Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
TUẦN 34 Thứ Hai ngày 06 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội “ Nghệ nhân tương lai” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai - Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Cách tiến hành: - GV cho HS giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem. truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Các nhóm lên thực hiện giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề trong huyện Nghi Xuân, xã Xuân Viên như: làm nón, làm nước mắm, đan lưới, nghề mộc Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của - HS lắng nghe. bản thân sau khi tham gia - GV nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ __________________________ TOÁN Ôn tập số tự nhiên ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số tự nhiên. Nhận biết được cấu tạo thập phân của số. - Nhận biết được tính chất của dãy số tự nhiên: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị, hai số chẵn liên tiếp hoặc hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. - Nhận biết được số chẵn, số lẽ. - Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong một số. - Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Viết được các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có không quá bốn số) - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số sau: 54 567 + Trả lời: Năm mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy. + Câu 2: Viết số sau: Ba trăm bốn bảy lăm + 347 679 ngìn sáu trăm bảy mươi chín. + Giá trị của chữ số 3 là: 300 000 + Câu 3: Cho biết giá trị của chữ số 3 trong số sau: 347 679. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Đọc, viết, so sánh được được thứ tự các số đến 100 000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn nghìn trăm chục đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; Số lớn nhất số bé nhất trong 4 số đã cho. - Viết được 4 số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Cách tiến hành: Bài 1.Viết số và đọc số(theo mẫu)(Làm việc - HS lần lượt nêu cách viết, đọc số cá nhân) Nêu số và cách đọc số. + 35 107 đọc số (Ba mươi lăm nghìn một trăm linh bảy). - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp hợp bảng con: đọc miệng các số còn lại: + Viết số: 240 638 + Viết số: 7 906 450 + Viết số: 5 830 900 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm việc theo phân a. Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu) công. Mẫu: 6 945 = 6 000 + 900 + 40 + 5 a. 9 834 = 9 000+800+30+4 35 612 = 30 000+5 000+600+10+2 653940= 600 000+50 000+3 000+900+40 b. Số? 7 308 054= 7 000 000+ 300 000+ 40 000 + 5 000 + 80 + ? = 45 086 8000+ 50+4 700 000+90 000+ ? +300+20 =794 320 5 000 000+600 000+2 000+ ? +4=5 602 904 40 000 + 5 000 + 80 + 6 = 45 086 6 6 700 000+90 000+ 4000+300+20 =794320 5000000+600000+2000+900+4= 5602904 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Trong dãy số tự nhiên? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. Hai số liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? a, Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. b. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy b. Hai số chẳn liên tiếp hơn kém đơn vị? nhau 2 đơn vị. c. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn c. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau vị? 2 đơn vị. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm. - Xác định chữ số đã cho thuộc hàng nào trong mỗi số. - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm việc theo yêu cầu. +46 094 chữ số 6 có giá trị là 6 000 chữ số 9 có giá trị là 90 +903 460 chữ số 6 có giá trị là 60 chữ số 9 có giá trị là 900 000 +6 791400 chữ số 6 có giá trị là 6000 000 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. chữ số 9 có giá trị là 90 000 - HS nhận xét và đọc lại giá trị của chữ số 6 và chữ số 9 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. Tìm số thích hợp với dấu “?” để được: (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - HS làm việc theo yêu cầu. - GV cho HS nêu giá trị các số theo thứ tự từ - Số liền trước của một số là số kém bé đến lớn. chữ số đó 1 đơn vị. Số liền sau của một số là số hơn chữ số đó 1 đơn vị. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. a. Bốn số tự nhiên liên tiếp a. Bốn số tự nhiên liên tiếp 999 ? 1 001 ? 999 1 000 1 001 1 002 b. Bốn số lẻ liên tiếp b. Bốn số lẻ liên tiếp 2 987 2 989 ? ? 2 987 2 989 2 991 2 993 c. Bốn số chẳn liên tiếp c. Bốn số chẳn liên tiếp 74 ? 74 ? 74 74 74 74 506 500 504 500 502 504 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 68 456, 400 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 250; 100 001; 50 005 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. ____________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Chuyến du lịch thú vị ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Em đã từng đi tham - HS lắng nghe yêu cầu. quan hoặc du lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi được đến nơi đó. - GV giao nhiệm vụ: HS làm việc nhóm - HS thực hiện nhiệm vụ. (từng HS nói 3-4 câu nêu cảm nhận về nơi đã từng được đi tham quan, du lịch) - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý - Một số HS chia sẻ ý kiến. kiến. - HS lắng nghe, quan sát. - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó giới thiệu tranh minh họa bài đọc. - HS trả lời: Tranh vẽ cảnh tháp Ép- phen, ở - GV hỏi HS: Em có biết tranh vẽ cảnh thủ đô Pa- ri của nước Pháp, có những người gì? Ở đâu? đang tham quan, ngắm cảnh. Trung tâm tranh là hai bà cháu. Cậu bé giơ tay chỉ về phía tháp. Có vẻ như cậu rất ngạc nhiên, thích thú trước vẻ đẹp của tháp - Học sinh lắng nghe. - GV dẫn vào bài mới: Trong con mắt cậu bé, tháp Ép-phen hiện lên thế nào? Pa-ri trong con mắt cậu là một thành phố ra sao? Chuyến du lịch thú vị sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. + Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép – phen, từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật cậu bé về con người và cảnh vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn - 1 HS đọc toàn bài. toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, - HS quan sát tình cảm trong lời đối thoại của hai bà cháu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến ấn tượng nhất với tháp Ép – phen. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ép- - HS đọc từ khó. phen, Thô- ca – đê – rô, Mi- su, Lu – vơ – rơ, ánh sáng đèn lung linh, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đứng trên quảng trường Thô – ca – đê – rô rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn/ toàn cảnh tháp Ép – phen cao sừng sững/ trên nền trời xanh bao la.// Tháp Ép – phen được lắp đặt hệ thống/ gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng,/ tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm các - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, tình cảm trong lời đối thoại của hai bà cháu. Tạm biệt Pa- ri đi! Sáng mai cháu sẽ không đi lại trên con đường này. Vào giờ này ngày mai, gia đình cháu đã ở trên máy bay rồi. Cháu sẽ rất nhớ bà. Pa –ri trở nên thân thiện hơn nhờ có bà đấy ạ. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. + Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri. + Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ +Hội thảo: cuộc họp ở phạm vi rộng để bày tỏ, trao đổi ý kiến về một vấn đề nào đó. + Tàu điện ngầm: loại phương tiện giao thông chạy bằng điện, đi ngầm trong lòng đất. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Dương được ba mẹ cho đi Pa – ri. Dương + Câu 1: Nghỉ hè Dương được ba mẹ cho được tham quan nhiều nơi như: Khải Hoàn đi đâu? Điểm tham quan nào gây ấn Môn, bảo tàng Lu- vơ – rơ,... nhưng Dương tượng nhất với cậu bé? ấn tượng nhất với tháp Ép – phen. + Tháp Ép – - Tháp Ép – phen Câu 2: Qua con mắt của Dương và lời kể phen trong con rất đẹp. của bà Mi – su, tháp Ép – phen đẹp như mắt nhìn của - Tháp cao sừng thế nào? Dương. sững trên nền trời + Tên bản n hạc và nhân vật biểu diễn. xanh bao la. + Ngọai hình của nhân vật. + Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc - Vẻ đẹp thực tế của được trình diễn. tháp vượt xa những gì mà Dương thấy trên phim ảnh. Tháp Ép – phen Tháp Ép – phen theo lời kể của được lắp đặt hệ bà Mi - su thống gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng, tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp. Vào buổi tối hệ thống ánh sáng đèn lung linh làm nổi bật kiến trúc độc đáo của tháp. Câu 3: Theo em, vì sao Dương cảm thấy + HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình: Pa – ri trở nên thân thiện hơn? Bà Mi – su giống như một hướng dẫn viên du lịch, đã giúp cậu bé hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa, lịch sử của Pa – ri... Câu 4: Em có những hiểu biết gì về Pa- + HS phát biểu theo quan điểm của mình: ri sau khi đọc bài “Chuyến du lịch thú Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến vị”? trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Pa- ri là nơi lưu - HS nhắc lại nội dung bài học. giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. 3.2. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học trò chơi sau bài học để học sinh thi nối vào thực tiễn. tiếp nêu cảnh quan mà em ấn tượng nhất khi đã được tham quan. - Một số HS tham gia nối tiếp nêu. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________ KHOA HỌC Bài 31:Ôn tập chủ đề: Sinh vật và môi trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. Nội dung: Hãy nói về điều em thích nhất ở - HS chia sẻ về ý kiến của chủ đề sinh vật và môi trường. mình sau khi học xong chủ đề - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung chính của chủ đề - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát hình 1. - HS quan sát hình 1 SGK và thực hiện yêu cầu - GV mời HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề - 2-3 HS nêu các nội dung 6, các HS khác nhận xét, bổ sung. chính có trong chủ đề 6 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bạn. - YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy khổ to và trình bày các nội dung chính trong chủ đề. - HS thảo luận nhóm 4 và - GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng hình ảnh trả lời câu hỏi. minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề để giới thiệu về chuỗi thức ăn. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - HS lắng nghe và thực - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận hiện - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung. Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - Đại diện các nhóm treo - YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn chuỗi thức giấy khổ to và thuyết trình ăn có từ ba sinh vật trở lên kết quả. - YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - HS các nhóm khác nhận - YC HS chia sẻ trước lớp xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương HS * GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt nguồn từ - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thực vật. thầm - GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả thiết về - HS thực hiện yêu cầu việc không có thực vật, sinh vật sẽ lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế hoặc sẽ không còn thức ăn thì - HS chia sẻ trong điều gì sẽ xảy ra. nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS nối tiếp nhau chia sẻ - GV tổng kết về vai trò của thực vật trong chuỗi thức trước lớp ăn. - HS khác nhận xét Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn - KQ: - GV cho HS quan sát hình và phát hiện các sinh vật + Khoai tây Chuột có trong vườn. Rắn + Cỏ Gà Cáo + Cỏ Thỏ Hổ ... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: + Nhận xét về môi trường sống của các sinh vật có trong hình. + Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật có mặt trong hình. + Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong vườn. - YC HS chia sẻ trước lớp - 2-3 HS nêu - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS trả lời và lí giải cho câu trả lời của mình(VD: Nêu vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn: Thực vật là thức ăn của con người và nhiều loài động vật khác. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác, ...) - HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe. - HS kể tên các sinh vật có trong vườn. - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - Các HS khác nhận xét, góp ý. - KQ: trong hình có các sinh vật là muỗi, ong, bướm, hoa sen, ... Môi trường sống ở nơi ẩm ướt. Có thể nuôi thêm ếch, nhái, cá, .. để hạn chế số lượng của muỗi. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp - 1 HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5. - HS quan sát bảng - YC HS quan sát bảng - 1 HS đọc thông tin trong bảng - HS thực hiện theo yêu cầu - GV gọi HS đọc thông tin trong bảng - GV YC HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn “nên” hoặc “không nên” trong nhóm 2 và giải thích ích lợi hoặc tác hại của việc làm đó. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung - KQ: Những việc “nên”: trồng, chăm sóc cây xanh; không vứt rác, chất thải xuống hồ, sông; sử dụng phân bón được củ từ gốc rau, củ, quả. Những việc “không nên”: sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng, săn bắn chim, thú rừng. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò - Học sinh chia nhóm và của của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho tham gia trò cơi. con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________ Thứ Ba ngày 07 tháng 5 năm 2024 TOÁN Ôn tập số tự nhiên ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được trong dãy số tự nhiên có số 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số lớn nhất. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm số lớn nhất: 54 201; 123 100; 4 + Trả lời: 123 100 900; 100 452 + Câu 2: Số 46 257 chữ số 4 có giá trị bao + Số 46 257 chữ số 4 có giá trị 40 nhiêu? 000 + Câu 3: Tìm bốn số lẻ liên tiếp ? 34 251 ? 34 255 ? + Bốn số lẻ liên tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 34 251 34 253 34 255 34 257 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Nhận biết được trong dãy số tự nhiên có số 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số lớn nhất. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên. - Cách tiến hành: Bài 1.Đ, S ?(Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng. - HS lần lượt nêu kết quả. a. Số tự nhiên bé nhất là 0. a. Số tự nhiên bé nhất là 0. Đúng. b. Số liền sau của số 1 000 000 là 1 000 001. b. Số liền sau của số 1 000 000 là 1 000 001. Đúng. c. Số tự nhiên lớn nhất là 9 999 999. c. Số tự nhiên lớn nhất là 9 999 999. Sai d. Trong dãy số tự nhiên không có d. Trong dãy số tự nhiên không có số lớn số lớn nhất. Đúng. nhất. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. công. a. Con voi nào dưới đây nặng nhất? a. Chọn C (4 920kg) b. Xe đạp nào dưới đây có giá tiền thấp nhất? b. Chọn D (4 550 000 đồng) - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS đọc yêu bài toán. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân - GVcho HS làm theo nhóm. công. a. Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của Việt a. Làm tròn đến hàng nghìn, số dân Nam có khoảng ? người. của Việt Nam có khoảng 96 209 000 người. b. Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân của b. Làm tròn đến hàng chục nghìn, số Việt Nam có khoảng ? người. dân của Việt Nam có khoảng 96 210 000 người. c. Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân của c. Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số Việt Nam có khoảng ? người. dân của Việt Nam có khoảng 96 200 000 người. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân). - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết - GV yêu cầu HS nêu cách làm. gì, yêu cầu gì?) - Cả lớp làm bài vào vở. - HS vận dụng cách so sánh, sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. a Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh? a. Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có 2 131 học sinh. Trường Tiểu học Lê Lợi có 2 065 học sinh. Trường Tiểu học Quang Trung có 1 892 học sinh. Trường Tiểu học Nguyễn Du có 1 868 học sinh. b. Viết số học sinh của bốn trường tiểu học b. Số học sinh của bốn Trường Tiểu đó theo thứ tự từ bé đến lớn. học đó theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 868; 1 892; 2 065; 2 131. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5: Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. + Từ bốn thẻ số 0,1,2,3 có thể lặp được số + Số phải tìm là 1 032 chẳn bé nhất có bốn chữ số là ? - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. -Vì số phải tìm là bé nhất có bốn chữ số lập được từ bốn chữ số đã cho nên số phải có chữ số hàng nghìn là 1, chữ số hàng trăm là 0. Vì số cần tìm là số chẵn nên chữ số hàng đơn vị là số 2, do đó chữ số hàng chục là số 3. - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

