Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024

docx 11 trang Bảo An 17/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 36 – BUỔI SÁNG
 Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN 
 THƯƠNG TÍCH, TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC TRONG DỊP HÈ 2024
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 -Tuyên truyền về phòng tránh tai nạn thương tích, tai nạn đuối nước trong 
dịp hè 2022.
 2. Thái độ
 - Học sinh tích cực tham gia các hoạt động.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bài tuyên truyền
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Tuyên truyền về phòng tránh tai nạn thương tích, tai nạn đuối 
nước trong dịp hè 2022.
 Bài tuyên truyền phòng chống tai nạn đuối nước 
 Trong các dịp lễ, tết, nhất là vào kỳ nghỉ hè, nhiều gia đình, cơ quan, trường 
học sẽ tổ chức cho các bạn học sinh đi nghỉ mát, tắm biển. Khắp nơi trẻ em cũng 
sẽ tự rủ nhau đi tắm mát ở sông, suối, ao, hồ... do đó nguy cơ xảy ra tai nạn đuối 
nước là rất cao. Mỗi khi mùa hè đến, lo lắng về đuối nước luôn thường trực và có 
thể xảy ra ở bất cứ nơi nào. Thời gian gần đây, trên các phương tiện thông tin đại 
chúng đã đăng tải nhiều vụ trẻ em đuối nước rất thương tâm do sự bất cẩn của 
người lớn.
 Đuối nước không chỉ xảy ra ở sông, suối, ao hồ,... mà còn có thể xảy ra ở 
ngay tại nhà, nơi làm việc, nhà trường, nhà trẻ.... Vì thế các bậc phụ huynh, thầy 
cô giáo, mọi người cần có hiểu biết cách phòng và kĩ năng xử trí tai nạn đuối 
nước là rất cần thiết.
 1. Vì sao đuối nước thường dẫn đến tử vong?
 Đuối nước là tình trạng nước tràn vào đường hô hấp làm cho các cơ quan bị 
thiếu oxy và các chức năng sống của cơ thể ngừng hoạt động. Hay nói cách khác: 
Chết đuối là tình trạng thiếu oxy do cơ thể bị chìm trong nước.
 - Người ta thống kê thấy có khoảng 4/5 trường hợp chết đuối mà trong phổi 
có nước và 1/5 còn lại chết đuối nhưng phổi không có nước.
 - Sở dĩ có tình trạng chết đuối mà trong phổi không có nước là do người 
không biết bơi bất ngờ bị chìm trong nước, nạn nhân hoảng sợ khiến các phản xạ 
bị rối loạn làm cơ thể bị chìm, phản xạ co cơ nắp thanh quản và đóng khí quản lại 
làm nạn nhân không thở được dẫn đến thiếu oxy não và bất tỉnh. Từ chỗ nắp thanh quản bị đóng nên nước cũng không vào phổi được. Đó cũng được gọi là 
chết đuối khô.
 Vì vậy khi gặp trường hợp đuối nước cần xử trí khẩn trương, kiên trì ngay 
tại chỗ để giải phóng đường hô hấp.
 2. Nguyên nhân đuối nước.
 - Do người lớn, trẻ em thiếu ý thức, kiến thức về mối nguy hiểm, các yếu tố 
nguy cơ, và kỹ năng phòng tránh đuối nước. Các kỹ năng cần đặc biệt chú ý là: 
trông trẻ, dạy bơi, cứu đuối 
 - Do môi trường có những yếu tố nguy cơ như:
 + Sông, hồ, suối, ao không có biển báo nguy hiểm, rào.
 + Mưa to, lũ lụt xảy ra thường xuyên.
 + Những nơi có sông suối hồ ao, trẻ em không biết bơi hoặc biết bơi nhưng 
chủ quan không lường hết được sự nguy hiểm.
 3. Cách phòng tránh tai nạn đuối nước.
 Để phòng tránh tai nạn đuối nước chúng ta cần chú ý quan tâm đến các việc 
sau:
 - Không được đi tắm, bơi ngoài sông, suối mà không có người lớn biết bơi đi 
kèm.
 - Không được phép bơi khi chưa xin phép bố mẹ.
 - Không chơi, đùa nghịch quanh ao, hồ, hố sâu để tránh bị ngã, rơi xuống hố.
 - Nên có người lớn đưa đi học trong mùa mưa lũ, đặc biệt khi phải đi qua 
suối, sông, đập tràn, 
 * Những nguyên tắc an toàn khi bơi:
 + Không nhảy cắm đầu ở những nơi không có chỉ dẫn.
 + Không được tắm, bơi ở những nơi có nước sâu, chảy xiết, xoáy khi không 
có người lớn biết bơi và cứu đuối.
 + Không bơi khi trời đã tối, có sấm chớp, mưa.
 + Tuyệt đối tuân theo các bảng chỉ dẫn nguy hiểm.
 + Phải khởi động trước khi xuống nước.
 + Không ăn uống khi đang bơi để tránh sặc nước.
 + Không dùng các phao bơm hơi.
 + Cần thực hiện nghiêm túc về an toàn giao thông đường thủy như: An toàn 
về phương tiện, có đầy đủ phao cứu sinh, áo phao, chở đúng số người quy định.
 Trên đây là những điều chúng ta nên biết về cách phòng tránh tai nạn đuối 
nước, tôi mong quý thầy cô và các em học sinh hãy quan tâm hơn nữa đến vấn đề 
này, để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra cho bản thân và những người thân 
trong gia đình.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 ---------------------------------------------- 
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng bài chính tả khoảng 50 - 55 chữ theo hình thức nghe - viết, tốc 
độ khoảng 50 - 55 chữ trong 15 phút; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần 
dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, dấu hỏi/dấu ngã.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
 + HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu tên bài, đầu mỗi dòng thơ; chữ cái 
đầu mỗi dòng thơ viết lùi vào 2 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu chấm, 
dấu chấm than. Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly.
 + HS phân biệt l/n, dấu hỏi/dấu ngã.
 + Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài 
chính tả. 
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
thành viên trong tổ.)
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống).
 3. Phẩm chất: phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn 
thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV: Máy tính; máy chiếu, phiếu học tập cho bài tập chính tả.
 - HS: Vở ô ly, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo 
 bài hát Gà gáy. Từ đó dẫn dắt vào bài. bài hát
 - GV ghi bảng tên bài.
 2. Khám phá: - HS mở vở ghi tên bài.
 Bài 10. Nghe – viết
 a. HD nghe – viết
 - GV nêu yêu cầu nghe – viết bài Tiếng gà 
 mở cửa - HS chú ý.
 - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng các 
 tiếng HS dễ viết sai như tỉnh dậy, thổi bừng - HS lắng nghe và đọc thầm 
 bếp lửa, lảnh lói,..). đoạn viết trong SGK
 - Gọi HS đọc lại.
 - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn - 2, 3 HS đọc lại bài. 
 viết: - HS trả lời:
 + Tác giả đã miêu tả tiếng gà như thế nào?
 - GV hỏi thêm với HS: Em đã nghe thấy tiếng + Tiếng gà gõ cửa./Tiếng gà thổi 
 gà gáy chưa? Nói 1, 2 câu nêu cảm nhận của bừng bếp lửa./ Tiếng gà lảnh 
 em. lót - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng - HS liên hệ bản thân, sau đó, 
chính tả: chia sẻ 
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - HS trả lời:
+ Trong đoạn văn em cần chú ý đến những + Viết hoa tên bài và viết hoa 
dấu câu nào? những chữ cái đầu mỗi dòng thơ
 + HS nêu các dấu câu có trong 
+ GV lưu ý HS các dấu chấm than trong câu: đoạn văn: 2 dấu chấm và 2 dấu 
Mở cửa! Mở cửa! chấm than
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS chú ý và ghi nhớ.
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS + HS phát hiện các chữ dễ viết 
chưa phát hiện ra. VD: thổi bừng bếp lửa, sai.
lảnh lõi, xanh trong, 
+ Yêu cầu HS viết nháp 1số chữ dễ viết sai. + HS viết nháp/bảng con một số 
 chữ dễ viết sai.
- GV mời 1-2 HS đọc lại bài trước lớp; nhắc 
 - 1-2 HS đọc lại bài trước lớp.
HS quan sát bài 1lần nữa trước khi nghe - viết
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát - HS nghe GV đọc, viết bài vào 
HS viết để xác định tốc độ), mỗi dòng thơ đọc vở
2 – 3 lần để HS nghe – viết.
b. HD soát lỗi, sửa lỗi - HS nghe và soát lỗi:
- GV đọc soát lỗi chính tả. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, 
 dùng bút mực bổ sung các dấu 
 thanh, dấu câu (nếu có).
 + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho 
- GV nhận xét bài viết của HS. nhau, dùng bút chì gạch chân 
 chữ viết sai (nếu có).
3. Thực hành, luyện tập: - HS chú ý lắng nghe.
BT10. Chọn a hoặc b
(GV chọn làm phần a hoặc b) - HS đọc yêu cầu của bài.
a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông - HS quan sát tranh, suy nghĩ 
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. điền âm phù hợp.
- HD HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào - 2 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp 
PHT theo yêu cầu theo dõi, đối chiếu kết quả.
- GV mời HS lên bảng chữa bài. a. Đáp án: 
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài. Mùa thu sang
- GV thống nhất đáp án đúng. Cứ mỗi độ thu sang
 Hoa cúc lại nở vàng
 Ngoài vườn hương thơm ngát
 Ong bướm bay rộn ràng
 Em cắp sách tới trường
 Nắng tươi trải trên đường
 Trời cao xanh gió mát
 Đẹp thay lúc thu sang
 (Theo Trần lê Văn). - HS chú ý, tự hoàn thành bài.
 - HS đọc lại đoạn thơ sau khi đã 
 điền đúng (cá nhân, đồng thanh).
 b. Đáp án: 
 b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in Gà mẹ hỏi gà con:
 đậm. - Đã ngủ chưa thế hả?
 - GV hướng dẫn HS tương tự phần a Cả đàn gà nhao nhao :
 - Ngủ cả rồi đấy ạ!
 4. Vận dụng:
 - Vận dụng tìm thêm các từ/đặt câu chứa 
 tiếng có vần l/n; thi đố cùng người thân đọc - HS ghi nhớ và thực hiện.
 rồi viết lại các từ/ câu đó.
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học 
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS chia sẻ cảm nhận sau bài 
 ngợi, biểu dương HS. học
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 ---------------------------------------------- 
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 8)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được đoạn văn khoảng 4-5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc khi sắp 
kết thúc năm học, kể lại một hoạt động ở trường hoặc ở lớp.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
 + Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói về cảm xúc, 
suy nghĩ của mình về trường, lớp, thầy cô Từ đó hình thành ý tưởng viết.
 + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 4 – 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc 
của em khi năm học sắp kết thúc.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
thành viên trong tổ.)
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (yêu quý trường lớp, có tình 
cảm yêu thương, kính trọng đối với thầy cô, bạn bè), chăm chỉ (chăm học, chăm 
làm) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu. Tranh minh họa 
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo 
theo bài hát “Gà gáy”. nhịp bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
- GV ghi tên bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Thực hành,luyện tập: - HS ghi bài vào vở.
Bài 12. Nói cảm xúc, suy nghĩ của em về 
trường lớp, về thầy cô khi năm học sắp kết 
thúc. - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm việc nhóm: 
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn để + Từng bạn chia sẻ với nhau về 
hoàn thành yêu cầu bài. GV quan sát, giúp đỡ những cảm xúc, suy nghĩ của em 
nhóm gặp khó khăn. về trường lớp, về thầy cô khi 
 năm học sắp kết thúc.
 + Cả nhóm tìm ra điểm giống 
 nhau hoặc khác nhau trong cảm 
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. GV xúc, suy nghĩ của các bạn trong 
khuyên khích HS nói theo suy nghĩ, cảm xúc nhóm.
thật của mình. - Một số HS chia sẻ. Các nhóm 
- GV nhận xét, tuyên dương HS. khác lắng nghe, góp ý.
- GV giáo dục HS biết yêu quý trường lớp, - HS chú ý
thầy cô, - HS lắng nghe và ghi nhớ.
Bài 2. Viết 4 - 5 câu thể hiện tình cảm, cảm 
xúc của em khi năm học sắp kết thúc.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cùng HS thực hành hỏi – đáp từng câu - 2, 3 HS đọc phần gợi ý trong 
hỏi gợi ý trong bài sách giáo khoa.
- GV hướng dẫn HS: Dựa vào kết quả nói và - HS trả lời
gợi ý, HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn 
văn 4-5 câu vào nháp. - HS viết bài vào nháp.
- GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn trong 
 - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, 
khi viết.
 cuối câu sử dụng dấu câu phù 
• GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô
 đoạn văn và tư thế ngồi viết.
 - HS viết vào giấy nháp. Đổi bài 
• GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, 
 giúp đỡ những HS gặp khó khăn. nhau để cùng soát lõi và góp ý.
 -HS viết bài vào vở sau khi được 
- GV mời một số HS đọc bài viết. góp ý. (HS có thể viết nhiều hơn 
+ GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi đọc 4-5 câu tuỳ theo khả năng)
bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì hay? - HS đổi vở nhau, cùng soát lỗi.
+ Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong - Một số HS đọc bài viết. Cả lớp 
bài của bạn. theo dõi, n/xét, phân tích cái hay - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn.
 - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS
 - GV nêu yêu cầu kể cho người thân nghe - HS tự sửa sai (nếu có).
 tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 kết thúc. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 + Lắng nghe ý kiến của người thân. hiện.
 3. Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại.
 ôn tập.
 - GV cho HS thực hành viết lời chia sẻ cảm - HS thực hiện.
 nghĩ với bạn mình khi năm học kết thúc.
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học. - HS chú ý.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 ---------------------------------------------- 
 Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2024
 Toán
 KIỂM TRA CUỐI NĂM
 I/ TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm)
  Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng nhất :
Câu 1: Số liền sau của số 499 là: ( M1 - 0,5 điểm)
 A. 399 B. 500 C. 498 D. 489
Câu 2: 900 + 30 + 6 = . (M1 - 0,5 điểm)
 Số cần điền vào chỗ chấm số:
 A. 963 B. 693 C. 396 D. 936
Câu 3: Trong phép tính 16 : 2 = 8, số 8 được gọi là: (M1 - 0,5 điểm)
 A.Số bị chia B. Số chia C. Thương D. Tích
Câu 4: Sải tay của Việt dài khoảng: (M1 - 0,5 điểm)
 A. 1 m B. 1cm C. 1dm D. 1km
Câu 5: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình tứ giác? (M3 - 0,5 điểm)
 A. 1 hình B. 2 hình C. 3 hình D. 4 hình Câu 6 : Trong hộp có 3 quả bóng màu đỏ, 1 quả bóng màu xanh. Không nhìn vào 
hộp, Mai lấy ra 1 quả bóng từ bên trong chiếc hộp đó. Khả năng để Mai lấy được 
1 quả bóng màu xanh là: (M2 - 0,5 điểm)
 A. Không thể B. Chắc chắn C. Có thể
II/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
 Câu 7 :Đặt tính rồi tính ( M1 - 2 điểm)
 a. 356 + 212 b.57 + 439 c.496 – 142 d.452 – 437 
 Câu 8:Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: ( M2 - 2 điểm)
 a. 871, 978,835, 509
 ...................
 b. 715, 152, 257, 321
 ...................
 Câu 9: Lớp 2A trồng được 350 cây, lớp 2B trồng được ít hơn lớp 2A 145 cây. 
Hỏi lớp 2B trồng được bao nhiêu cây ?(M3 - 2 điểm)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Câu 10: Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau với số bé nhất có 
ba chữ số giống nhau. (M3 - 1 điểm)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...........................................................................................................................
 ................................................................................................................................. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .
 ---------------------------------------------- 
 Tiếng Việt
 ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
 GV có thể giới thiệu cấu trúc của đề kiểm tra: gồm Bài kiểm tra đọc (có 
phẩn đọc thành liếng và trả lời câu hỏi miệng) và Bài kiểm tra viết (có phần đọc 
hiểu, nghe - viết, ВТ chính tả và phẩn viết đoạn văn ngắn). HS tự làm bài kiểm tra 
hoặc GV hướng dẫn thực hiện, tuỳ theo năng lực HS trong lớp.
 I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Giáo viên cho HS bắt thăm bài đọc và đọc 
 văn bản có độ dài từ 60 - 70 chữ trong sách TV lớp 2 tập 2 và trả lời 1 câu hỏi 
 liên quan đến nội dung bài đọc.
 2. Đọc hiểu (6 điểm): Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập
 - BÀI HỌC QUÝ
 Sẻ và chích là đôi bạn thân. Một hôm, sẻ được bà ngoại gửi cho một chiếc 
hộp đựng đầy hạt kê. Sẻ nghĩ thầm: “Nếu cho cả chích nữa thì chẳng còn lại là 
bao!”. 
 Thế là, hằng ngày, sẻ ở trong tổ ăn hạt kê một mình. Ăn hết, chú ta quẳng 
hộp đi. Cô Gió đưa những hạt kê còn sót lại bay xa. 
 Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy, bèn gói lại thật 
cẩn thận. Rồi, nó mừng rỡ chạy đi tìm sẻ để chia cho bạn một nửa. Sẻ lắc lắc 
chiếc mỏ, tỏ ý không thích:
 - Chia làm gì cơ chứ? Không cần đâu! Ai kiếm được thì người ấy ăn!
 - Nhưng mình với cậu là bạn của nhau cơ mà. Đã là bạn thì phải chia sẻ 
cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế?
 Nghe Chích nói, sẻ rất xấu hổ. Sẻ tự nhủ: “Chích đã cho mình một bài học 
quý về tình bạn.”
 (Theo Truyện đọc lớp 4)
 Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện 
theo yêu cầu:
 Câu 1. (M1- 0,5 điểm) Nhận được một chiếc hộp đầy hạt kê, sẻ đã làm gì? 
 A. Sẻ để phần cho chích một ít.
 B. Sẻ gọi chích đến cùng ăn.
 C. Sẻ để phần cho chích một nửa hộp.
 D. Sẻ ăn hết hộp hạt kê một mình.
 Câu 2. (M1- 0,5 điểm) Khi tìm được những hạt kê còn sót lại, chích đã làm 
 gì? 
 A. Chích cất những hạt kê đó đi để ăn dần.
 B. Chích chạy ngay đi tìm sẻ để chia cho sẻ một nửa.
 C. Chích chạy ngay về nhà và thưởng thức một mình.
 D. Chích chạy ngay đi tìm sẻ để chia cho sẻ ba hạt kê.
 Câu 3. (M2- 0,5 điểm) Vì sao sẻ không nhận hạt kê mà chích chia cho? 
 A. Vì sẻ cho rằng ai kiếm được thì người đó ăn.
 B. Vì sẻ thấy xấu hổ khi nhận quà của bạn.
 C. Vì chích chia cho sẻ ít kê quá. 
 D. Cả ba ý trên.
 Câu 4. (M3- 0,5 điểm) Qua hành động của chích, sẻ đã nhận được bài học quý 
 gì về tình bạn? 
 A. Không bắt nạt bạn, phải yêu quý bạn bè.
 B. Không tranh giành nhau đồ ăn.
 C. Bạn bè phải biết chia sẻ cho nhau.
 B. Phải biết giúp đỡ bạn khi gặp hoạn nạn.
 Câu 5. (M3- 0,5 điểm) Em học tập được điều gì ở bạn chích? Câu 6. (M1- 0,5 điểm) Câu “Cô Gió đưa những hạt kê còn sót lại bay xa.” 
 thuộc kiểu câu nào? 
 A. Câu nêu hoạt động.
 B. Câu nêu đặc điểm.
 C. Câu giới thiệu.
 D. Không thuộc những kiểu câu trên.
 Câu 7. (M2- 0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm: 
 A. ăn, gửi, ngon lành.
 B. bà ngoại, cẩn thận, xấu hổ.
 C. cẩn thận, ngon lành, xấu hổ.
 D. cẩn thận, ngon lành, hạt kê.
 Câu 8. (M3- 1,5 điểm) Gạch chân dưới những từ chỉ sự vật trong câu sau:
 Một hôm, sẻ được bà ngoại gửi cho một chiếc hộp đựng đầy hạt kê. 
 - Đặt câu với 1 từ vừa tìm được ở trên.
 Câu 9. (M2-1 điểm) Đặt dấu chấm, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp: 
 Cô Mây suốt ngày bay nhởn nhơ, rong chơi [ ] Gặp chị Gió, cô gọi:
 - Chị Gió đi đâu mà vội thế [ ] 
 - Tôi đang đi rủ các bạn Mây ở khắp nơi về làm mưa[ ] Cô có muốn làm mưa 
 không[ ] 
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 - ---------------------------------------------- 
 Tự nhiên – Xã hội
 BÀI 31: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các các mùa trong năm, các thiên tai 
thường gặp.
 - Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai.
 2. Năng lực chung:
 - Có ý thức thực hiện được một số việc để ứng phó với thiên tai.
 3. Phẩm chất:
 - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS khởi động theo bài hát “ Trái đất này - HS khởi động theo lời 
là của chúng mình” bài hát.
- GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Vận dụng:
*Hoạt động 1: Giải quyết tình huống.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.117, HDHS nhận - 2-3 HS nêu. 
diện tình huống: Ở địa phương em sắp có mưa lớn 
kéo dài, thiên tai nào có thể xảy ra? Trao đổi với các 
bạn về các việc cần làm để ứng phó, hạn chế những 
thiệt hại do thiên tai gây ra?
- Đọc phần trao đổi giữa Hoa và Minh
- YCHS thảo luận theo cặp giải quyết tình huống. - 2 HS đọc
- GV nhận xét, khen ngợi. - HS thảo luận sau đó chia 
*Tổng kết: sẻ trước lớp.
- Mưa lớn kéo dài có thể gây lũ lụt, để phòn tránh 
chúng ta cần:
+ Thường xuyên theo dõi thời tiết.
+ Lắng nghe thông tin từ loa phát thanh của xã, thôn - HS quan sát, trả lời.
+ Xem thông tin để nếu cần có thể sơ tán vật dụng 
đến chỗ an toàn.
+ Không đi đến vùng nước trũng, sông,..
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Hoàn thành, trưng bày sản phẩm. - Các nhóm hoàn thiện sản 
- GV yêu cầu HS bỏ đồ dùng đã chuẩn bị trước phẩm của nhóm mình
- GV cùng HS nhận xét đánh giá - Các nhóm trưng bày
*Hoạt động 3: Tổng kết
- GV hỏi:
+ Kể tên các mùa trong năm?
+ Nêu đặc điểm của từng mùa trong năm?
+ Chúng ta cần lựa chọn trang phục theo từng mùa 
như thế nào? - HS trả lời.
+ Từng loại thiên tai có biểu hiện như thế nào?
+ Nêu cách phòng tránh từng loại thiên tai đó?
3. Vận dụng:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS trả lời.
- Các em hãy tìm hiểu các mùa trong năm thường - HS lắng nghe và thực 
kéo dài từ tháng nào đến tháng nào nhé. hiện
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 - ---------------------------------------------- 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.docx