Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
TUẦN 32 Thứ Hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh - Bảo vệ môi trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh -bảo vệ môi trường - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên - HS xem. truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của - Các nhóm lên thực hiện bản thân sau khi tham gia tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm phép chia phân số cho phân số, phép chia số tự nhiên cho phân số, phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số.. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách chia hai phân số + Trả lời: Muốn chia hai phân số : ta nhân với phân số thứ hai đảo ngược × ퟒ : = = = ퟒ × ퟒ + Câu 2: × ퟒ : = : = = ퟒ × + Câu 3: ퟒ × : = = = × ퟒ ퟒ : = +Câu4: - HS lắng nghe. ퟒ : = - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép chia phân số bao gồm phép chia phân số cho phân số phép chia số tự nhiên cho phân số phép chia phân số cho số tự nhiên. + Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số.. - Cách tiến hành: Bài 1/93. Tính rồi rút gọn.? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu cách làm hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con : ퟒ ×ퟒ ) : = ) : = a/ : = = = ퟒ ퟒ × ퟒ × b/ : = = = ) : = ×ퟒ ퟒ × ퟒ c/ : = × = = - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Củng cố chốt cách chia phân số. - 2,3 HS nối tiếp nêu bài mẫu : . Bài 2/93: Tính theo mẫu.? (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS nêu bài mẫu Mẫu: ퟒ : = : = × = ퟒ ퟒ Ta có thể viết gọn như sau × ퟒ : = = ퟒ Mẫu: : = : = × = ퟒ ퟒ ퟒ Ta có thể viết gọn như sau : = = ퟒ ퟒ × - Học sinh nối tiếp nhắc lại cách : = ퟒ: = : = ퟒ làm -Vận dụng làm bài tập vào vở - GV giảỉ thích cách trình bày theo mẫu rút ra cách : 9 3×4 12 4 a/ *Chia số tự nhiên với phân số:Ta nhân số tự 3:4 = 9 = 9 = 3 nhiên với mẫu số giữ làm tử số , giữ nguyên tử số chuyển thành mẫu số 1 4×3 b/ * Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ nguyên 4:3 = 1 = 12 tử số và nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm mẫu số. 5 5 5 c/ - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 7:3 = 7 ×3 = 21 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Vào một buổi chiều người ta đo được - Các nhóm làm việc theo phân chiều dài cái bóng của ngọn tháp là công. . Biết chiều dài cái bóng của ngọn - Các nhóm thảo luận cách tình và ퟒ trình bày vào phiếu nhóm, vở. tháp gấp 2 lần chiều cao ngọn tháp. Tính Bài giải chiều cao của ngọn tháp.? (Làm việc nhóm 2 Chiều cao của ngọn tháp là: ) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác: = nhận( ) xét. - GV mời các nhóm trình bày. ퟒ - - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đá풑 풔ố : Bài 4. Trò chơi Cặp tấm thẻ anh em? (Làm Lắng nghe, rút kinh nghiệm. việc cá nhóm) GV chia lớp thành 4 đến 6 nhóm Giáo viên đưa các phiếu ghi các phân số cho - HS thực hiện chơi và đọc phân các nhóm số theo cặp thẻ mình tìm được - HS bình chọn nhóm thắng với nhiều bạn chọn được cặp thẻ anh em nhất -Học sinh đọc cách chơi theo sách giáo khoa trang 94 thực hiện chơi - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nêu cách chia số tự nhiên cho phân số - Chia số tự nhiên cho phân số:Ta -Nêu cách chia phân số cho số tự nhiên nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm tử số , giữ nguyên tử số - Nhận xét, tuyên dương. chuyển thành mẫu số - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 65 trang 95 - Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ nguyên tử số và nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm mẫu số. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ___________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô- rông- gô – rô I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô- rông-gô-rô. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quý, có ý thức bảo vệ động vật hoang dã. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, ý thức bảo vệ động vật hoang dã. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh cùng nghe giai điệu - HS cùng lắng nghe giai điệu. Bài hát “ Khát vọng hoà bình”. + GV yêu cầu HS phát biểu về thông điệp của - Thông điệp của bài hát là khát bài hát? vọng hoà bình của mọi người trên thế giới. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. + GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề và hỏi + Các bạn nhỏ trong tranh đều hoá “Em thấy bức tranh có gì đặc biệt? trang, đeo mặt nạ. Các bạn nhỏ thuộc nhiều quốc gia khác nhau. Các bạn đang nắm tay nhảy múa bạn nào cũng tươi cười, phấn khởi. - GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu chủ đề: Ở chủ đề Vì một thế - HS chú ý lắng nghe. giới bình yên các em sẽ làm quen với cảnh vật, con người, phong tục tập quán ở những quốc gia khác nhau, dù khác nhau về quốc tịch nhưng con người có chung một ước nguyện đoàn kết xây dựng một thế giới hoà bình, yêu thương. - GV giao nhiệm vụ nhóm 2 thảo luận. - HS làm việc theo yêu cầu. + Kể những việc con người đã làm để bảo về + Tuyên truyền giáo dục ý thức cho động vật hoang dã. mọi người cùng bảo vệ động vật hoang dã. + Gây dựng môi trường sống cho động vật hoang dã như: trồng rừng, ngăn chặn chặt phá rừng + Có các điều luật nhằm bảo vệ động vật hoang dã.. + Lập các khu bảo tồn động vật hoang dã. - GV mời đại diện các nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - HS quan sát lắng nghe. bài mới: Bức tranh mô phỏng lại hình ảnh khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. Hình ảnh chiếc xe ô tô chậm rãi đi giữa bầy thú hoang dã khiến chúng ta không khỏi tò mò. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô để có câu trả lời nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS lắng nghe giáo viên hướng thoại với ngữ điệu phù hợp. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ngô-rông- - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. gô-rô, Tan-da-ni-a, UNESCO, . - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tên của khu bảo tồn/ được đặt theo tên của - 2-3 HS đọc câu. miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô,/ một núi lửa lớn/ nằm trong vườn quốc gia.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo dấu câu. Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của khu bảo tồn. Lên giọng ở câu hỏi tu từ cuối bài. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến nhóm bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. + Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động vật + Tên của khu bảo tồn được đặt hoang dã có gì đặc biệt? theo tên của miệng núi lửa Ngô- rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông- gô-rô theo tiếng địa phương có nghĩa là “Quà tặng cuộc sống” + Câu 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự phong + Đáp án: phú của các loài động vật sống trong khu bảo c) Có khoảng 25 000 loài động tồn? Tìm câu trả lời đúng. vật. a) Có hàng nghìn con hồng hạc. b) Có diện tích hơn 8000 ki-lô-mét vuông c) Có khoảng 25 000 loài động vật d) Có nhiều loài thú: tê giác, trâu rừng, hà mã, sư tử + Các loài động vật ở khu bảo tồn + Câu 3: Những chi tiết nào cho biết các loài được sinh sống tự do và không sợ động vật ở khu bảo tồn được sinh sống tự do và bị săn bắn như: Lũ sư tử: nằm nghỉ không sợ bị săn bắn? dưới tán cây, dửng dưng nhìn những chiếc xe du lịch lướt qua. Nhiều chú voi: lững thững đi qua đường, ngay trước mũi xe ô tô của du khách. Hàng nghìn con hồng hạc sống quanh các hồ nước. + Đáp án gợi ý + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về những loài động Các loài động vật trong khu bảo vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rông-gô-rô? tồn có cuộc sống tốt. Chúng không lo bị con người săn bắn, không sợ bị mất môi trường sống. + Giới thiệu về khu bảo tồn động + Câu 5: Nêu nội dung chính của bài. vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô và đặc điểm của khu bảo tổn và các thông tin cơ bản. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. 3.2. Luyện đọc lại. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quý, có ý thức bảo vệ động vật hoang dã. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” thức đã học vào thực tiễn. - GV chuẩn bị một số thẻ nên làm và không nên làm bảo vệ động vật. - GV chia làm 2 nhóm. Yêu cầu các nhóm tìm - HS các nhóm tham gia chơi. các thẻ nên làm bảo vệ động vật nhóm nào hoàn thành trước và đúng thì nhóm đó chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________ KHOA HỌC Bài 30: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự quan sát, tìm tòi, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động theo lời bài hát: - HS hát và vận động theo nhạc Vườn cây của ba” - GV đưa câu hỏi liên quan đến bài hát: -HS lắng nghe, trả lời câu hỏi + Trong bài hát ba và má trồng những cây nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - GV đưa màn hình 1 nêu yêu cầu: HS quan sát và cho biết cây lúa có vai trò gì đối với chuỗi thức ăn. -HS quan sát trả lời câu hỏi + Cây lúa cung cấp thức ăn cho động vật, đứng đầu chuỗi thức ăn - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn vào tiết 1 của bài 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực vật cung cấp thức ăn cho con người và động vật 1.1. Làm việc nhóm 2 - GV mời HS đọc yêu cầu: Quan sát hình 2 và trả -1HS đọc yêu cầu lời các câu hỏi: + Thức ăn của động vật và con người được lấy từ + Thức ăn của động vật và con đâu? người được lấy từ thực vật. + Các bộ phận của cây ngô có thể làm thức ăn cho người và + Các bộ phận nào của cây ngô có thể được dùng động vật là: lá, bắp (quả), thân. làm thức ăn cho con người và động vật? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một số HS nêu thêm về một số bộ phận -HS trả lời cá nhân theo hiểu khác của cây có thể dùng làm thức ăn cho người biết của mình. và động vật. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: - HS lắng nghe, rút kinh Gần như tất cả các bộ phận của thực vật đều có nghiệm thể dùng làm thức ăn cho người và động vật (GV đưa thêm hình ảnh các bộ phận khác của cây làm thức ăn cho người và động vật như: củ, quả, hoa...) 1.2. Làm việc nhóm 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi theo - Lớp chia thành nhóm 4, quan các hình dưới đây: sát tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. + “Thức ăn” của cây lúa trong hình là gì? + Cây lúa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời, nước, chất khoáng và khí các-bô-níc làm “thức ăn” + Con gà ăn hạt lúa. Con cáo ăn + Thức ăn của gà và cáo là gì? con gà, không ăn lúa. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. kết quả thảo luận, các nhóm - Mời các nhóm khác nhận xét. khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe, suy nghĩ trả - GV đưa câu hỏi vận dụng: Em có nhận xét gì về lời câu hỏi. vai trò của thực vật trong việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật? - GV chốt: Thực vật tạo ra và cung cấp nguồn thức ăn nuôi sống chính thực vật và các sinh vật khác như con người và động vật. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết” + Chia lớp thành các nhóm và cùng thi một - Học sinh chia nhóm và tham gia lượt trong thời gian 2 phút. trò chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra câu trả lời về thức ăn của sinh vật mà giáo viên đưa ra. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________ Thứ Ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 TOÁN Tìm phân số của một số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm phân số của một số. - Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách chia hai phân số + Trả lời: Muốn chia hai phân số : ta + Câu 2: nhân với phân số thứ hai đảo ngược : = ퟒ + + Câu 3: × ퟒ : = = = : = ퟒ × ퟒ + +Câu4: × ퟒ ퟒ : = = : = × + ퟒ × : = = = - GV nhận xét, tuyên dương. × ퟒ ퟒ - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách tìm phân số của một số. +Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số - Cách tiến hành: - GV giới thiệu cho học sinh đọc lời thoại trong Học sinh đọc lời thoại trong SGK và Hỏi: tranh SGK trang 95 +Việt làm được tất cả bao nhiêu cái bánh? - HS trả lời - Gv hỏi : + Việt làm được 12 cái bánh Việt đã phủ kem được mấy phần số bánh? + Việt phủ được 2 phần số bánh Chia 12 cái bánh thành 3 phần bằng nhau, Việt đã phủ kem 2 phần tức là đã phủ kem 2/3 số bánh .... Theo lời Rô bốt thì Việt đã phủ kem được bao + Việt phủ kem được 8 cái bánh nhiêu cái bánh? GV cho học sinh quan sát hình vẽ và đếm số bánh kem Việt đã phủ kem GV gợi ý học sinh làm miệng cách tìm Gợi ý rút ra cách tìm 풙 = ( á풊) -Học sinh theo dõi ghi vở Vậy : ố푛 푡ì ủ 풕 풍ấ풚 풏풉â풏 풗ớ풊 - Học sinh nêu lại cánh tìm phân số của một số ta lấy số đó nhân - GV nhận xét, tuyên dương. với phân số. - Cho học sinh lấy một vài ví dụ minh họa: Học sinh nêu miệng nối tiếp + Tìm ủ 풙 = Tìm + ퟒ ủ 풙 = ퟒ 3. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng tìm phân số của một số. +Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số - Cách tiến hành: Bài 1/96 Số?-Làm cá nhân - HS lần lượt làm vở, đổi vở soát, nhận xét : -GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách giải và điền số vào dẩu ?ghi vở 4 Một lớp học có 42 học sinh, trong đó số học 7 sinh là nữ tính. Tính số học sinh nữ của lớp học - 1 HS đại diện trình bày bảng đó. lớp: Bài giải Số học sinh nữ là: 4 42 × 7 = 24 (ℎọ 푠푖푛ℎ) Đáp số 24 ℎọ 푠푖푛ℎ 푛ữ GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân số của một số Bài 2: Bạn mai rót nước vào li để làm bộ gõ nhạc. Li thứ nhất, mai rót 150 ml. Li thứ hai có lượng 8 nước bằng lượng nước trong li thứ nhất. Tính 5 lượng nước trong ly thứ hai? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - 2,3 HS nối tiếp đọc bài. Học nhận xét lẫn nhau. sinh trao đổi - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực hiện phép tính nào ? Bài 3: Trong tháng Một, một công ty sản xuất thuộc dạng toán nào? HS trình được 4500 đôi giày số đôi giày. Công ty đó sản bày vào vở, phiếu nhóm: 3 xuất được trong tháng Hai bằng số đôi giày 5 Bài giải sản xuất trong tháng Một. Tính số đôi giày công ty sản xuất được trong Lượng nước trong ly thứ hai là: 8 tháng Hai..? (Làm việc cá nhân ) 150 ) × 5 = 240 ( 푙 - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và Đáp số: 240 ml phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp -HS theo dõi lắng nghe và chữa - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, bài nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh - 2,3 HS nối tiếp đọc bài. Học giá một số vở học sinh. sinh trao đổi. Khai thác đề cho biết gì? Hỏi gì? Thực hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán nào? Hs trình bày vào vở, đổi vở nhận xét: Bài giải Số đôi giày công ty sản xuất được trong tháng Hai là: 3 4500 ) × 5 = 2700 (đô푖 푖à Đáp số: 2700 đôi giày Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi * GV củng cố liên hệ: Tháng Hai thường có ít nhớ. ngày hơn tháng Một (Tháng Hai có 28 hoặc 29 ngày) Lại hay vào nghỉ Tết nguyên đán nên các công ty sẽ có sản lượng thấp hơn tháng Một. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nêu cách tìm phân số của một số - Lấy số đó nhân với phân số 5 -Cho ví dụ và thực hiện - Tìm của 120 6 5 120 - Nhận xét, tuyên dương. × 6 = 100 - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài Luyện tập trang - HS lắng nghe để vận dụng vào 96-97 thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________ TIẾNG VIỆT Viết (TLV): Viết đoạn văn tưởng tượng. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã nghe, đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx

