Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
TUẦN 35 – BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 Toán BÀI 72: ÔN TẬP HÌNH HỌC TIẾT 2: LUYỆN TẬP – TRANG 127 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kĩ năng về đo độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc. 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình huống, HS được phát triển năng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao liếp toán học 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát, vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát hát “Ếch con làm toán”. - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài trên bảng lớp - HS mở vở ghi tên bài 2. Luyện tập: Bài 1 (129): - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đọc thầm. bài. - HS chú ý - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC theo Đo độ dài đoạn thẳng AB và độ dài đoạn cặp đôi rồi báo cáo thẳng BC (theo thưỏc có vạch chia xăng-ti- + Độ dài đoạn thẳng AB là 8 cm mét), sau đó cho biết tổng độ dài đoạng + Độ dài đoạn thẳng BC là 5 cm thẳng AC + Độ dài đoạn thẳng AC là: - Nhận xét, tuyên dương HS. 8 cm + 5 cm = 13 cm. - GV chốt: BT củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước Bài 2 (129): - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp - Gọi HS đọc YC bài. đọc thầm. - HS trả lời: - GV hỏi: + Tính độ dài đường gấp khúc + Bài yêu cầu làm gì? + Muốn tính độ dài đường gấp + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm khúc ta lấy độ dài các đoạn thẳng như thế nào? tạo nên đường gấp khúc đó cộng lại với nhau. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thảo luận theo nhóm 4 thực Tính độ dài đường gấp khúc ABC, BCD, hiện lần lượt các YC. ABCD + Từng HS suy nghĩ, tính độ dài đường gấp khúc rồi chia sẻ trong nhóm. + Nhóm đối chiếu CTL, chốt kết - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. quả đúng - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp nhận - GV chốt: BT củng cố cách tính độ dài xét, góp ý. đường gấp khúc khi biết số đo độ dài các Đáp án: đoạn thẳng + 18 cm + 9 cm = 27 cm. Độ dài đường gấp khúc ABC là 27 cm. + 9 cm + 14 cm = 23 cm. Độ dài đường gấp khúc BCD là 23 cm. + 18 cm + 9 cm + 14 cm = 41 cm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là Bài 3 (129): 41 cm. - Gọi HS đọc YC bài. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp bài. đọc thầm. - Tổ chức HS quan sát độ dài mỗi đường - HS chú ý gấp khúc mà con ốc sên có thể bò qua (theo 2 cách) rồi so sánh độ dài 2 đường gấp khúc - HS thảo luận nhóm 4 suy luận, so đó sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó - HS TL: - GV hỏi: + Hai đường gấp khúc đó cùng có + Hai đường gấp khúc có điểm gì chung? một đoạn thẳng đài 27 cm + Muốn biết con sên bò đường nào gần hơn + Muốn biết con sên bò đường nào chúng ta làm như thế nào? gần hơn chúng ta so sánh độ dài đoạn thẳng MA và MB. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp và giải thích. VD: So sánh đoạn 12 cm với đoạn - Nhận xét, tuyên dương HS. 9 cm, ta thấy ổc sên bò theo đường - GV chốt: BT củng cố cách tính và so sánh gấp khúc MBN ngắn hơn và ngắn độ dài các đường gấp khúc hơn 3 cm (12 cm - 9 cm = 3 cm). - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp Bài 4 (130): đọc thầm. - Gọi HS đọc YC bài. - HS chú ý - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài. - HS trả lời: Nhẩm tính mỗi đường - Tổ chức HS quan sát đường đi của kiến đi gồm bao nhiêu cạnh của ô vuông vàng và đường đi của kiến đỏ xem đường đi ,đếm số cạnh đó, từ đó so sánh, biết của kiến nào ngắn hơn được đường đi nào ngắn hơn. - GV hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi suy luận + Muốn biết đường đi nào của con kiến tới ra đường đi nào ngắn hơn đĩa kẹo ngắn hơn con sẽ làm như thế nào? - Các nhóm chia sẻ trước lớp. + Ngắn hơn bao nhiêu cm? Kết quả: - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Đường đi của kiến vàng dài 16 cm. - Nhận xét, tuyên dương HS. Đường đi của kiến đỏ dài 15 cm Đường đi của kiến đỏ ngắn hơn - Mở rộng: GV có thể vẽ đường đi theo cách 1cm khác của mỗi con kiến và hỏi câu hỏi tương - HS thực hành mở rộng tự như SGK với từ “dài hơn”. - GV chốt: BT củng cố cách tính và so sánh độ dài đường gấp khúc Bài 5 (130): - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp - GV h/dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài. đọc thầm. + BT cho biết gì? - HS chú ý + BT hỏi gì? - HS trả lời + Muốn tính đoạn thẳng AB con sẽ làm như + Ta lấy độ dài đường gấp khúc thế nào? ABCD trừ đi độ dài đường gấp - Tổ chức cho các em làm vào vở khúc BCD - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm vào vở. Sau đó, 1 em - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình chữa bài trên bảng lớp bày bài giải toán có lời văn liên quan đến Bài giải đơn vị đo độ dài Đoạn cầu AB dài là: 3. Vận dụng: 160 - 110 = 50 (m) - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm nay. Đáp số: 50 m - Các em hãy thực hành vẽ đường gấp khúc bất kì và tính độ dài đường gấp khúc đó. - HS nhắc lại tên bài. - Nh/xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe và thực hiện.. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu kiến thức, kỹ năng, thái độ về các chuẩn mực hành vi: bảo quản đồ dùng cá nhân, bảo quản đồ dùng gia đình, thể hiện cảm xúc bản thân, kiềm chế cảm xúc tiêu cực, tuân thủ quy định nơi công cộng, yêu quê hương. - Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: Chủ động được việc thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, các hình vẽ (cho trò chơi đuổi hình bắt chữ),thiết kế trò chơi: Mảnh ghép bí mật, bông hoa 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, áo/chăn (mỗi đội đưa mỗi cái), bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi - HS tham gia chơi hình bắt chữ” *Cách chơi: - GV đưa ra các hình vẽ gắn với nội dung từng bài học (có thể lấy các hình vẽ trong SGK). Dựa vào hình vẽ, HS đoán tên bài học được nói đến. - GV chia lớp làm hai đội, cử thi kí dán bông hoa (mỗi câu trả lời đúng tặng 1 bông hoa) - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương sự - HS lắng nghe. tham gia của HS trong trò chơi. - GV gọi HS nêu tên bài học. - HS nêu tên bài học. - GV dẫn dắt,giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: *HĐ 1: Trò chơi “Thi thể hiện kĩ năng bảo quản đồ dùng, thể hiện cảm xúc tích cực và kiểm soát cảm xúc tiêu cực” Cách chơi: - HS tham gia trò chơi - GV chia lớp làm các đội (tương ứng các tổ). - Mỗi đội thực hiện các nhiệm vụ sau: + Gấp gọn áo/ chăn. + Xếp gọn đồ dùng sách vở, đồ dùng học tập tại khu vực của đội mình. + Vẽ khuôn mặt chỉ cảm xúc của mình khi chơi (mỗi HS chỉ vẽ 1 khuôn mặt). + Vẽ khuôn mặt chỉ cảm xúc của bạn khi chơi xong (mỗi HS chỉ vẽ 1 khuôn mặt). - Thời gian: 5 phút - Sau thời gian quy định, các đội trưng bày sản phẩm, các bạn đi quan sát. - Cách đánh giá: Gv có thể cho HS đánh giá - HS thả tim. bằng cách thả tim. Đội nào có nhiều bạn thả tim thì đội đó chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương các bạn tham gia trò - HS lắng nghe. chơi. - GV khen những bạn thực hiện tốt các hành vi giữ gìn và bảo quản đồ dùng. HĐ 2: Vẽ tranh thể hiện quy định nơi công cộng Cách tiến hành: - Gv chia lớp thành 6 nhóm. - Yêu cầu HS nêu một số quy định nơi công - HS nêu một số quy định cộng. - Mỗi nhóm lựa chọn 2 trong các quy định đã - HS vẽ theo nhóm. nêu rồi vẽ tranh minh họa quy định đó. - Các nhóm cử một bạn lên, trình bày chia sẻ. - HS nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho - Gv nhận xét thái độ làm việc của các nhóm, nhóm bạn. tuyên dương nhóm tích cực. - Gv chốt: Tuân thủ quy định nơi công cộng ở - HS lắng nghe. quê hương cũng là một việc làm thể hiện tình yêu quê hương. * HĐ 3: Trò chơi “Mảnh ghép bí mật” *Chuẩn bị: - GV thiết kế 8 mảnh ghép, mỗi mảnh ghép - HS lắng nghe. tương ứng chứa các câu hỏi và bức tranh( vẽ hoặc chụp ) về quê hương; nơi bạn đang sống. *Cách chơi: - Chia lớp làm hai đội - HS tham gia trò chơi - Mỗi đội sẽ lựa chọn một ô bất kỳ, mở ô đó ra chứa đựng một câu hỏi (nội dung câu hỏi có liên qua đến bức tranh, đến quê hương), mỗi bức tranh chứa đựng một chữ cái. Nếu đội nào trả lời đúng câu hỏi sẽ nhận được một bông hoa. - Sau khi mở các mảnh ghép trả lời đúng từ - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, hát, khóa: Quê hương; hát được bài hát về quê hương sẽ được nhận 5 bông hoa. - Đội nào nhận được nhiều hoa là đội chiến thắng. - Câu hỏi có thể là; + Tên con đường là gì? + Người này có công lao gì đối với quê hương? + Tên người này là gì? + Nghề nghiệp chính của người dân ở quê hương là gì? + Nêu việc làm (thể hiện tình yêu quê hương) trong bức tranh? + . - Nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng. - HS lắng nghe. - Gv chốt kiến thức về thể hiện tình yêu quê hương. 3. Vận dụng: - Nêu tên các bài đạo đức đã học? - 2-3 HS nêu - Em học được gì trong tiết học hôm nay? - HS trả lời - Em thích điều gì nhất trong tiết học nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe. - Tặng hoa, phần thưởng cho HS học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu trong bài Cánh đồng quê emTrình bày đúng đoạn viết. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã. 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ và văn học: + HS nêu được cần viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ,đặt đúng vị trí các dấu chấm. Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. + Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. -Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát - HS khởi động theo lời bài hát. “Em yêu trường em”. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập: - GV nêu yêu cầu nghe - viết 3 khổ thơ đầu - HS chú ý. trong bàiCảnh đẹp quê em - GV đọc đoạn viết (Lưu ý đọc đúng các tiếng - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết HS dễ viết sai). trong SGK - GV và HS trao đổi về đoạn viết: - 2, 3 HS đọc lại bài. +Trong mắt của bé, cảnh vật làng quê hiện lên có gì đẹp? - HS trả lời + Vầng dương rực đỏ, nắng ban mai hiền hòa, như những dải lụa tơ vàng óng, như con song dập dờn trên đồng lúa xanh.Đàn chiện bay quanh và hót - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng tích ri tích rich. Lũ châu chấu đu cỏ chính tả: uống sương rơi. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có những dấu câu nào? + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu + Khoảng cách giữa các khổ thơ ? câu + 3 dấu chấm ở cuối mỗi khổ thơ + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS + Khoảng cách giữa các khổ thơ: để chưa phát hiện ra. một dòng ô li + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số chữ + HS phát hiện các chữ dễ viết sai dễ viết sai. nhưvầng dương, kim cương, hiên hoà, - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết, mỗi dòng tích ri tích rích... thơ đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ ràng, chậm + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ rãi phù hợp tốc độ viết của HS. viết sai. - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở - HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS. - HS chú ý lắng nghe. 3. Vận dụng: - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. - Các em hãy tìm các câu thơ về quê hương - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. và viết lại đúng và đẹp nhé.. - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa học. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm đọc được một bài thơ, câu chuyện hoặc văn bản thông tin về nghề nghiệp 1. Năng lực chung: - NL: Hình thành và phát triển 3 NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ): + Đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa ông bà và cha mẹ. + Biết cách ghi chép được các tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích vào Phiếu đọc sách + Chia sẻ với cô giáo, các bạn, người thân về một bài thơ câu chuyện em thích một cách rõ ràng, mạch lạc, tự tin. + Chú ý nghe để học hỏi cách đọc của các bạn rồi tự điều chỉnh lời nói, cử chỉ, điệu bộ khi chia sẻ. 3. Phẩm chất: - PC: Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, người thân trong gia đình.); Trách nhiệm (ý thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS thi nói tên những bài hát về - HS thực hiện các nghề nghiệp. - Yêu cầu HS hát 1 bài hát - HS thực hiện - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: *HĐ 1. Tìm đọc sách, báo nói về nghề nghiệp. - GV cho HS đọc lại yêu cầu trong SHS. - HS đọc lại yêu cầu trong SHS. - GV giới thiệu cho HS những cuốn sách, - HS nghe giới thiệu những cuốn những bài báo hay về nghề nghiệp sách, những bài báo hay về nghề - GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách nghiệp gia đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương. - HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia đình hoặc mua ở hiệu sách địa - GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc một phương. bài báo hay và giới thiệu về nội dung cuốn - HS chia sẻ bài đọc với bạn theo sách hoặc bài báo nhằm khơi gợi sự tò mò, nhóm hoặc trước lớp. hứng thú đọc của HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS khi đọc sách, hướng dẫn HS cách đọc và nắm bắt thông tin chính của câu chuyện dựa vào các câu hỏi gợi - HS lắng nghe nhiệm vụ và trả lời ý: + Tên cuốn sách bài báo là gì? câu hỏi + Tên của tác giả và nhà xuất bản là gì?... - GV nêu rõ thời hạn hoàn thành và gợi ý một số hình thức sản phẩm - GV cho HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc - HS lắng nghe. mở rộng. - GV cho các em đọc độc lập hoặc theo - HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc nhóm. mở rộng 3. Thực hành: - Các em đọc độc lập hoặc theo HĐ 2. Viết vào phiếu đọc sách trong vở bài nhóm tập. - GV yêu cầu HS viết một số thông tin vào mẫu phiếu đọc sách đã cho trong SHS. - GV chiếu lên bảng một số phiếu đọc sách mà HS đã hoàn thành trước lớp. - HS viết một số thông tin vào mẫu - GV và HS nhận xét, đánh giá. phiếu đọc sách đã cho trong SHS. 4. Vận dụng: - HS quan sát phiếu đọc sách mà - GV cho HS nhắc lại những nội dung đã học. HS đã hoàn thành trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nhận xét, đánh giá - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tiếp tục tìm đọc các bài viết về các nghề nghiệp. - HS nhắc lại những nội dung đã học - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lục đặc thù: - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số HS. - HS làm 1số bài tập Tiếng Việt, Toán cho những HS đã hoàn thành bài tập. 2. Năng lực chung : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các HĐ học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Các vở BT môn học. Vở Luyện tập chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động theo bà hát: - HS đứng dậy thực hiện vận động và hát. “Lớp chúng ta đoàn kết”. - GV theo dõi, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài. Ghi tên bài - HS lắng nghe - Đọc tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Viết tên 5 bài đọc ở lớp 2 mà em yêu thích. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - HS đọc yêu cầu đề bài - GV gọi từng HS kể tên những bài tập - 1 HS nhắc lại. đọc mà em đã được học. - HS làm việc nhóm đôi trao đổi với bạn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi viết trong nhóm. tên 5 bài tập đọc mà em yêu thích - 3 - 4 HS trả lời 5 bài đọc ở lớp 2 mà em yêu thích: 1. 1. Mai An Tiên 2. 2. Thư gửi bố ngoài đảo 3. 3. Bóp nát quả cam 4. 4. Chuyện quả bầu 5. 5. Chiếc rễ đa tròn - GV nhận xét chữa bài. - Theo dõi và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: Viết một câu về bài đọc em thích nhất. - Em viết câu nêu lí do yêu thích bài đọc - 1-2 HS đọc yêu cầu đề bài đó hoặc nêu chi tiết, nhân vật trong bài - HS lắng nghe, trao đổi với bạn trình bày đọc khiến em nhớ nhất. trước lớp - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm vào vở. - GV gọi 1-2 HS trả lời - HS chữa bài: - BT yêu cầu gì? * Em thích nhất là bài "Chiếc rễ đa - Bài tập đọc mà em yêu thích là bài tròn" bởi vì qua đó em cảm nhận được nào? sự yêu thương các cháu thiếu nhi của Bác - GV cho HS viết vào vở BT. Hồ. Và nhân vật Bác Hồ khiến em nhớ - GV gọi 1-2 HS trả lời trước lớp nhất, qua từng lời nói của Bác em thấy là thiếu nhi chúng em cần cố gắng nhiều hơn nữa để có thể làm rạng danh đất nước Việt Nam ta. + Mai An Tiêm: => Chi tiết yêu thích nhất: Mai An Tiêm khắc tên lên quả dưa hấu, thả dưa hấu trôi theo dòng nước về đất liền. + Chuyện quả bầu: => Chi tiết yêu thích nhất: Hình ảnh các dân tộc lần lượt chui ra từ quả bầu Bài 3: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống. - GV viết yêu cầu đề bài lên bảng. - HS quan sát. + Vào ngày hội đồng bào các buôn xa bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn Tất cả đều đổ về trường đua voi. Khi lệnh xuốt phát vang lên voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem cùng tiếng chiêng tiếngtrống tiếng khèn vang dậy. - GV gọi 1 - 2 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở - HS làm bài. Chia sẻ trước lớp. bài tập. + Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa, bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn. Tất cả đều đổ về trường đua voi. Khi lệnh xuốt phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem cùng tiếng chiêng, tiếng trống, tiếng khèn vang dậy. - GV theo dõi HS làm. - Em hãy nêu tác dụng của dấu chấm và - HS trả lời. dấu phẩy. - GV nhận xét- Chốt- tuyên dương - HS lắng nghe. 3.Vận dụng: - Hôm nay emluyện thêm nội dung gì? - HS nhắc lại nội dung tiếp học. - Về nhà xem lại bài, viết các hoạt động - HS lắng nghe. ghi nhớ. khác nữa nhé. - Nhận xét tiết học - tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Thứ năm ngày 16 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động. - Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: Biết nói từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và đặt câu. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. - Nhân ái: Yêu quý mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, phiếu thảo luận nhóm 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo trò chơi - HS tích cực tham gia trò chơi: Thụt thò. Thời gian: 3 phút + Khi quản trò hô “thò” – HS hô “ra” và đồng thời đưa thẳng cánh tay phải ra trước ngực. + Khi quản trò hô “thụt” – HS hô “vào” và đồng thời co cánh tay phải về trước ngực. + Cứ tiếp tục như vậy. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 4: Quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc to yêu cầu trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để - HS làm việc nhóm. thực hiện yêu cầu của bài. Thời gian: 5 phút. + Từng bạn nêu ý kiến. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn + Cả nhóm nhận xét, thống nhất câu gặp khó khăn. GV hướng dẫn HS đặt mình trả lời, hoàn thành vào PHT. Dự kiến vào tình huống để giới thiệu tự nhiên. CTL: PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM SỐ: .. Từ ngữ chỉ trẻ em, ông cụ, người sự vật mẹ, ong, bướm, chim, cây, vườn hoa, thùng rác,... Từ ngữ chỉ tươi vui, vui vẻ, rực đặc điểm rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, đông vui, chăm chỉ,... Từ ngữ chỉ chạy nhảy, chạy bộ, hoạt động tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò chuyện, bay,... - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ trước - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp lớp - GV nhận xét, động viên các em có nhiều cố - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn. gắng. - GV khắc sâu KT: - HS trả lời + Em hiểu thế nào là từ chỉ sự vật? + Thế nào là từ chỉ hoạt động? + Thế nào là từ chỉ đặc điểm? - Mở rộng, liên hệ: - HS liên hệ rồi chia sẻ trước lớp + Em hãy nêu một số từ chỉ sự vật có trong lớp học. - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, chốt lại Bài 5. Đặt câu - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to yêu cầu trước lớp. Cả lớp - GV mời 1-2 HS đặt câu theo mẫu trong đọc thầm theo. SHS - HS đặt câu mẫu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt câu - HS thực hành đặt câu, viết vào nháp. theo mẫu trong sách. - GV gọi một số HS đọc bài trước lớp. - Một số HS đọc câu mình đã đặt. - GV nhận xét, động viên những HS có cố - Dưới lớp chú ý, nhận xét. gắng. VD: a. Câu giới thiệu Đây là công viên. Công viên là nơi vui chơi của mọi người. b. Câu nêu đặc điểm: Các bạn nhỏ rất vui vẻ. Vườn hoa rực rỡ. + Câu nêu hoạt động: Ông cụ đọc báo. Hai mẹ con chạy bộ. - GV lưu ý cho HS một số cách nhận biết câu: - HS chia sẻ : + Câu giới thiệu thường có từ gì? + Câu giới thiệu thường có từ là. + Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì? + Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ chỉ + Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì? đặc điểm. + Câu nêu hoạt động có các từ ngữ chỉ hoạt động. - GV chốt cách nhận biết từng loại câu. - HS ghi nhớ. 3. Vận dụng: - GV mời HS nêu nội dung bài học hôm nay. - HS nêu. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. - Khuyến khích HS vận dụng bài học vào - HS ghi nhớ để thực hiện cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Cũng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy nháp, bảng con, vở ôli. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động với bài hát:“Tập - HS vận động và hát theo bài đếm”. hát. - GV nhận xét. Giới thiệu nội dung bài học. - HS lắng nghe. - Ghi tên bài. - HS đọc tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính? 535 + 267 862 + 45 496 + 325 - 1-2 HS yêu cầu bài. 712 + 68 343 + 487 689 + 201 - HS làm bài vào vở. 1 HS làm - Gọi HS đọc YC bài. BP - Bài yêu cầu làm gì? - Trao đổi với bạn bên cạnh - YC HS làm bài vào vở cách làm của mình. - Nhận xét Bài 2: Tính? - 1-2 HS đọc êu cầu bài. 35kg + 28kg = 2kg x 10 = - HS trả lời. 76l + 15l = 15l : 5 = - HS làm vở, chia sẻ bài làm - Gọi HS đọc YC bài. với bạn - Bài yêu cầu làm gì? 35kg + 28kg = 63kg - YC HS làm bài 2kg x 10 =20kg - GV nhận xét. 76 l + 15 l = 81l 15l : 5 = 3 l Bài 3: Ngày thứ nhất mẹ hái được 637 quả cam, ngày thứ hai mẹ hái được nhiều hơn ngày thứ nhất 87 quả cam. Hỏi ngày thứ hai mẹ hái được bao nhiêu quả cam? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc YC bài. + HS trả lời. Ngày thứ nhất mẹ - Bài toán cho ta biết điều gì? hái được 637 quả cam, ngày thứ hai mẹ hái được nhiều hơn ngày thứ nhất 87 quả cam. - Bài yêu cầu làm gì? + Tính ngày thứ hai mẹ hái được bao nhiêu quả cam? - Muốn biết ngày thứ hai mẹ hái được bao + Ta làm phép tính cộng. nhiêu quả cam ta làm phép tính gi? - YC HS thảo luận nhóm 2. - Các nhóm thảo luận, báo cáo. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm vào vở. 1 HS làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng phụ. - Chấm một số bài. - Nhận xét bảng phụ. Chữa bài. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài giải Ngày thứ hai mẹ hái được số quả cam là: 637 + 87 = 724 ( quả cam) 3. Vận dụng: Đáp số: 724 (quả cam) - Hôm nay các em luyện phần BT dạng gì? - Các em nhớ luyện tập thành thạo các dạng - HS trả lời. toán để khi gặp dạng toán nào các em sẽ làm - HS lắng nghe để thực hiện. bài tốt. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ---------------------------------------------- Luyện tiếng việt ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lục đặc thù: - HS ôn tập các nội dung bài học trong học kì 2 qua một số bài tập. - HS luyện đọc, viết và làm 1số bài tập Tiếng Việt. 2. Năng lực chung : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Biết viết đoạn văn, biết sử dụng các loại dấu câu trong câu văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các HĐ học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Khởi động: - GV cho HS khởi động theo bà hát: - HS đứng dậy thực hiện vận động và hát. “Lớp chúng ta đoàn kết”. - GV theo dõi, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài. Ghi tên bài - HS lắng nghe - Đọc tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Viết tên các bài đọc ở học kì 2 - lớp 2 mà em đã học. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - HS đọc yêu cầu đề bài - GV gọi từng HS kể tên những bài tập - 1 HS nhắc lại. đọc mà em đã được học. - HS làm việc nhóm đôi trao đổi với bạn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi viết trong nhóm. tên các bài tập đọc mà em yêu thích - 3 - 4 HS trả lời Các bài đọc ở ở học kì 2 - lớp 2 mà em yêu thích: 1. Mai An Tiên 6. 2. Thư gửi bố ngoài đảo 7. 3. Bóp nát quả cam 8. 4. Chiếc rễ đa tròn - GV nhận xét chữa bài. 9. .. - GV nhận xét, tuyên dương. - Theo dõi và nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Viết đoạn văn 4 – 5 câu nói về tình cảm của em với thấy cô giáo. - 1-2 HS đọc yêu cầu đề bài - GV viết yêu cầu đề bài lên bảng. - HS lắng nghe, trao đổi với bạn trình bày - BT yêu cầu gì? trước lớp - GV chiếu bảng các gợi ý 1. Thầy cô em tên là gì? - HS trả lời 2. Thầy cô chăm sóc, dạy dỗ em như thế nào? 3. Tình cảm của em với thầy cô như thế nào? - HS làm vào vở. - GV cho HS viết vào vở luyện tập chung. - HS chữa bài: - GV gọi 1-2 HS trả lời trước lớp Bài 3: Đặt câu theo yêu cầu - Câu giới thiệu về sự vật - HS đọc yêu cầu BT. - Câu nêu hoạt động của sự vật - Câu nêu đặc điểm của sự vật - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở bài tập. - GV theo dõi HS làm. - HS trả lời. - GV nhận xét- Chốt- tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: - Hôm nay em luyện thêm nội dung gì? - HS nhắc lại nội dung tiếp học. - Về nhà xem lại bài, viết các hoạt động - HS lắng nghe. ghi nhớ. khác nữa nhé. - Nhận xét tiết học - tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: . . . ----------------------------------------------
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx

