Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
TUẦN 25 Thứ Hai ngày 04 tháng 03 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - Mục tiêu: Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống - Các nhóm lên thực hiện có nguy cơ bị xâm hại. Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi. lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kiểm đếm số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện - Cách tiến hành: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát và trả lời câu - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm hỏi: của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 lần? chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, - Học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu (cùng b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút xanh); hoặc lấy được 2 bút khác ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả vào màu (1 bút xanh 1 bút vàng) bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy 1 bút vàng và 1 bút được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy xanh được 2 chiếc bút cùng màu. 2 bút xanh Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. - Học sinh so sánh. Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút - Các nhóm trình bày báo cáo. xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các - Học sinh lắng nghe để vận dụng. kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu). Bài tập 3: - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc ? - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Tổ chức học sinh thực hành. - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận được tổng là 2, 3, 4, ,12 - Học sinh thực hành (theo nhóm) - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6) rùa về đích đầu tiên. - Học sinh lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các - HS tham gia thực hành. cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập - HS lắng nghe để vận dụng vào của cá nhân ở các môn học trong tuần. thực tiễn. Điể 5 6 7 8 9 10 - Nhận xét, tuyên dương. m Số lần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... .............................................................................................................................. __________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Vườn của ông tôi. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài Chàng - Học sinh đọc bài và trả lời câu trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung hỏi. đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên đọc. giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu dẫn cách đọc. chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS theo dõi GV chia đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. + Đoạn 5: Phần còn lại. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước - HS đọc nối tiếp từng đoạn lớp. trước lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa ngải cứu, vun xới, .. và một số từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ - HS đọc câu theo hướng dẫn nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi của GV. vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc diễn trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ cảm. ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - 5 HS đọc nối tiếp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . + Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và trả - HS thực hiện theo hướng dẫn. lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội - Lần đầu về quê bạn nhỏ được giới thiệu cho biết về những cây nào trong bà nội giới thiệu cho biết về vườn. nhiều loại cây. Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,... - Cây nào trong vườn cũng gợi Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn nhớ về ông; Cây trong vườn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? luôn gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, giữ gìn.; .. Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ - Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận - Vườn của ông mình có rất xét về vườn cây của ông. nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho từng cây trong vườn. Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ Sẽ tỉa cành bắt sâu cho các loại làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống? để bảo vệ chúng, - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài (theo - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. cảm nhận và sự hiểu biết của - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung mình). chính của bài. - HS nhắc lại nội dung chính - GV nhận xét, kết luận nộindung chính của bài của bài học. đọc: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc mẫu. - Lắng nghe hướng dẫn. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình - HS tham gia để vận dụng kiến cảm, lòng biết ơn đối với người thân cũng như thức đã học vào thực tiễn. mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. cảm nhận, thể hiện tình cảm đối - GV nhận xét tiết dạy. với người thân. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________ Thứ Tư ngày 06 tháng 03 năm 2024 TOÁN Khái niệm phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. 1 2 - Các mảnh giấy , bìa hình tròn đã tô màu và hình tròn 6 6 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: Giáo viên tổ chức học sinh chơi trò chơi Học sinh tham trò chơi. “Ai nhanh, ai đúng”: Chia nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh), phát cho mỗi nhóm 5 cái bánh và yêu cầu học sinh chia số bánh cho mỗi bạn trong nhóm (sao cho mỗi bạn đều có số bánh như nhau). Nhóm nào hoàn thành nhanh, chia số bánh chính xác sẽ chiến thắng. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu vào bài. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện - Cách tiến hành: - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh đọc - Quan sát tranh đọc lời thoại. lời thoại của các nhân vật ở phần khám phá. - Em hãy liên hệ thực tế về một tình - Học sinh liên hệ và chia sẻ trước nhuống tương tự mà em đã gặp. lớp. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ nhất và đặt câu hỏi tương tác - Quan sát và trả lời câu hỏi. + Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ? - Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau + Đã tô màu mấy phần của hình tròn? - Đã tô màu 1 phần của hình tròn. Giáo viên nêu: - Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, - Lắng nghe. tô màu 1 phần. Ta nói đã tô màu một phần sáu hình tròn. 1 - Hướng dẫn viết và đọc phân số - Quan sát giáo viên hướng dẫn. 6 - Cho học sinh nhắc lại. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ hai và tổ chức cho học sinh hỏi đáp theo cặp. - Học sinh nhắc lại. - Học sinh thực hiện. + Học sinh 1: Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? + Học sinh 2: Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau + Học sinh 1: Đã tô màu mấy phần 2 - Hướng dẫn học sinh viết của hình tròn? 6 1 2 + Học sinh 2: Đã tô màu 2 phần. Giáo viên giới thiệu: và là những 6 6 2 1 - Thực hành viết vào bảng con. phân số. Phân số có 1 là tử số (chỉ số 6 6 - Học sinh lắng nghe và quan sát. phần đã tô màu), 6 là mẫu số (chỉ số phần bằng nhau đã chia ra của hình tròn). Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên (khác 0) viết dưới gạch ngang. - Tổ chức cho học sinh trao đổi tương tự - Học sinh thực hiện. 2 với phân số 6 - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Thực hành. Bài tập 1: Viết phân số chỉ phần đã tô - Học sinh thực hiện cá nhân trên màu trong mỗi hình. piếu học tập. 3 2 4 3 4 5 6 8 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên - Viết các số chỉ phần tử số và mẫu số dương học sinh. của phân số đã cho. Bài tập 2: Số? - Bài tập yêu cầu viết số của những phần - Học sinh thực hiện cá nhân trên nào của phân số đã cho. piếu. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. Phân số Tử số Mẫu số 4 4 7 7 6 6 10 10 Phân số Tử số Mẫu số 3 3 8 8 9 9 12 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên 12 dương học sinh. - Học sinh thực hiện trên phiếu học Bài 3: Chọn phân số phù hợp với cách tập (bằng cách viết phân số phù hợp đọc của phân số. với cách đọc sau các chữ A, B, C, D) 2 5 2 A. B. C. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên 6 8 3 3 D. dương học sinh. 5 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức học sinh đọc, viết các phân - HS tham gia thực hành. số. Câu 1: Đọc và xác định tử số, mẫu số của - Ba phần năm (Tử số là 3, mẫu số là 3 2 các phân số ; 5) 5 7 - Hai phần bảy (Tử số là 2, mẫu số là Câu 2: Viết phân số: Bốn phần chín. 7) - Nhận xét, tuyên dương và lưu ý học sinh 4 - Học sinh viết (Khi viết dấu gạch ngang của phân số ta 9 phải dùng thước thẳng) - Học sinh lắng nghe và vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _________________________ TIẾNG VIỆT Viết (TLV): Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết rút kinh nghiệm về viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác trong các hoạt động nhóm, hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết thể hiện lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn đối với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Tổ chức cho học sinh thi diễn đạt (câu, ý, - Học sinh nghe hướng dẫn và tham lời văn) theo từ gợi ý (Giáo viên nêu một gia (Ví dụ: Gợi ý từ nhân hậu: Học từ gợi ý học sinh sẽ thi đua diễn đạt câu có sinh có thể diễn đạt thành câu: Bà chứa từ gợi ý, học sinh có câu diễn đạt em luôn có tấm lòng nhân hậu; bà hay, có nhiều bình chọn của học sinh sẽ em nhân hậu như một bà tiên trong nhận được phần thưởng) chuyện cổ tích, ) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh, dẫn dắt giới thiệu vào nội dung tiết - Lắng nghe. học. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Giúp HS nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn.. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét chung. - Giáo viên nhận xét chung về bài viết đoạn - Học sinh lắng nghe nhận xét của văn nêu ý kiến của học sinh: giáo viên. + Việc lựa chọn câu chuyện yêu thích (câu - Ghi chép lại một số điểm quan chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết trọng trong nhận xét của giáo viên ơn): Câu chuyên lựa chọn có phù hợp với để rút kinh nghiệm. yêu cầu và nội dung của đề bài hay không? + Cách nêu lý do: Có nêu được bài học sâu sắc về lòng biết ơn hoặc lòng yêu thương, các nhân vật , chi tiết trong câu chuyện hấp dẫn, cảm động như thế nào?, . + Cách đưa dẫn chứng minh họa: Những dẫn chứng có phù hợp với nội dung của câu chuyện, .. + Cách dùng từ, đặt câu: Chọn lọc từ ngữ như thế nào, câu có thể hiện rõ ý, rõ về nội dung hay không, viết câu đủ thành phần hay không?, 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Biết rút kinh nghiệm về viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn (những ưu điểm, nhược điểm). + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 2. Đọc lại đoạn văn, và nhận xét của giáo viên. - Tổ chức cho học sinh đọc lại đoạn văn của - Học sinh đọc lại đoạn văn của mình và lời nhận xét của giáo viên mình và lời nhận xét của giáo viên (theo hình thức cá nhân) và tìm ra các ưu, nhược điểm của mình trong bài văn. - Hướng dẫn học sinh chia sẻ những định - Học sinh chia sẻ về các ưu, hướng để khắc phục những nhược điểm của nhược điểm của mình qua bài bản thân qua lời nhận xét của giáo viên. viết. - Học sinh chia sẻ: (Tôi cần lựa chọn từ ngữ hay, phù hợp hơn, viết câu đủ ý, sử dụng biện pháp so sánh, ) Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn, ghi lại những điều muốn học tập. - Tổ chức cho học sinh trao đổi bài với bạn và - Hoạt động nhóm, trao đổi bài ghi lại những điều mình muốn học tập. viết và đọc, ghi lại những điều muốn học tập (Cách mở bài đọc đáo, hấp dẫn; dẫn chứng rõ ràng; lý do hợp lý, .) - Tổ chức học sinh chia sẻ. - Chia sẻ về những điều muốn học tập từ bài viết của bạn. - Nhận xét, khen ngợi học sinh. Bài tập 4: Sửa lỗi trong bài (Viết lại một số câu văn cho hay hơn) - Hướng dẫn học sinh xem lại các lỗi trong bài - Học sinh xem lại các lỗi có viết của mình (về câu, từ, ) và gợi ý học sinh trong bài viết của mình và sửa lại sửa lại các lỗi. các lỗi. - Gọi học sinh đọc lại câu, đoạn văn đã chỉnh - Đọc lại câu, đoạn văn đã chỉnh sửa và góp ý. sửa. - Nhận xét, động viên, khích lệ học sinh. - Học sinh lắng nghe và vận dụng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ cho học sinh. - Cách tiến hành: - Hướng dẫn học sinh chia sẻ với người Học sinh lắng nghe và vận dụng. thân những điều em đã học được từ bài viết của cá nhân, của bạn. - Động viên, khuyến khích học sinh tìm hiểu, đọc thêm các bài văn hay trong sách báo,..để học và rèn luyện thêm kỹ năng viết đoạn văn, bài văn. - Hoàn thiện lại bài viết của cá nhân. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________ Thứ Năm ngày 07 tháng 03 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - Các mảnh giấy, bìa hình tròn đã tô màu các phần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: Giáo viên tổ chức khởi động bài học. Học sinh tham gia khởi động. 5 12 7 Câu 1: Đọc các phân số: ; ; 8 23 12 Câu 2: Viết phân số: Mười lăm phần ba mươi bốn. Câu 3: Nêu tử số, mẫu số của các phân số vừa đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập. Bài tập 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình. - Giáo viên hướng dẫn mẫu: - Theo dõi giáo viên hướng dẫn. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh thực hiện bài tập. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. Viết Hì phân Đọc phân số nh số 5 Năm phần b) 9 chín 6 Sáu phần c) 9 chín 4 Bốn phần d) 7 bảy 4 Bốn phần Bài 2: Viết phân số. e) 8 tám - Tổ chức cho học sinh làm bài tập theo hình thức cá nhân (Gọi 4 bạn lên viết bảng lớp, học - Học sinh thực hành làm bài sinh còn lại làm vào vở). tập. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. 7 a) Bảy phần chín 9 b) Chín phần 9 mười 10 c) Mười bảy 17 phần hai mươi Bài 3: ba. 23 - Yêu cầu học sinh quan sát các hình và cho biết số bông hoa trong mỗi hình và số hoa đã được tô màu, nêu phân số chỉ số hoa đã tô màu trong d) Hai mươi lăm 25 mỗi hình. phần năm mươi - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. tám. 58 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa bài - Học sinh thực hiện theo hướng tập và trả lời các câu hỏi: dẫn và trả lời câu hỏi. Hình C. + Bức tường được chia thành mấy phần bằng nhau ? + Bạn Mai đã sơn màu mấy phần của bức tường? - Học sinh quan sát tranh minh họa. + Còn mấy phần của bức tường bạn Mai chưa sơn màu? - Được chia thành 10 phần. - Từ phần gợi ý giáo viên cho học sinh chọn câu - Bạn Mai đã sơn 7 phần. trả lời đúng. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - Còn 3 phần bạn Mai chưa sơn màu 3 - Câu a) Chọn B. 10 7 - Câu b) Chọn C. 10 3. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức học sinh thi đọc, viết nhanh các - HS tham gia thực hành. phân số theo các hình giáo viên đã chuẩn bị. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 21: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Tây Nguyên (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện ). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và trình bày một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng bảng số liệu để so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa - HS quan sát tranh và trả lời một số câu để khởi động bài học. hỏi + Em hãy cho biết một số hoạt động kinh tế - Một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở chủ yếu ở vùng Tây Nguyên? vùng Tây Nguyên: Thu hoạch cà phê, tiêu. Chăn nuôi gia súc.. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư? (làm việc nhóm đôi) * Dân cư: - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan - HS quan sát tranh và lắng nghe GV giới sát hình 3 : em hãy kể tên một số dân tộc ở thiệu một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên. vùng Tây Nguyên. - HS làm việc nhóm đôi, lần lượt thực - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 3 và hiện từng nhiệm vụ. cho biết: + Nhiệm vụ 1: Các dân tộc sống lâu đời + Một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên? ở Tây Nguyên gồm:Ba-Na, Gia-Rai,Xê- Đăng... + Nhiệm vụ 2: HS so sánh mật độ dân số + So sánh mật độ dân số ở Tây Nguyên và các ở Tây Nguyên với các vùng khác. vùng khác - HS trả lời các nhiệm vụ GV đã đưa ra.. - 1 HS trình bày: -HS lắng nghe.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx

