Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
TUẦN 28 Thứ Hai ngày 25 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh 3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - Mục tiêu: Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng - HS xem. xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau - Các nhóm lên thực khi xem vở kịch. hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta + Trả lời: Muốn so sánh hai làm như thế nào? phân số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. 2 4 2 2×5 10 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 3 5 3 = 3×5 = 15 4 4×3 12 5 = 5×3 = 15 12 10 4 2 5 4 Vì > nên > + Câu 3: So sánh hai phân số: và 15 15 5 3 4 3 5 5×3 15 4 = 4×3 = 12 4 4×4 16 3 = 3×4 = 12 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). + So sánh hai phân số có cùng tử số. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn học sinh cách làm 4 6 15 12 45 3 4 6 a) ? ? ? a) < 7 7 23 23 60 4 7 7 8 11 13 2 27 b) ? ? 1? - HS lần lượt làm : 9 18 18 3 25 15 12 45 3 > = 23 23 60 4 8 11 13 2 b) > > 9 18 18 3 27 > 1 25 27 - HS giải thích - Tại sao > 1? 25 - HS lắng nghe rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm. 3 Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu tờ 8 3 giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi phần tô màu của bạn 4 nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - HS làm bài: Nhìn vào hình - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. vẽ ta thấy phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn phần tô 3 màu của bạn Việt, ta có: 4 > 3 8 - HS nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như - Muốn so sánh hai phân số thế nào? cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó b) > , < , = ? lớn hơn. - Gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để làm bài - HS làm bài vào vở 5 > 5 9 < 9 5 5 9? 9 6 12 20 10 6 12? 20 10 - HS kiểm tra, nhận xét lẫn - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi nhau - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D nghiệm. được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải phân công. làm như thế? Bình C có lượng nước ít - GV hướng dẫn cách làm nhất - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? thấy thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng nặng hơn thỏ đen 13 21 37 - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào - So sánh phân số: , , - Cho HS làm bài cá nhân. 2 6 6 - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Chọn đáp án: Thỏ trắng cân 37 nặng C: kg 6 - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được kiến thức đã học vào thực cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số tiễn. khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... 4 6 3 5 - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , và 4 8 8, 8, 8 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 - 4 HS xung phong tham gia phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng chơi. theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng - Nhận xét, tuyên dương. vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Cây đa quê hương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài Quê hương - HS tham gia tươi đẹp để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời hướng dẫn cách đọc. thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa cổ kính, - HS đọc từ khó. ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt giọng: Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc - 2-3 HS đọc câu. li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc - HS lắng nghe cách đọc diễn của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về cảm. tuổi thơ ấu. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + Mỗi tổ cử đại diện tham gia đọc diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nghĩ về quê hương tác giả nhớ nhất hình + Nghĩ về quê hương, tác giả ảnh nào? nhớ nhất hình ảnh cây đa. + Câu 2: Cây đa quê hương được tả như thế nào? Vì cây đa ở ngay trước xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là + Tác giả gọi cây đa nghìn năm “cây đa nghìn năm”? để khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của cây đa đối với làng quê, đối với mỗi người từng sống ở làng quê. + Câu 4: Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ + Tác giả nhớ về quê hương, của tác giả như thế nào? nhớ về tuổi thơ của mình là nhớ - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? đến cây đa quê hương. tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? + Tác giả nhớ lại những kỉ - GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, cảnh vật quê niệm của ấu thơ gắn bó với cây hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết đa và cảnh vật ở quê hương. khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, + Tác giả nhớ rất kỹ những đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này hình ảnh, cảnh vật của quê chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương hương và miêu tả lại (như thể thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong cảnh vật đang hiện ra trước trí nhớ như thế. mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. gây ấn tượng đối với em? Vì sao? - GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài Cây đa quê hương - HS lắng nghe. có 3 đoạn + Những hình ảnh đẹp đặc biệt + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương về cây đa được miêu tả trong + Đoạn 2: Miêu tả cây đa bài hoặc những hình ảnh, cảnh + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa gốc cây đa. vàng gợn sóng, tiếng ễnh ương ộp oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự - GV nhận xét và chốt: Mỗi người chúng ta đều hiểu biết của mình. có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây - HS nhắc lại nội dung bài học. đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. 3.2.Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối tiếp đọc theo đoạn + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng - GV nhận xét, tuyên dương. thanh các đoạn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi: Kể tên các sự vật về quê hương sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thi. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________ KHOA HỌC Ôn tập đánh giá giữa HKII I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm ở 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà âm - HS tham gia trò chơi nhạc để khởi động bài học. Nội dung: + Nêu tên các bài học mà em đã được học trong 2 - HS nêu tên các bài học. chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. + Trong các nội dung bài học đã học, em thích nhất - HS chia sẻ ý kiến của mình nội dung của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung em thích? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố được kiến thức về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. + Giải thích được một số việc nên và không nên làm ở 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe (Thảo luận nhóm 4) - YC HS xem lại kiến thức trong 2 chủ đề: Nấm, - HS xem lại kiến thức Con người và sức khỏe đã học. - GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời đại diện các - HS chia thành các nhóm 4, đại nhóm lên nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm trả lời diện các nhóm lên nhận nhiệm vụ câu hỏi. và thực hiện yêu cầu. * Nhóm 1, 3, 5: Thảo luận nội dung về chủ đề Nấm + Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của nấm? + Nấm có hình dạng kích thước và màu sắc khác nhau, nơi sống đa dạng (gỗ mục, rơm rạ, góc tường nhà, trên bánh mì để lâu ngày,...). Một số bộ phận của nấm: mũ nấm, thân nấm, chân nấm. + Câu 2: Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở đâu? + Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở: Cây gỗ mục, lá cây mục, thức ăn để lâu ngày. + Câu 3: Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất nào ? + Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất: chất đạm, chất sơ, vi-ta-min. + Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc + Cách bảo quản phù hợp để tránh cho thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày. nấm mốc cho thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày: Thực phẩm có thể bị hỏng do tác động của các nấm mốc. Để bảo quản thực phẩm chúng ta cần sử dụng một số biện pháp như sấy khô, làm lạnh, ... *Nhóm 2, 4, 6: Thảo luận nội dung về chủ đề Con người và sức khỏe + Câu 1: Em hãy nêu tên của các nhóm chất dinh + Các nhóm chất dinh dưỡng có dưỡng có trong thức ăn và nêu ví dụ thực phẩm trong thức ăn: chất bột đường, chất trong mõi nhóm dưỡng chất đó. đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng. HS nêu VD. + Câu 2: Thực phẩm trong mỗi bữa ăn như thế nào + Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa dạng được cho là có bữa ăn cân bằng? thức ăn thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng. + Câu 3: Kể dấu hiệu của người bị béo phì và + HS nêu dấu hiệu và nguyên nguyên nhân gây bệnh. nhân. + Câu 4: Kể dấu hiệu của người bị thiếu máu sắt + HS nêu dấu hiệu và nguyên và nguyên nhân gây bệnh nhân. - YC HS báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc theo nhóm đôi) - GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS lắng nghe cách chơi - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi, cùng thảo - Học sinh trả lời bằng bảng con: luận và trả lời các câu hỏi. + Câu 1: b. Bánh bao + Câu 1: Sản phẩm nào là sản phẩm lên men sử dụng nấm men? a. Sữa chua b. Bánh bao c. Bánh đậu xanh. + Câu 2: a. Chất đạm + Câu 2: Nấm ăn không cung cấp dưỡng chất nào sau đây? a. Chất đạm b. Vi-ta-min c. Chất sơ Câu 3: c. Màu xanh. + Câu 3: Nấm mốc thường có màu gì? a. Màu vàng. b. Màu đỏ. c. Màu xanh. Câu 4: c. Bánh mì. + Câu 4: Thức ăn nào thuộc nhóm chất bột đường? a. Lạc. b. Cá, thịt. c. Bánh mì. + Câu 5: Theo em, trẻ em không nên sử dụng Câu 5: a. Khoai tây chiên, gà rán. thường xuyên thực phẩm nào sau đây ? a. Khoai tây chiên, gà rán. b. Thịt luộc, canh bí đỏ. c. Cá, tôm, cua. + Câu 6: Vận động thể thao thường xuyên giúp Câu 6: b. Bệnh béo phì, thừa cân. ngăn ngừa bệnh gì? a. Bệnh còi xương ở trẻ. b. Bệnh béo phì, thừa cân. c. Bệnh thiếu máu, thiếu sắt. Câu 7: Nhóm tinh bột đường có vai trò như thế nào Câu 7: b. Cung cấp cho trẻ em với trẻ em? nhiều năng lượng. a. Cung cấp chất đạm cho trẻ em. b. Cung cấp cho trẻ em nhiều năng lượng. c. Gây cho bệnh béo phì. - GV nêu cách chơi - HS lắng nghe. - Mời các nhóm bắt thăm - HS bắt thăm. - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện yêu cầu - Các nhóm thảo luận. trò chơi, trình bày, nhận xét - Các nhóm khác đánh giá nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền viên nhí” + GV đã dặn HS chuẩn bị các bức tranh, ảnh - HS thuyết trình về tranh, ảnh của về các tình trạng, nguyên nhân, tác hại của mình tuyên truyền về các tình trạng, bệnh béo phì ở trẻ em. nguyên nhân, tác hại của bệnh béo phì ở trẻ em. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn cho các bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Học sinh lắng nghe yêu cầu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________ Thứ Ba ngày 26 tháng 3 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm + Muốn so sánh hai phân như thế nào? số cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. 4 4 4 4 + Câu 2: So sánh hai phân số sau: và 25 23 25 < 23 + Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm + Muốn so sánh hai phân như thế nào? số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân 8 24 + Câu 4: So sánh hai phân số sau: và số cùng mẫu số. 9 27 8 24 - GV nhận xét, tuyên dương. 9 = 27 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. + Nhận biết được các phân số bằng nhau. + Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. + Thực hiện được việc rút gọn phân số - Cách tiến hành: Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu phần a - 1 HS nêu. - Hướng dẫn cách làm - HS hoàn thành bài - HS lần lượt làm bài: 56 28 ? 16 2 ? 40 56 28 4 = = = = = = = 42 ? 3 24 ? 12 ? 42 21 3 16 2 8 40 = = = 24 3 12 60 + Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28 - HS trả lời: 56 : 2 = 28 b) Rút gọn các phân số - Yêu cầu HS nêu phần - HS hoàn thành bài vào vở - HS nêu 40 63 36 ; ; 60 25 81 40 40:5 8 = = 25 25:5 5 63 63:9 7 = = 81 81:9 9 36 36:12 3 = = 60 60:12 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2) nghiệm. - GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu. + Bài yêu cầu gì? 2 a) Đã tô màu số ngôi sao của hình nào dưới đây? 5 - Tạo cơ - HS thảo luận nhóm 2 – hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần Chia sẻ trước lớp đã tô màu ở mỗi hình đã chọn Đáp án: Hình B đã tô màu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 2 số ngôi sao (Vì số ngôi 5 sao của hình B được chia làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu vào 2 phần) Không chọn các hình còn lại vì: 3 1 Hình A đã tô màu ( 6 2) hình. 5 Hình C đã tô màu (1) 5 hình. 7 Hình D đã tô màu 5 hình. b) - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1HS nêu 5 5 Phân số bằng phân số nào dưới đây - Phân số bằng phân số 6 6 nào trong các phân số đã cho. ? Bài yêu cầu gì? - Chúng ta cần rút gọn các phân số. 5 25 25:5 5 ? Muốn biết phân số bằng phân số nào đã cho, chúng Phân số = = 6 30 30:5 6 ta làm như thế nào? Nên chọn phần C - Các nhóm làm bài - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét - HS lắng nghe rút kinh lẫn nhau. nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 ) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo 5 ×6 ×12 phân công. a) 6 ×12 ×7 5 ×6 ×12 5 9 ×8 ×15 a) = b) 6 ×12 ×7 7 15 ×9 ×16 9 ×8 ×15 8 8:8 b) = = - Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở trên và ở 15 ×9 ×16 16 16 :8 1 dưới dấu gạch ngang? = - GV mời các nhóm trình bày. 2 - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời 1HS làm quản - 1HS lên điều hành trò trò, điều hành trò chơi chơi. - Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc. - Cho HS chơi - HS xung phong tham gia - Nhận xét, tuyên dương. chơi. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________ TIẾNG VIỆT Viết (TLV): Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách viết bài văn tả cây cối. Bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây, miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây. Biết thể hiện tình cảm cảm xúc trước những cảnh vật thân thuộc của quê hương. - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx

