Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
TUẦN 34 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Đội - Ngày hội những người lao động tương lai. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh các chủ đề nghề nghiệp, áo công nhân, bay, hoa, quả, rau, áo dài, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. - Cô Tổng phụ trách Tổ chức hoạt động văn nghệ chào mừng ngày thành lập Đội. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội những người lao động tương lai. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Thiết kế các góc trưng bày thông tin, sản phẩm theo chủ đề nghề nghiệp. - GV yêu cầu các tổ thảo luận đưa ra các thông tin và các ảnh theo chủ đề nghề - HS điểu khiển lễ chào cờ. nghiệp. - HS lắng nghe. + Tổ 1: Nhóm chủ đề nghề giáo viên + Tổ 2: Nhóm chủ đề công nhân + Tổ 3: Nhóm chủ đề bán hàng - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các - HS hát nhóm chủ đề của nhóm mình. - Gọi đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe - GV nhận xét và kết luận: Mỗi ngành nghề đều có nét đặc trưng khác nhau. Những nét đặc trưng đó đều thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó. - Tổ thảo luận đưa ra các thông Đóng vai tin và các ảnh theo chủ đề nghề - Yêu cầu các tổ thảo luận đóng vai giới nghiệp. thiệu nghề nghiệp + Tổ 1: Đóng vai cô giáo và các bạn học sinh. + Tổ 2: Đóng vai công nhân đang xây dựng - Đại diện các nhóm trình bày các + Tổ 3: Đóng vai bán và mua hàng nhóm chủ đề của nhóm mình. - Yêu cầu các nhóm trưởng của các tổ giới - Đại diện các nhóm nhận xét. thiệu phần đóng vai của mình. - Lắng nghe - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt. 2. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Các nhóm trưởng của các tổ giới theo chủ đề thiệu phần đóng vai của mình. - Bạn khác nhận xét. - Lắng nghe ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ------------------------------------------------- TOÁN Bài 76. Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành bài 5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Trời nắng, trời mưa” để - HS tham gia trò chơi khởi động tiết học. - GV yêu cầu học sinh so sánh các số 682 782; 489 729; 190 637 - HS lên bảng làm bài 800 800; 572 517; 378 371 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu: + Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. + Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). + Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. + Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Cách tiến hành: Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - HS làm việc nhóm đôi - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa (nếu có). - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lắng nghe. Đáp án: a. Trong một ngà, công ty Thăng Long may được nhiều khẩu trang nhất, công ty Cửu Long may được ít khẩu trang nhất. b. Công ty Thăng Long; công ty Hồng Hà; công ty Hòa Bình; công ty Cửu Long. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS cách làm bài - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Theo dõi - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau đó đổi chéo vở với bạn bên - Mời 5 HS lên bảng làm bài. cạnh sửa cho nhau. - GV chữa bài. - 5 HS lên bảng làm bài - Nhận xét, khen HS làm tốt. - Theo dõi Đáp án: 8 327 = 8 000 + 300 + 20 + 7 9 015 = 9 000 + 10 + 5 25 468 = 20 000 + 5 000 + 400 + 60 + 8 46 109 = 40 000 + 6 000 + 100 + 9 62 340 = 60 000 + 2 000 + 300 + 40 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm cá nhân vào phiếu học tập - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra - HS làm bài cá nhân. Sau khi chữa bài cho nhau. làm bài xong kiểm tra và chữa - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. bài cho nhau theo bàn. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. - Một số em nêu, lớp nhận xét. Đáp án Bài 4: Số - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp kết quả của mình. - Cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý. - Lắng nghe - GV chữa bài. 6 a. 5 000 + 300 + = 5 306 2 000 + 700 + 80 = 2 780 b. 40 000 + 8 000 + 600 + 20 = 48 620 0 90 000 + 2 000 + 7 = 92 007 Bài 5: - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, nắm - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để yêu cầu của đề bài được số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn vị phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục phải là những số bé nhất có thể và phải khác nhau. - Làm việc nhóm 4: Thảo luận - Tổ chức cho HS làm việc nhóm tìm ra kết quả. - Các nhóm lần lượt chia sẻ và - Cho các nhóm chia sẻ kết quả giải thích về cách làm của nhóm mình. - GV chữa bài. Chốt: Vậy, trường của Nam có 1 230 học sinh. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu bài tập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó Lan mua một số đồ dùng học tập hết số tiền như chia sẻ trước lớp. sau: + Mua vở hết 65 000 đồng + Mua thước hết 12 500 đồng + Mua hộp bút hết 43 000 đồng + Mua bút màu hết 35 500 đồng Hỏi trong các đồ dùng Lan đã mua đồ dùng nào đắt tiền nhất và dồ dùng nào rẻ nhất? - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Những điều nhỏ tớ làm cho trái đất. Đọc mở rộng ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm văn bản. - Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) - Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách - Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: trách nhiệm với công việc được giao. - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua các việc làm cụ thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia khởi động bằng - HS vận động theo nhạc. bài hát: Trái đất này là của chúng mình + HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Đọc diễn cảm văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất + Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) + Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc lại: - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo - GV nhận xét, tuyên dương. đoạn 2.2. Đọc mở rộng: - Mục tiêu: + Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) + Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu 1. Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh + Đọc truyện, thơ, bài văn giúp con người trong công việc và viết vào + Viết vào phiếu đọc sách phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS đọc sách ( 3 phút) - HS đọc sách mà mình đã - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách chuẩn bị. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi với bạn về nội dung đã đọc + Tên của bài viết là gì? + Tên tác già là ai? + Rô –bốt trong bài đó biết làm gì? + Em có nhận xét gì về rô – bốt trong bài đã đọc? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện tập: Dấu hai chấm, dấu gạch gang, dấu ngoặc kép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Sử dụng đúng dấu câu - Phẩm chất nhân ái: Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Chọn dấu chấm và dấu phẩy điền : + Học sinh tham gia chơi vào ô trống chọn dấu cho phù hợp - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. + Hiểu được công dụng của từng dấu câu. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Chọn dấu gạch ngang hoặc + HS đọc yêu cầu dấu ngoặc kép thay cho ô vuông + Hs thảo luận nhóm Trao đổi, thảo luận để - Đại diện các nhóm trả lời tìm dấu câu thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo luận để tìm dấu câu thích hợp thay cho mỗi chỗ trống -HS đọc yêu cầu - GV nhận xét các nhóm. - HS thảo luận nhóm 2 2.2. Hoạt động 2: Dựa vào bài tập 1, ghép tên - Đáp án: dấu câu với công dụng của nó + Dấu gạch ngang: đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật + Dấu hai chấm: Báo hiệu phần giải thích liệt kê + Dấu ngoặc kép: Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc CN- thảo luận nhóm 2. - HS đọc yêu cầu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, nhận xét - HS suy nghĩ trả lời 2.3. Hoạt động 3: Những câu in đậm trong + 2-3 HS trả lời truyện cười sau thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Tìm những câu in đậm trong bài. Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng Gv chốt đáp án + GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Liệt kê danh sách những việc cần làm để giữ tiễn. nhà cửa luôn sạch đẹp. - HS trả lời: quét dọn nhà cửa, để đồ đạc vật dụng đúng chỗ, đúng nơi quy định, quần áo giầy dép luôn gọn gàng, chăm sóc cây cảnh, không để - Nhận xét, tuyên dương nước tù đọng trong chậu hoa. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ---------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi ----------------------------------------------------- TOÁN Bài 78. Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách suy luận để tìm hướng giải phù hợp cho bài tập 4,5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 là: + Trả lời: : A. 10 162 B. 9 162 C. 10 152 D. 9 * Tổng của 5 635 và 4 527 là: 152 A. 10 162 Cộng có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. + Câu 2: Hiệu của 35 753 và 14 238 là: + Trả lời: Hiệu của 35 753 và 14 A. 21 525 B. 21 515 C. 20 525 D. 20 238 là: 515 B. 21 515 Trừ có nhớ ở hàng chục - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. + Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. + Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - HS lần làm câu a,b bảng con. - Học sinh làm bảng con - Sửa bài: * Lượt 1: làm 2 bài nhân vào bảng con. 207 9 160 - Sửa bài: x 8 x 5 - GV gọi 2 HS mang bảng con lên trước lớp, 1656 45800 nêu kết quả, hỏi cách thực hiện 1 bài b - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt tính. - HS nêu dạng toán - GV nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt kết quả đúng. - HS lắng nghe. - GV hỏi thêm về dạng toán. GV kết luận chung: Bài a: Phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. Bài b: Phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng trăm và hàng chục nghìn. - HS làm bảng con theo yêu cầu * Lượt 2: làm lần lượt từng bài chia vào bảng của GV con. 5481 7 57436 6 (Nếu dạy cá thể: HS Trung bình làm bài d, HS 58 783 34 9572 giỏi làm bài c,d.- Để HS trung bình đủ thời gian 21 43 làm bài) 0 16 4 Sửa bài: - 2 HS lên bảng trình bày. - GV gọi lần lượt 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu cách thực hiện 1 bài d. - Lớp theo dõi, nhận xét. - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt tính. - GV nêu nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt kết quả đúng và tuyên dương. - HS nêu nhận xét về dạng toán. - GV hỏi thêm về dạng toán. Bài c: Phép chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia hết. Bài d: Phép chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ - HS nêu ghi nhớ về phép chia có số, đây là phép chia có dư dư. - GV hỏi thêm về phép chia có dư. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc - HS làm vào phiếu học tập phiếu học tâp) - HS tô màu các chú voi có - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu thương giống nhau, cùng màu. học tập nhóm. (Nếu làm vào sách, HS nối các chú voi có giá trị + 6 000 x 4 = 24 000. giống nhau lại với nhau) + 96 000 : 4 = 24 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 13 000 x 2 = 26 000. + 80 000 : 2 = 40 000. + 8 000 x 3 = 24 000. - GV nhận xét kết quả các nhóm. => Chốt KT: cách tính nhẩm nhân chia các số - HS nhận xét kết quả của các tròn nghìn và tròn chục nghìn nhóm và nêu câu hỏi chất vấn: Vì - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và Bạn tìm kết quả bằng cách nào? tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn trong phạm vi 100.000 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào vở. (Cho 2 HS làm trên 2 bảng nhóm SỬA: nhỏ, song với lớp để kịp thời - 2 HS trình bày kết quả, gian) - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Sửa 4 105 x 9 : 5 24 048: (4 x 2) = 36945:5 = 24048: 8 = 7389 = 3006 - HS nhận xét kết quả của các nhóm. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn thức. tìm kết quả bằng cách nào? - GV nhận xét chung - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. => Chốt KT: Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho Sửa bài: biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và - HS(A) đính bài giải lên bảng. thực hiện vào vở. - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng Bài giải nhóm, song song với lớp để kịp Số tiền mua hai cái bút là: thời gian) 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) Việt phải trả người bán hàng số tiền là: - HS đọc bài làm. 18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng) - HS nhận xét, nêu lời giải tương Đáp số: 35 000 đồng. tự. - HS đặt câu hỏi chất vấn: + Muốn tìm số tiền phải trả, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? - GV nhận xét chốt kết quả đúng + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai giải liên quan đến thực tế, tuyên dương. (nếu có) 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Điền số vào ô vuông còn trống. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi - HS thực hiện vào bảng nhóm trên lớp: HS nối tiếp nhau lên điền kết quả vào ô trống. Tổ nào + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng điền đúng và nhanh sẽ chiến là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ thắng.. phải tìm là 9. + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. Vậy chữ số phải tìm là 8. - HS đặt câu hỏi chất vấn luân + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. + Vì sao điền số ... ở hàng đơn vị + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải của thừa số? tìm là 2. + Vì sao điền số ... ở hàng chục + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. của tích? + Vì sao điền số ... ở hàng trăm - GV Nhận xét, tuyên dương. của thừa số? + Vì sao điền số ... ở hàng nghìn của tích? + Vì sao điền số ... ở hàng chục nghìn của tích? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện tập: Viết đoạn văn kể lại môt việc làm góp phần bảo vệ môi trường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn từ ngữ và viết bài theo ý tưởng, phong cách riêng của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ bài viết của mình trước lớp. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Làm được một việc làm tốt bảo vệ môi trường - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện việc yêu quý môi trường sống bằng các việc làm thiết thực. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc lại phần: Bản tin giờ Trái Đất năm 2021 + HS đọc + Nội dung của hoạt động là gì? + Các thiết bị điện đều được tắt trong Giờ Trái Đất - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn về +Tranh 1: Rác vứt ngổn ngang a. Những hiện tượng ô nhiễm môi trường ở ngay dưới chân biển báo cấm địa phương và nguyên nhân đổ rác. + Tranh 2: Đường ngõ rất sạch sẽ nhưng có một người đàn ông vẫn vứt rác ra đường - HS làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm trả lời - 2-3 nhóm lên chia sẻ + Mọi người vứt rác ra ngoài đường, sử dụng túi ni lông tràn - Gv chiếu tranh lên và mời 2 – 3 HS trả lời câu lan, không phân loại rác thải, hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? sử dụng bếp than để đun nấu, sử dụng nhiều hóa chất để tưới cho cây trồng. Nguyên nhân: Do ý thức bảo vệ môi trường của một số người chưa tốt + HS làm việc theo cặp - chia - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm sẻ trước lớp + Quan sát tranh, trao đổi nhóm với bạn về hiện Đáp án: tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương và nêu + Những việc đã làm để bảo nguyên nhân. vệ môi trường: Bỏ ác đúng nơi quy định, tiết kiệm điện bằng + Đưa ra ý kiến của mình cách luôn tắt các thiết bị điện trước khi ra khỏi phòng, không sử dụng bếp than; hạn chế sử dụng túi ni lông, không bẻ cành, chặt phá cây xanh + Những việc đã làm để bảo vệ môi trường: Phân loại rác - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS thải trước khi đổ rác, bỏ pin * Những việc em và mọi người đã làm hoặc có thải vào chai nhựa để nhờ thể làm để khắc phục hiện tượng ô nhiễm đó người thân xử lý giúp; tích cực tham gia phong trào bảo vệ môi trường của bà con khu phố; cùng người thân vận động bà con thôn xóm giữ vệ sinh - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm chung. - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS 2.2. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. + HS đọc bài viết của mình - GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được + 3 – 4 HS đại diện nhóm đọc tham gia hoặc chứng kiến. Em thấy việc bảo vệ môi - GV yêu cầu HS trình bày trường rất cần thiết, vì mang - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh lại sức khỏe cho mọi người chính vì vậy lớp em đã chọn công việc tổng vệ sinh lớp học. Vào chiều thứ sáu lớp em bắt đầu. Để làm việc tốt lớp em đã chuẩn bị khẩu trang, giẻ lau, chổi.... Cô giáo giao nhiệm vụ cho từng tổ, từng bạn rất chi tiết tỉ mỉ. Các bạn nam khỏe nên cô giáo giao nhiệm vụ kê bàn ghế, quét mạng nhện. Còn các bạn nữ thì làm công việc nhặt rác, lau bảng. Em được cô giáo phân công lau bảng. Đầu tiên em đi vò khăn rồi quay về lớp để lau bảng. Em lau từ bảng này đến bảng khác cho thật sạch để cô khen. Buổi lao động rất mệt nhưng lại thật vui, em nhìn mặt bạn nào cũng đỏ bừng, mồ hôi nhễ nhãi nhưng trên mặt mỗi người đều nở nụ cười rất tươi. 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi( dung từ, đặt câu, sắp xếp ý) + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Liệt kê danh sách những việc cần làm để giữ -HS trả lời: quét dọn nhà cửa, nhà cửa luôn sạch đẹp. để đồ đạc vật dụng đúng chỗ, đúng nơi quy định, quần áo giầy dép luôn gọn gàng, chăm sóc cây cảnh, không để nước - Nhận xét, tuyên dương tù đọng trong chậu hoa. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ----------------------------------------------------- TỰ NHIÊN XÃ HỘI Ôn tập chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, - HS tham gia trò chơi. tây, nam, bắc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Vận dụng: - Mục tiêu: + HS xác định được phương các bạn đang đi về ở hình 2, 3 + HS nêu được đặc điểm địa hình nơi mình sống hay giới thiệu được đôi nét về khí hậu Việt Nam. + HS biểu lộ được cảm xúc về quê hương, đất nước mình trong thư - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ hướng. - HS trả lời câu hỏi - GV nêu một số câu hỏi gợi ý: + Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà + Buổi chiều vào buổi học nào? + Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + tây + Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các bạn đang đi về phương nào? Hình 2: Minh đang đi về phương đông Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi gợi ý. - GV mời HS đọc thư của mình - HS đọc thư trước lớp - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung - GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất - HS trả lời nước mình được viết trong thư - GV nhận xét và khen ngợi. - GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội - Học sinh trả lời dung của chủ đề theo các câu hỏi - GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn có giống của em không? - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ----------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 8 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Đọc: Bác sĩ Y – éc – xanh. Nói-nghe: Người nổi tiếng (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- xanh”. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_3_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

