dụng: vừa tìm được. - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa - HS lắng nghe và ghi nhớ thực học. hiện. - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS lắng nghe. biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . ---------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC LOÀI VẬT DƯỚI BIỂN. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển vốn từ về các loài vật dưới biển. - Rèn kĩ năng sử dụng đúng dấu phẩy, dấu chấm. - Nói câu nêu hoạt động về những loài vật sống ở dưới biển. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 2. HS: - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi kể tên thi kể tên - HS tích cực tham gia hoặc câu đố vui về về những loài vật dưới biển. - GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết học - HS chú ý. hôm nay, chúng ta sẽ được mở rộng vốn từ về các loài vật dưới biển và luyện tập cách sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập,thực hành: BT1. Nói tên các loài vật trong tranh. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh, suy nghĩ. - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn - HS thảo luận trong nhóm: + Từng em nêu ý kiến. + Nhóm góp ý, thống nhất câu - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo trả lời. trước lớp dưới hình thức trò chơi: Nhìn hình - Nhóm cử đại diện tham gia chơi đoán tên con vật (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ) - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, tuyên có). dương HS. Đáp án: Tên các loài vật: rùa biển, cá hê, - GV liên hệ, mở rộng: cá heo, sao biển, bạch tuộc, san + Em đã được nhìn thấy những loài vật biển hô,... này chưa? - HS vận dụng những trải nghiệm + Em nhìn thấy ở đâu? của bản thân rồi chia sẻ. + Nói 1 – 2 câu nêu suy nghĩ của em về một loài vật đó. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. BT2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu giới thiệu. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc các từ đã cho sẵn trong 2 cột. - HS thảo luận trong nhóm: - GV tổ chức thảo luận theo nhóm sáu. + Đọc từng câu + Từng em nêu ý kiến. + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả dưới - 2 nhóm tham gia trò chơi. Dưới hình thức trò chơi: Ai nhanh hơn. lớp làm trọng tài, cổ vũ. + GV chuẩn bị: viết từ ngữ vào các tấm thẻ, - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu mỗi nhóm sẽ có 6 tấm thẻ, cùng thi ghép câu; có). nhóm nào ghép xong trước và đúng sẽ thắng. Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần các + Những con còng gió đuổi nhau nhóm. trên bãi cát. - GV thống nhất câu trả lời, kết hợp giới thiệu + Chim yến làm tổ trên vách đá thêm hình ảnh minh hoạ về con còng gió, ven biển. chim yến, các loài cá. + Các loài cá bơi lội trong làn nước xanh. - GV cho HS đọc lại các câu vừa nối. - HS đọc lại các câu vừa nối. - GV hỏi: Những câu trên thuộc loại câu nào - HS nêu: Đó là câu nêu hoạt em đã học? Vì sao em biết? động. Vì có từ chỉ hoạt động: bơi lội, - GV nhận xét, tuyên dương đuổi nhau, làm tổ. BT3. Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm thay - HS lắng nghe và nghi nhớ. cho ô vuông. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm, đại diện các chọn dấu phẩy, dấu chấm cho phù hợp. nhóm trình bày. - Cho HS giải thích tại sao lại điền như vậy. - HS nêu cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp án: Cả một thế giới sinh động, rực rỡ đang chuyển động dưới đáy biển. Cá hề, cá ngựa, mực ống, sao biển, tôm, cua len lỏi giữa rừng san hô. Chú rùa biển thân hình kềnh càng đang lững lờ bơi giữa đám sinh vật đủ - Cho HS đọc lại câu theo các ngắt nghỉ màu sắc. đúng. - HS đọc lại câu theo các ngắt 4. Vận dụng: nghỉ đúng. - Hôm nay các em học bài gì? - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS trả lời. nhà, giới thiệu cho người thân nghe về các - HS chú ý lắng nghe và vận dụng. loài vật sông dưới biển mà em biết. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS chú ý IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 Toán BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TIẾT 1: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù : - Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân, phép chia). - Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia. 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình huống, HS được phát triển năng lực giải quyết vẩn đề, NL giao liếp toán học 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu. Phiếu bài tập - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện (nội - HS tích cực tham gia trò chơi. dung về các phép tính nhân, chia đã học) - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, kết nối - HS chú ý vào bài - GV ghi bảng tên bài - GV mở vở ghi tên bài 2. Luyện tập: Bài 1 (122): Tìm phép nhân thích hợp - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc to YC. Cả lớp đọc - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? thầm - GV tổ chức các em làm việc theo cặp: - HS trả lời: Tìm phép nhân thích quan sát từng tranh, từ tổng các số hạng hợp bằng nhau, tìm được phép nhân tương ứng, - HS làm việc theo cặp: và thống hoàn thành PBT. GV quan sát, hướng dẫn nhất cách nối, hoàn thành PT HS gặp khó khăn. - Một số HS chia sẻ kết quả. - Mời HS chia sẻ kết quả. + Tranh 1 nối với 10 x 2 = 20; - Đánh giá, nhận xét bài HS. + Tranh 2 nối với 3 x 6= 18; + Tranh 3 nối vỏi 4 x 5 = 20; - GV chốt: Bt ôn tập, củng cố ý nghĩa phép + Tranh 4 nối với 6 x 4 = 24. nhân từ tổng các số hạng bằng nhau - HS lắng nghe. - GV thêm bớt nhóm quả ở mỗi tranh, yêu - HS thực hành bảng con. Dưới lớp cầu HS nêu (viết) được phép nhân tương nhận xét, chữa bài, thống nhất câu ứng (viết vào bảng con) trả lời. Bài 2 (122): Viết tích thành tổng rồi tính theo mẫu - 2-3 HS đọc Y/C. Cả lớp đọc thầm - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời: Viết tích thành tổng - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? rồi tính theo mẫu - HS thực hành mẫu: - GV mời HS thực hành phân tích mẫu. Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 3 x 4 = 12 - HS làm bài trên PBT. - Tổ chức các em làm bài trên PBT rồi chữa - Sau đó, 3 HS chữa bài trên bảng bài lớp. Dưới lớp theo dõi, nhận xét, - GV đánh giá, nhận xét bài HS. chốt bài làm đúng - GV chốt: BT giúp các em ôn tập, củng cố Kết quả: cách chuyển phép nhân thành tổng các số b. 9 x 2 = 9 + 9 = 18 hạng bằng nhau 9 x2 = 18 c. 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30 6 x 5 = 30 Bài 3 (123): Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? thầm - GV mời HS thực hành phân tích mẫu - HS trả lời: Điền số thích hợp vào dấu ? - HS thực hành mẫu: Mẫu: 2 x 9 = 18 - GV hỏi: Từ một phép nhân, ta có thể lập 18 : 2 = 9 được mấy phép chia tương ứng? 18 : 9 = 2 - HS trả lời: Từ một phép nhân, ta có thể lập được 2 phép chia tương - GV hướng dẫn HS quan sát các phép nhân ứng (lấy tích chia cho thừa số này ở mỗi hình ô tô, rổi nêu, viết số thích hợp được kết quả là thừa số kia) vào ô có dấu “?” để được hai phép chia ở - HS thực hành bảng con từng phần hai bánh ô tô. Cả lớp chữa bài, thống nhất kết quả - GV nhận xét, khen ngợi HS. Kết quả: - Gv chốt: BT ôn tập, củng cố ý nghĩa phép 5 x 7 = 35 2 x 8 = 16 5 x 4 = 20 chia (là phép tính ngược của phép nhân, từ 35 : 5 = 7 16 : 2 = 8 20 : 5 = 4 một phép nhân suy ra được hai phép chia 35 : 7 = 5 16 : 8 = 2 20 : 4 = 5 tương ứng) - HS lắng nghe. Bài 4 (123): - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc Y/C. Cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán. - HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi chùm có 5 quả dừa. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi 4 chùm dừa như vậy có bao nhiêu quả? + Em thực hiện phép tính gì? + Em thực hiện phép tính nhân - Tổ chức cho HS làm vào vở - HS làm vào vở. Sau đó 1 HS chữa bài trên bảng lớp. Đáp án: Bài giải - GV chữa bài, nhận xét Có tất cả số quả dừa là: - GV chốt: BT ôn tập, củng cố cách giải và 5 x 4 = 20 (quả) trình bày bài giải liên quan đến phép nhân Đáp số: 20 quả dừa. Bài 5 (123): - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán. - 1-2 HS đọc Y/C. Cả lớp đọc thầm + Bài toán cho biết gì? - HS phân tích bài toán: + Bài toán hỏi gì? + Có 15 hộp bánh chia cho 5 tổ. + Em thực hiện phép tính gì? + Hỏi mỗi tổ có mấy hộp bánh? - Tổ chức cho HS làm vào vở + Em thực hiện phép tính chia - HS làm vào vở. Sau đó 1 HS chữa bài trên bảng lớp. Đáp án: Bài giải - GV chữa bài, nhận xét Số hộp bánh mỗi tổ có là: - GV chốt: Bt ôn tập, củng cố cách giải và 15: 5 = 3 (hộp) trình bày bài giải liên quan đến phép chia Đáp số: 3 hộp bánh. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe. - Hôm nay các em học bài gì? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong - HS nhắc lại tên bài. non học việc” thực hiện các phép tính trong - HS tham gia chơi trò chơi. bảng nhân,chia 2 và 5.. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe. ---------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT BUỔI ĐI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu. Một số tranh ảnh MH liên quan đến bài đọc. 2. Học sinh: - SHS; VBT; nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi Xì điện – kể về - HS tích cực tham gia một số cảnh đẹp trên đất nước ta. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý. - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS quan sát tranh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn: - HS thảo luận nhóm: trao đổi, + Mọi người đang ở đâu? hoàn thành nhiệm vụ. + Cảnh vật nơi đó có gì đẹp? + Mỗi người đang làm gì? + Theo em, cảm xúc của mọi người thế nào? - GV quan sát, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - Đại diện nhóm trình bày (kết - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày. hợp chỉ trên tranh minh hoạ). - GV n/xét, khen ngợi ý thức làm việc nhóm Các nhóm khác lắng nghe, góp ý. - Liên hệ: - HS vận dụng vốn hiểu biết của + Em đã được đi biển hoặc đi cắm trại bao bản thân rồi chia sẻ giờ chưa? VD: + Em đa được đi/ Em chua + Em đi cùng ai? được đi + Em và mọi người đã làm gì? + Em đi cùng bố mẹ, + Em cảm thấy như thế nào? + Em cảm thấy rất vui - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. Bài 2. Viết 4 - 5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cùng HS thực hành hỏi – đáp từng câu - 2, 3 HS đọc phần gợi ý trong hỏi gợi ý trong bài sách giáo khoa. - GV hướng dẫn HS: Dựa vào kết quả nói và - HS trả lời sơ đổ gợi ý, HS làm việc cá nhân, viết thành - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, đoạn văn 4-5 câu vào nháp. cuối câu sử dụng dấu câu phù - GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn trong hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô khi viết. - HS viết vào giấy nháp. Đổi bài - GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày đoạn cho nhau để soát lõi và góp ý. văn và tư thế ngồi viết. - HS viết bài vào vở sau khi được góp ý. (HS có thể viết - GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, nhiều hơn 4-5 câu tuỳ theo khả giúp đỡ những HS gặp khó khăn. năng) - HS đổi vở cho nhau, soát lỗi. - GV mời 3-4 HS đọc bài viết. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi đọc theo dõi, nhận xét, phân tích cái bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì hay? hay chỉ ra lỗi sai trong bài của + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong bạn (nếu có). bài của bạn. - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - HS tự sửa sai (nếu có). - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - GV cho HS vẽ tranh về một một số hoạt - HS thực hiện ở nhà và chia sẻ động em và người thân đã làm khi đi chơi. với bạn trong tổ, lớp. Treo trưng bày trên lớp. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và thực hiện. ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được một số việc làm để ứng phó với thiên tai. - Biết cách nhận xét và xử lý tình huống khi gặp thiên tai. - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với thiên tai. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Biết yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên để phòng tránh thiên tai xảy ra. - Sống có trách nhiệm với môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - Bài giảng điện tử ( tranh ảnh bài 30, video về thiên tai sưu tầm ) - Dụng cụ trò chơi củng cố. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức trò chơi “ Giúp thỏ về - Lắng nghe và tham gia trò chơi. nhà” - Giáo viên phổ biến luật chơi : Trên đường trở về nhà Thỏ Con gặp rất nhiều tình huống xấu về thiên tai. Mỗi tình huống sẽ gồm 1 câu hỏi liên quan đến thiên tai đó. Học sinh hãy trả lời để giúp thỏ vượt qua các thiên tai trở về nhà an toàn. 2. Thực hành: - Giáo viên chiếu cho học sinh xem video - HS xem video và trả lời các câu hỏi sưu tầm về lũ lụt miền trung 2020. + Video giáo viên. nói đến hiện tượng thiên tai nào? + Thiên tai đó mang đến những thiệt hại gì? + Em hãy nhận xét cách phòng tránh thiên tai của người dân trong video? + Em hãy chia sẽ những việc cần làm để phòng tránh thiên tai đó? - GV nhận xét. - HS đọc thông tin hướng dẫn. - Chiếu thông tin hướng dẫn trong SGK - Học sinh trả lời trang 114, yêu cầu học sinh đọc. - HS thảo luận, xử lý tình huống. - Nơi em sống thường xảy ra những thiên tai nào ? - HS thực hiện - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4, thực + Nơi em sống thường xảy ra bão hiện trò chơi đóng vai tự đặt tình huống và lớn . Để phòng tránh bão em cần xử lý tình huống khi có thiên tai xảy ra ( theo dõi bản tin thời tiết, chằng mỗi nhóm tự chọn và xử lý 4 thiên tai bất chống nhà cửa, di chuyển đến nơi kì). kiên cố, cao ráo và an toàn khi bão - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. đổ bộ. Chuẩn bị một số thực phẩm - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. thiết yếu, thức ăn, nước uống, đèn - Giáo viên nhận xét. pin, - Giáo viên kết luận: Để phòng tránh các - HS lắng nghe. thiên tai xảy ra, chúng ta nên thường xuyên theo dõi bản tin thời tiết để có cách ứng phó kịp thời. - GV cho HS xem video về một số trường hợp bị đuối nước trong lũ lụt. Giáo dục học sinh nên học bơi để tránh bị đuối nước. 3. Vận dụng: - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. - Các em hãy cùng người thân thường - Lắng nghe, thực hiện. xuyên theo dõi bản tin thời tiết để có cách ứng phó kịp thời. - GV khuyến khích HS nên tham gia học - HS lắng nghe. bơi để tránh bị đuối nước. - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: .. .. .. ---------------------------------------------- Thứ tư ngày 8 tháng 5 năm 2024 Toán BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TIẾT 2: LUYỆN TẬP (TRANG 122) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân, phép chia). - Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia. 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình huống, HS được phát triển năng lực giải quyết vẩn đề, NL giao liếp toán học 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu. Phiếu bài tập - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái - HS tích cực tham gia chơi trò chơi hoa dân chủ”. 5 x 4 ; 2 x 6 ; 2 x 3 ; 5 x 8 - GV nhận xét kết nối bài mới - HS lắng nghe - GV ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở. 2. Luyện tập: Bài 1 (123): Số ? - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc thầm - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Viết kết quả thích hợp vào ô có dấu “?” - GV yêu cầu HS dựa vào bảng nhân, - HS dựa vào bảng nhân, bảng chia 2 và bảng chia 2 và 5, HS tính nhẩm rồi 5, HS tính nhẩm rồi nêu miệng kết quả nêu/ viết kết quả Kết quả: a, - GV nhận xét, khen ngợi HS. 2 2 2 5 5 5 x - Mở rộng: GV có thể thay đổi sổ để 3 7 9 2 4 8 HS làm thêm các phép tính trong bảng 6 14 18 10 20 40 nhân, bảng chia 2 và 5 b, - GV chốt: BT ôn tập, củng cố bảng 6 10 16 20 35 40 : nhân, bảng chia 2, 5 2 2 2 5 5 5 3 5 8 4 7 8 Bài 2 (124): - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc thầm - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: - Yêu cầu HS tính nhẩm dựa vào bảng - HS thực hành nhẩm tính kết quả nhân, bảng chia 2 rồi tìm (nối) hai phép tính (ở ong và ở hoa) có cùng kết quả để biết ong nào đậu vào hoa nào. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp - 2 đội: mỗi đội 4 HS tham gia sức - HS ở dưới cổ vũ đội của mình + GV ra luật chơi, sau đó tổ chức cho Đáp án: các em chơi (đội nào chọn ong cho 2 x 3 = 12 : 2; 2 x 5 = 20 : 2 hoa đúng và nhanh thì đội đó thắng) 2 x 4 = 16 : 2; 2 x 2 = 8 : 2 + GV khai thác thêm bài toán: vẽ thêm chú ong với phép tính có kết quả không bằng kết quả của phép tính ở bông hoa nào. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt: BT ôn tập, củng cố cách tính nhẩm dựa vào bảng nhân 2, chia 2 Bài 3 (124): Số? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm: Thực hiện lần lượt - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. từng phép tính từ trái sang phải. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài rồi chữa bài - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu kết quả - GV chốt: BT ôn tập, củng cố cách tính nhẩm các phép nhân, phép chia đã học. Bài 4 (124): - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc thầm - Lưu ý: GV có thể lồng bài toán vào câu chuyện (cảnh múa rồng trong lễ - HS phân tích bài toán: hội cụ thể) để gây hứng thú học tập + Mỗi đợt thi múa rồng có 2 đội tham cho HS. gia. - GV h/dẫn HS phân tích bài toán. + Hỏi 4 đợt thi múa rồng như vậy có + Bài toán cho biết gì? bao nhiêu đội tham gia? + Bài toán hỏi gì? + Em thực hiện phép tính nhân + Em thực hiện phép tính gì? - HS làm vào vở. Sau đó 1 HS chữa bài - Tổ chức cho HS làm vào vở trên bảng lớp. - GV chữa bài, nhận xét Đáp án: Bài giải - GV có thể nêu bài toán khác sử dụng Số đội tham gia là: phép chia. Chẳng hạn: “Có 12 ngưòi 2 x 4 = 8 (đội) tham gia múa sư tử được chia vào các đội, mỗi đội có 2 người. Hỏi có mấy Đáp số: 8 đội. đội múa sư tử như vậy?” - HS chữa miệng bài giải - GV chốt: BT ôn tập, củng cố giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên - HS lắng nghe. quan đến phép nhân Bài 5 (124): - 1-2 HS đọc to YC. Cả lớp đọc thầm - Gọi HS đọc YC bài. - HS phân tích bài toán: - GV h/dẫn HS phân tích bài toán. + Một thanh gỗ dài 20 dm được cưa + Bài toán cho biết gì? thành 5 đoạn bằng nhau. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu dm? + Em thực hiện phép tính gì? + Em thực hiện phép tính chia - Tổ chức cho HS làm vào vở - HS làm vào vở. Sau đó 1 HS chữa bài trên bảng lớp. Đáp án: Bài giải - GV chữa bài, nhận xét Mỗi đoạn gỗ dài là: - GV chốt: BT ôn tập, củng cố giải và 20 : 5 = 4 (dm) trình bày bài giải toán có lời văn liên quan đến phép chia Đáp số: 4 dm. 3. Vận dụng: - Hôm nay, em đã học những ND gì? - HS trả lời - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia chơi trò chơi. điện” nối tiếp nhau đọc bảng chia 2,5. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC:HỒ GƯƠM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (VD:bầu đục, xum xuê, bưu điện, ). Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: + Khả nắng thẩm thấu một bài văn miêu tả đặc sắc về cảnh đẹp đất nước. +Biết nói từ chỉ sựu vật, từ chỉ đặc điểm. + Nhận diện được một số yếu tố của VB miêu tả. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Có tình cảm trân trọng đối với quê hương, đất nước; có thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với Thủ đô Hà Nội. - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người trên đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:- Máy tính; máy chiếu; SGK, tranh minh hoạ bài đọc, phiếu TL nhóm. - Sưu tầm tranh ảnh vể Thủ đô Hà Nội: tranh lăng Bác Hồ, chùa Một Cột, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, cầu Nhật Tân,... HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - HS vận dung hiểu biết và những - GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi về câu trải nghiệm của bản thân, chia sẻ hỏi: Em biết những gì về Thủ đô Hà Nội? cặp đôi - GV cho HS xem tranh (đã chuẩn bị) để HS VD: Hà Nội có Lăng Bác Hồ; Hà biết thêm vể Hà Nội, sau đó giới thiệu bài Nội là một thành phố lớn và rất đọc: Hồ Gươm là một trong những cảnh đẹp đẹp, có nhiẽu nhà cao tầng; Hà nổi tiếng ở Hà Nội, có cầu Thê Húc, có đền Nội có Hồ Gươm, có cầu Thê Ngọc Sơn. Hồ Gươm còn được gọi là hồ Húc; Hà Nội có nhiểu món ăn Hoàn Kiếm, vì nó gắn với sự tích vua Lê Lợi ngon;... trả gươm thần cho rùa vầng. Chúng ta cùng - HS chú ý quan sát và lắng nghe tìm hiểu bài đọc ngày hôm nay Hồ Gươm. - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Khám phá: a. Đọc văn bản: - HS làm việc cá nhân: dựa vào *GV đọc mẫu. tranh minh hoạ để đoán về nội - GV chiếu tranh MH lên bảng, yêu cầu HS dung tranh. quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? VD: Ảnh chụp toàn cảnh Hồ - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc với Gươm, xa xa có Tháp Rùa,.. giọng tâm tình, giống như kể chuyện. Ngắt - HS nghe, đọc thầm theo, dung giọng, nhấn giọng đúng chỗ bút chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch *HS luyện đọc từng đoạn, kết hợpđọc từ chân những chỗ cần nhấn giọng khó và giải nghĩa từ. để đọc hay hơn. - GV giúp HS nhận diện các đoạn trong - HS nhận diện được đoạn. bài đọc. Mỗi lần xuống dòng là một + Đ1: từ đầu đến sáng long lanh; đoạn. + Đoạn 2: tiếp theo đến cỏ mọc - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) xanh um; + Đoạn 3: phần còn lại. - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 cảm thấy khó đọc? lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và hướng - HS nêu như bầu đục, xum xuê, dẫn kĩ cách đọc. bưu điện, - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh). - GV hướng dẫn HS đọc câu dài - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cáchđọc. - HS đọc câu dài: Cầu Thê Húc màu son,/ cong cong như con tôm,/ dẫn vào đền Ngọc Sơn.// - GV và HS cùng giải nghĩa từ trong phần Rùa như lắng nghe tiếng chuông chú thích và những từ HS muốn hỏi. đồng hồ/ trên tầng cao nhà bưu T:Hồ Gươm, cổ kính, điện,/ buông từng tiếng ngân nga trong gió.// - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có chứa từ - HS cùng GV giải nghĩa các từ cổ kính. mình chưa hiểu. +Hồ Gươm:còn gọi là hồ Hoàn Kiếm, ở thủ đô Hà Nội. + nương:cổ và trang nghiêm - HS thực hành đặt câu; 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. VD: Tháp Rùa cổ kính. *. HS luyện đọc trong nhóm - GV cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba - HS làm việc nhóm ba: mỗi HS đọc 1đoạn. - GV đánh giá, biểu dương. - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất. *. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, theo dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tiết 2. b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi * Câu1, 2 - Gọi HS đọc câu hỏi 1 và 2. - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi 3 và 4. - GV phát phiếu, tổ chức cho HS thảo luận - HS làm việc nhóm, nhận nhóm bốn và hoàn thành các câu trả lời vào phiếu, chia sẻ trong nhóm, viết phiếu thảo luận nhóm. kết quả vào phiếu nhóm: - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhóm số: Câu hỏi Trả lời Câu 1: Bài Bài văn tả Hổ văn tả Gươm, đền Ngọc những cảnh Sơn, cầu Thê Iỉúc, đẹp nào ở Tháp Rùa. Hồ Gươm? Câu 2: Cầu Cầu Thê Húc có Thê Húc màu son, cong được miêu cong như con tả như thế tôm, dẫn vào đển - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. nào? Ngọc Sơn. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - Đại diện một số nhóm báo - GV mở rộng: GV giới thiệu kĩ cáo từng câu. Nhóm khác nhận hơn cho HS về cầu Thê Húc qua tranh MH. xét, góp ý, bổ sung. - HS chú ý * Câu 3: Nói 1 – 2 câu giới thiệu về Tháp Rùa. - 2, 3 HS đọc nối tiếp câu hỏi. - Gọi HS đọc câu hỏi 3 - HS làm việc cá nhân: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Đọc lại câu nói vẽ Tháp Rùa + Đọc lại câu nói vẽ Tháp Rùa trong bài trong bài đọc. đọc. + HS dựa vào câu trên, giới thiệu + Nói 1 – 2 câu giới thiệu về Tháp Rùa. về Tháp Rùa theo lời của mình. VD: Tháp Rùa ở Hồ Gươm. Tháp được xây trên gò đất giữa hồ, có - GV mời HS thực hành nói trước lớp. tường rêu cổ kính,... - GV nhận xét, tuyên dương, động viên - 3, 4 HS thực hành nói trước lớp ❖ Liên hệ: - Dưới lớp nhận xét, góp ý. Em đã được đến Hồ Gươm chưa? Em đã nhìn thấy Tháp Rùa chưa? Chia sẻ suy nghĩ, - HS vận dụng vốn trải nghiệm cảm xúc của em. của bản thân để chia sẻ. * Câu 4:Khi thấy rùa hiện lên trên mặt hồ, tác giả nghĩ đến điều gì? - GV nêu câu hỏi 4. - HS chú ý - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - HS làm việc chung cả lớp: + HS đọc lướt bài đọc, tìm đoạn văn có chứa + HS đọc lướt bài đọc, tìm đoạn câu trả lời. văn có chứa câu trả lời: Đoạn 3 + Gọi đại diện HS trả lời trước lớp + Đại diện HS trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Đáp án: Khi thấy rùa hiện lên trên mặt hồ, tác giả nghĩ rằng không biết đây có phải là con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua - GV mở rộng: GV giới thiệu thêm với HS Lê thắng giặc đó không? về câu chuyện Sự tích Hồ Gươm để từ đó cắt + HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. nghĩa chi tiết cuối bài: Rùa ngậm thanh kiếm của vua Lê. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc miêu tả cảnh đẹp Hồ Gươm ở thủ đô Hà Nội. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV giáo dục HS có tình cảm trân trọng đối - 1, 2 HS nhắc lại nội dung với quê hương, đất nước; có thêm sự hiểu - HS lắng nghe và ghi nhớ. biết và tình yêu đối với Thủ đô Hà Nội. 3. Thực hành,luyện tập: c. Luyện đọc lại - GV mời 3 HS đại diện 3 tổ đọc bài. - 3 HS đại diện đọc cả bài. Mỗi HS 1 lần. - HS còn lại nhận xét, khen ngợi bạn, vídụ: + Bạn đọc đúng và rất to, rõ ràng. + Bạn đọc rất diễn cảm. + Giọng đọc của bạn rất hay. - Nhận xét, khen ngợi. + Bạn cần đọc lưu loát hoặc đọc d. Luyện tập theo văn bản đọc to hơn, Câu 1.Xếp các từ ngữ vào hai nhóm: từ - HS lắng nghe. ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm. (cong cong, rùa, lớn, trái bưởi, thanh kiếm, xum xuê) - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

