Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 57 trang Bảo An 26/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34
 Thứ Hai ngày 06 tháng 5 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội “ Nghệ nhân tương lai”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với 
người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước 
trở thành nghệ nhân tương lai.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc 
của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống 
của địa phương.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường 
cảnh quan thiên nhiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động.
 II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 
 1.Giáo viên: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện.
 bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai - Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. 
Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. 
Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai
- Cách tiến hành:
- GV cho HS giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem.
truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia 
sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Các nhóm lên thực hiện 
 giao lưu với người lao động 
 làm nghề truyền thống hoặc 
 nghệ nhân từ các làng nghề 
 trong huyện Nghi Xuân, xã 
 Xuân Viên như: làm nón, 
 làm nước mắm, đan lưới, 
 nghề mộc 
 Chia sẻ mơ ước trở thành 
 nghệ nhân tương lai
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
 - HS lắng nghe.
bản thân sau khi tham gia 
- GV nhận xét 
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 __________________________
 TOÁN
 Ôn tập số tự nhiên ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, viết được các số tự nhiên. Nhận biết được cấu tạo thập phân của số. - Nhận biết được tính chất của dãy số tự nhiên: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 
đơn vị, hai số chẵn liên tiếp hoặc hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
 - Nhận biết được số chẵn, số lẽ.
 - Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong một số.
 - Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn 
vị và ngược lại.
 - Viết được các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có không quá 
bốn số)
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Đọc số sau: 54 567 + Trả lời: Năm mươi tư nghìn năm 
 trăm sáu mươi bảy.
 + Câu 2: Viết số sau: Ba trăm bốn bảy lăm + 347 679
 ngìn sáu trăm bảy mươi chín.
 + Giá trị của chữ số 3 là: 300 000 + Câu 3: Cho biết giá trị của chữ số 3 trong 
số sau: 347 679. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
- Đọc, viết, so sánh được được thứ tự các số đến 100 000. 
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000.
- Viết được số thành tổng các chục nghìn nghìn trăm chục đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; Số lớn nhất số bé nhất trong 4 số 
đã cho.
- Viết được 4 số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Cách tiến hành:
Bài 1.Viết số và đọc số(theo mẫu)(Làm việc - HS lần lượt nêu cách viết, đọc số
cá nhân) Nêu số và cách đọc số. + 35 107 đọc số (Ba mươi lăm 
 nghìn một trăm linh bảy).
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp 
hợp bảng con: đọc miệng các số còn lại:
 + Viết số: 240 638 
 + Viết số: 7 906 450
 + Viết số: 5 830 900
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán - HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm việc theo phân 
a. Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu) công.
Mẫu: 6 945 = 6 000 + 900 + 40 + 5 a. 9 834 = 9 000+800+30+4
 35 612 = 30 000+5 000+600+10+2
 653940= 600 000+50 000+3 
 000+900+40 
b. Số? 7 308 054= 7 000 000+ 300 000+ 
 40 000 + 5 000 + 80 + ? = 45 086 8000+ 50+4
700 000+90 000+ ? +300+20 =794 320
5 000 000+600 000+2 000+ ? +4=5 602 904 40 000 + 5 000 + 80 + 6 = 45 
 086
 6
 6 700 000+90 000+ 4000+300+20 
 =794320
 5000000+600000+2000+900+4=
 5602904
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Trong dãy số tự nhiên? (Làm việc 
nhóm 4 hoặc 5) 
- GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân 
 công.
a. Hai số liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? a, Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 
 đơn vị.
b. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy b. Hai số chẳn liên tiếp hơn kém 
đơn vị? nhau 2 đơn vị.
c. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn c. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 
vị? 2 đơn vị.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS nêu cách làm. - Xác định chữ số đã cho thuộc 
 hàng nào trong mỗi số.
- Cả lớp làm bài vào vở - HS làm việc theo yêu cầu.
 +46 094 chữ số 6 có giá trị là 6 000
 chữ số 9 có giá trị là 90
 +903 460 chữ số 6 có giá trị là 60
 chữ số 9 có giá trị là 900 000
 +6 791400 chữ số 6 có giá trị là 
 6000 000
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. chữ số 9 có giá trị là 90 000
 - HS nhận xét và đọc lại giá trị của 
 chữ số 6 và chữ số 9
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 5. Tìm số thích hợp với dấu “?” để được: 
(Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - HS làm việc theo yêu cầu.
- GV cho HS nêu giá trị các số theo thứ tự từ - Số liền trước của một số là số kém 
bé đến lớn. chữ số đó 1 đơn vị. Số liền sau của 
 một số là số hơn chữ số đó 1 đơn 
 vị. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài 
tập.
a. Bốn số tự nhiên liên tiếp a. Bốn số tự nhiên liên tiếp
 999 ? 1 001 ? 999 1 000 1 001 1 002
b. Bốn số lẻ liên tiếp b. Bốn số lẻ liên tiếp
 2 987 2 989 ? ? 2 987 2 989 2 991 2 993
c. Bốn số chẳn liên tiếp c. Bốn số chẳn liên tiếp
 74 ? 74 ? 74 74 74 74 506
 500 504 500 502 504
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc 
số, viết số...
- Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 68 456, 400 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 
250; 100 001; 50 005 và 4 phiếu. Mời 4 học 
sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu 
nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo 
thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào 
 thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 ____________________________
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Chuyến du lịch thú vị ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối 
thoại của các nhân vật.
 - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô 
Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch 
nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách.
 - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu cái đẹp.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu: Em đã từng đi tham - HS lắng nghe yêu cầu.
 quan hoặc du lịch ở đâu? Nêu cảm nhận 
 của em khi được đến nơi đó.
 - GV giao nhiệm vụ: HS làm việc nhóm - HS thực hiện nhiệm vụ.
 (từng HS nói 3-4 câu nêu cảm nhận về 
 nơi đã từng được đi tham quan, du lịch)
 - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý - Một số HS chia sẻ ý kiến.
 kiến. - HS lắng nghe, quan sát. - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó 
giới thiệu tranh minh họa bài đọc. - HS trả lời: Tranh vẽ cảnh tháp Ép- phen, ở 
- GV hỏi HS: Em có biết tranh vẽ cảnh thủ đô Pa- ri của nước Pháp, có những người 
gì? Ở đâu? đang tham quan, ngắm cảnh. Trung tâm 
 tranh là hai bà cháu. Cậu bé giơ tay chỉ về 
 phía tháp. Có vẻ như cậu rất ngạc nhiên, 
 thích thú trước vẻ đẹp của tháp
 - Học sinh lắng nghe.
- GV dẫn vào bài mới: Trong con mắt 
cậu bé, tháp Ép-phen hiện lên thế nào? 
Pa-ri trong con mắt cậu là một thành 
phố ra sao? Chuyến du lịch thú vị sẽ 
giúp các em trả lời các câu hỏi.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. 
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu 
chuyện. 
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của 
tháp Ép – phen, từ ngữ thể hiện cảm xúc 
của nhân vật cậu bé về con người và 
cảnh vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc 
diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng 
cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn - 1 HS đọc toàn bài.
toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, - HS quan sát
tình cảm trong lời đối thoại của hai bà 
cháu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: 
+ Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến ấn tượng 
nhất với tháp Ép – phen.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ép- - HS đọc từ khó.
phen, Thô- ca – đê – rô, Mi- su, Lu – vơ 
– rơ, ánh sáng đèn lung linh, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Đứng trên quảng trường Thô – ca – đê 
– rô rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn/ 
toàn cảnh tháp Ép – phen cao sừng 
sững/ trên nền trời xanh bao la.//
Tháp Ép – phen được lắp đặt hệ thống/ 
gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu 
sáng,/ tạo nên một cảnh tượng tuyệt 
đẹp.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm các - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của 
nhân vật khi ngắm nhìn toàn cảnh tháp; 
giọng điệu thân thiết, tình cảm trong lời 
đối thoại của hai bà cháu.
Tạm biệt Pa- ri đi! Sáng mai cháu sẽ 
không đi lại trên con đường này. Vào giờ 
này ngày mai, gia đình cháu đã ở trên 
máy bay rồi.
Cháu sẽ rất nhớ bà. Pa –ri trở nên thân 
thiện hơn nhờ có bà đấy ạ. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn 
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn 
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện cảm trước lớp.
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại 
của các nhân vật.
+ Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri. 
+ Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+Hội thảo: cuộc họp ở phạm vi rộng để 
bày tỏ, trao đổi ý kiến về một vấn đề nào 
đó.
+ Tàu điện ngầm: loại phương tiện giao 
thông chạy bằng điện, đi ngầm trong 
lòng đất. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng 
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu. + Dương được ba mẹ cho đi Pa – ri. Dương 
+ Câu 1: Nghỉ hè Dương được ba mẹ cho được tham quan nhiều nơi như: Khải Hoàn 
đi đâu? Điểm tham quan nào gây ấn Môn, bảo tàng Lu- vơ – rơ,... nhưng Dương 
tượng nhất với cậu bé? ấn tượng nhất với tháp Ép – phen. 
 + 
 Tháp Ép – - Tháp Ép – phen 
Câu 2: Qua con mắt của Dương và lời kể phen trong con rất đẹp.
của bà Mi – su, tháp Ép – phen đẹp như mắt nhìn của - Tháp cao sừng 
thế nào? Dương. sững trên nền trời 
+ Tên bản n hạc và nhân vật biểu diễn. xanh bao la.
+ Ngọai hình của nhân vật. + Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc - Vẻ đẹp thực tế của 
được trình diễn. tháp vượt xa những 
 gì mà Dương thấy 
 trên phim ảnh.
 Tháp Ép – phen Tháp Ép – phen 
 theo lời kể của được lắp đặt hệ 
 bà Mi - su thống gồm 20 000 
 ngọn đèn và 336 
 máy chiếu sáng, tạo 
 nên một cảnh tượng 
 tuyệt đẹp. Vào buổi 
 tối hệ thống ánh 
 sáng đèn lung linh 
 làm nổi bật kiến 
 trúc độc đáo của 
 tháp.
Câu 3: Theo em, vì sao Dương cảm thấy + HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình: 
Pa – ri trở nên thân thiện hơn? Bà Mi – su giống như một hướng dẫn viên 
 du lịch, đã giúp cậu bé hiểu rõ hơn về giá trị 
 văn hóa, lịch sử của Pa – ri...
Câu 4: Em có những hiểu biết gì về Pa- + HS phát biểu theo quan điểm của mình: 
ri sau khi đọc bài “Chuyến du lịch thú Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến 
vị”? trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng 
 khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, 
 mến khách.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của 
 mình.
- GV nhận xét và chốt: Pa- ri là nơi lưu - HS nhắc lại nội dung bài học.
giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch 
sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng 
khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch 
sự, mến khách.
3.2. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
 trò chơi sau bài học để học sinh thi nối vào thực tiễn.
 tiếp nêu cảnh quan mà em ấn tượng nhất 
 khi đã được tham quan. - Một số HS tham gia nối tiếp nêu.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ___________________________
 KHOA HỌC
 Bài 31:Ôn tập chủ đề: Sinh vật và môi trường
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật 
trong chuỗi thức ăn.
 - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân 
bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
 - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn 
trong tự nhiên.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính 
thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thí nghiệm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động - HS tham gia trò chơi. 
 bài học. Nội dung: Hãy nói về điều em thích nhất ở - HS chia sẻ về ý kiến của 
 chủ đề sinh vật và môi trường. mình sau khi học xong chủ 
 đề
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động:
 - Mục tiêu: 
 + Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật 
 trong chuỗi thức ăn.
 + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân 
 bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
 + Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức 
 ăn trong tự nhiên.
 + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
 khoa học.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung chính của chủ 
 đề
 - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát hình 1. - HS quan sát hình 1 SGK 
 và thực hiện yêu cầu - GV mời HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề - 2-3 HS nêu các nội dung 
6, các HS khác nhận xét, bổ sung. chính có trong chủ đề 6
- GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bạn.
- YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy khổ to và 
trình bày các nội dung chính trong chủ đề. - HS thảo luận nhóm 4 và 
- GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng hình ảnh trả lời câu hỏi.
minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề để giới thiệu về 
chuỗi thức ăn.
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - HS lắng nghe và thực 
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận hiện
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung.
Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của thực vật 
trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - Đại diện các nhóm treo 
- YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn chuỗi thức giấy khổ to và thuyết trình 
ăn có từ ba sinh vật trở lên kết quả.
- YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - HS các nhóm khác nhận 
- YC HS chia sẻ trước lớp xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
* GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt nguồn từ - 1 HS đọc to, cả lớp đọc 
thực vật. thầm
- GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả thiết về - HS thực hiện yêu cầu
việc không có thực vật, sinh vật sẽ lấy nguồn thức ăn 
nào khác để thay thế hoặc sẽ không còn thức ăn thì - HS chia sẻ trong 
điều gì sẽ xảy ra. nhóm 2
- GV nhận xét, tuyên dương HS - HS nối tiếp nhau chia sẻ 
- GV tổng kết về vai trò của thực vật trong chuỗi thức trước lớp
ăn. - HS khác nhận xét Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn - KQ:
- GV cho HS quan sát hình và phát hiện các sinh vật + Khoai tây Chuột 
có trong vườn. Rắn
 + Cỏ Gà Cáo
 + Cỏ Thỏ Hổ ...
 - HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm
- GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: 
+ Nhận xét về môi trường sống của các sinh vật có 
trong hình.
+ Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật có 
mặt trong hình.
+ Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng 
muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế 
số lượng muỗi, giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong 
vườn.
- YC HS chia sẻ trước lớp - 2-3 HS nêu
- Mời các nhóm khác nhận xét. - HS trả lời và lí giải cho 
 câu trả lời của mình(VD: 
 Nêu vai trò của thực vật 
 trong chuỗi thức ăn: Thực 
 vật là thức ăn của con 
 người và nhiều loài động 
 vật khác. Thực vật có khả 
 năng tự tổng hợp chất dinh 
 dưỡng để nuôi sống chính 
 nó và các sinh vật khác, ...)
 - HS khác nhận xét, bổ 
 sung
 - HS lắng nghe.
 - HS kể tên các sinh vật có 
 trong vườn.
 - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu.
 - Đại diện các nhóm chia 
 sẻ trước lớp
 - Các HS khác nhận xét, 
 góp ý.
 - KQ: trong hình có các 
 sinh vật là muỗi, ong, 
 bướm, hoa sen, ... Môi 
 trường sống ở nơi ẩm ướt. 
 Có thể nuôi thêm ếch, 
 nhái, cá, .. để hạn chế số 
 lượng của muỗi.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe
Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp - 1 HS nêu yêu cầu 
- GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5. - HS quan sát bảng
- YC HS quan sát bảng - 1 HS đọc thông tin trong 
 bảng
 - HS thực hiện theo yêu 
 cầu
- GV gọi HS đọc thông tin trong bảng
- GV YC HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn “nên” hoặc 
“không nên” trong nhóm 2 và giải thích ích lợi hoặc 
tác hại của việc làm đó.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp
 - HS nhận xét, bổ sung
 - KQ: Những việc “nên”: 
 trồng, chăm sóc cây xanh; 
 không vứt rác, chất thải 
 xuống hồ, sông; sử dụng 
 phân bón được củ từ gốc 
 rau, củ, quả. Những việc 
 “không nên”: sử dụng 
 phân bón hóa học cho cây trồng, săn bắn chim, thú 
 rừng.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe
 3. Vận dụng trải nghiệm
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
 + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt 
 trong thời gian 2 phút.
 + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò - Học sinh chia nhóm và 
 của của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho tham gia trò cơi.
 con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ 
 được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, 
 nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _________________________
 Thứ Ba ngày 07 tháng 5 năm 2024
 TOÁN
 Ôn tập số tự nhiên ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được trong dãy số tự nhiên có số 0 là số tự nhiên bé nhất và không có 
số lớn nhất.
 - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho.
 - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Tìm số lớn nhất: 54 201; 123 100; 4 + Trả lời: 123 100
 900; 100 452
 + Câu 2: Số 46 257 chữ số 4 có giá trị bao + Số 46 257 chữ số 4 có giá trị 40 
 nhiêu? 000
 + Câu 3: Tìm bốn số lẻ liên tiếp ?
 34 251 ? 34 255 ? + Bốn số lẻ liên tiếp.
 - GV nhận xét, tuyên dương. 34 251 34 253 34 255 34 257
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 - Nhận biết được trong dãy số tự nhiên có số 0 là số tự nhiên bé nhất và không có 
 số lớn nhất.
 - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho.
 - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên.
 - Cách tiến hành:
 Bài 1.Đ, S ?(Làm việc cá nhân) 
 - GV hướng dẫn học sinh làm miệng. - HS lần lượt nêu kết quả.
 a. Số tự nhiên bé nhất là 0. a. Số tự nhiên bé nhất là 0. Đúng.
 b. Số liền sau của số 1 000 000 là 1 000 001. b. Số liền sau của số 1 000 000 là 1 000 001. Đúng.
c. Số tự nhiên lớn nhất là 9 999 999. c. Số tự nhiên lớn nhất là 9 999 999. 
 Sai
 d. Trong dãy số tự nhiên không có 
d. Trong dãy số tự nhiên không có số lớn số lớn nhất. Đúng.
nhất. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc 
nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. công.
a. Con voi nào dưới đây nặng nhất? a. Chọn C (4 920kg)
b. Xe đạp nào dưới đây có giá tiền thấp nhất? b. Chọn D (4 550 000 đồng)
 - HS đổi vở soát nhận xét.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 
quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS đọc yêu bài toán.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân 
- GVcho HS làm theo nhóm. công.
a. Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của Việt a. Làm tròn đến hàng nghìn, số dân 
Nam có khoảng ? người. của Việt Nam có khoảng 96 209 000 
 người.
b. Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân của b. Làm tròn đến hàng chục nghìn, số 
Việt Nam có khoảng ? người. dân của Việt Nam có khoảng 96 210 
 000 người.
c. Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân của c. Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số 
Việt Nam có khoảng ? người. dân của Việt Nam có khoảng 96 200 
 000 người.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân).
- GV cho HS tìm hiểu đề bài. - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết 
- GV yêu cầu HS nêu cách làm. gì, yêu cầu gì?)
- Cả lớp làm bài vào vở. - HS vận dụng cách so sánh, sắp xếp 
 các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
a Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh? a. Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có 
 2 131 học sinh.
 Trường Tiểu học Lê Lợi có 2 065 
 học sinh.
 Trường Tiểu học Quang Trung có 1 
 892 học sinh.
 Trường Tiểu học Nguyễn Du có 1 
 868 học sinh.
b. Viết số học sinh của bốn trường tiểu học b. Số học sinh của bốn Trường Tiểu 
đó theo thứ tự từ bé đến lớn. học đó theo thứ tự từ bé đến lớn là: 
 1 868; 1 892; 2 065; 2 131.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5: Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh 
ai đúng.)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc theo yêu cầu.
- GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn 
thành bài tập.
+ Từ bốn thẻ số 0,1,2,3 có thể lặp được số + Số phải tìm là 1 032
chẳn bé nhất có bốn chữ số là ?
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích. -Vì số phải tìm là bé nhất có bốn chữ 
 số lập được từ bốn chữ số đã cho nên 
 số phải có chữ số hàng nghìn là 1, 
 chữ số hàng trăm là 0. Vì số cần tìm 
 là số chẵn nên chữ số hàng đơn vị là 
 số 2, do đó chữ số hàng chục là số 3.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx