Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
TUẦN 35 Thứ Hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền về phòng tránh tai nạn thương tích, tai nạn đuối nước trong dịp hè 2024. Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chia sẻ với mọi người trong cộng đồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động tuyên truyền về cách phòng, tránh tai nạn thương tích và tai nạn đuối nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn khi lao động và khi đi chơi ở gần vị trí ao, hồ, sông, suối, biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: 2.1.Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ - Mục tiêu: Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm - HS xem. gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 2.2.Tuyên truyền về cách phòng, tránh tai nạn thương tích và tai nạn đuối nước. - GV truyền tải thông tin qua bài viết cho HS nghe. 1. Định nghĩa tai nạn thương tích - “Tai nạn” là một sự kiện bất ngờ xảy ra, không có nguyên nhân rõ ràng và khó lường trước được. - “Thương tích” là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tiếp xúc cấp tính với các nguồn năng lượng (năng lượng có thể là cơ học, nhiệt, hóa học, điện, hoặc phóng xạ) với những mức độ khác nhau gây ra “Chấn thương” nào đó. 2. Các loại tai nạn thương tích ở trẻ em – Nguyên nhân và cách phòng tránh - HS lắng nghe. 2.1. Tai nạn giao thông: - Bao gồm tai nạn đường sắt, bộ, thủy. Nguyên nhân do không đảm bảo các yếu tố quy định và chấp hành luật lệ của mọi người và phương tiện khi tham gia giao thông. Mỗi năm có khoảng 10.000 người chết vì tai nạn giao thông trong đó 1/3 là trẻ em. + Nguyên nhân tai nạn giao thông - Tai nạn giao thông là do người tham gia giao thông không chấp hành luật và các quy định về an toàn giao thông. Người đi bộ chạy qua đường bất ngờ, không quan sát, đùa nghịch đu bám tàu xe, đá bóng dưới lòng đường, phơi rơm rạ trên đường giao thông. - Người đi xe đạp dàn hàng 3, lạng lách, vượt ẩu trước mũi xe máy, ô tô... - Người đi xe máy phóng nhanh, lạng lách. - Lái xe ô tô uống rượu bia, không kiểm soát tốc độ... - Đặc biệt nguy hiểm đối với các trường hợp vô ý thức có hành vi nguy hiểm gây chết người như: rải đinh trên đường cao tốc, ném đá lên tàu, tháo ốc vít trên đường ray tàu hoả... - Tai nạn giao thông do các phương tiện giao thông: Chất lượng xe cộ thấp kém, xe thiếu các thiết bị an toàn. Phương tiện vận chuyển không an toàn. + Cách phòng tránh - Các em thực hiện đúng luật lệ an toàn khi tham gia giao thông. Chấp hành giao thông ở trước cổng trường; Khi đi tới trường các em cần vào trong trường không tụ tập ngoài cổng trường, khi tan học ra khỏi cổng trường các em cần quan sát đường, xin đường để sang bên đúng phần đường của mình và đi vào phần đường của mình không tụ tập ở cổng trường gây ùn tắc giao thông cho người đang tham gia giao thông và các bạn trong trường không thực hiện được giao thông. - Các em cần thực hiện đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy định an toàn, nếu cha mẹ hoặc người tham gia giao thông không đội mũ BH cho các em thì sẽ bị xử phạt theo Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Vậy từ nay khi những em nào được bố mẹ chở đi học và về bằng xe máy, nhất thiết nhớ đội mũ BH cài quai cho đúng - Khi đi bộ qua cổng trường cần quan sát đường trước khi sang phần đường của mình. - Các em không được đá bóng dưới lòng đường gây tai nạn giao thông cho mình và cho người tham gia giao thông trên đường. - Đối với trường ta một số em học sinh hay chơi, chạy nhảy khu vực lán xe là rất nguy hiểm, có thể bị va chạm xe, hoặc đổ xe vào người, cô cũng đề nghị các lớp dựng xe thật ngay ngắn, đúng vị trí để vừa đẹp mỹ quan mà khi lấy x era về cũng nhanh và không bị ngã đổ xe. - Về việc sử dụng đi xe đạp ở trường ta, thì cô khuyến khích những em ở gần trường khu vực bình hòa, xóm 1, xóm 2 thổ mật, các em ở khu vực Duyên Phúc gần đây nên đi bộ để đảm bảo an toàn hơn. Khi trong sân trường thì các em phải dắt xe , nhìn nhau để đi các em lớn đi xe đạp không được đi dàn hàng 3, lạng lách, vượt ẩu trước mũi xe máy, ô tô...rất nguy hiểm. Hãy cùng nhau tham gia giao thông an toàn để bố mẹ, thầy cô an tâm khi mỗi ngày nhìn thấy các em thực hiện nghiêm túc. 2. Ngộ độc. - Ngộ độc đứng thứ tư gây tử vong. - 10% số trường hợp xảy ra ở nhóm trẻ em và vị thành niên. - Các loại ngộ độc thường gặp ở trẻ : + Hóa chất: chất tẩy rửa (xà phòng, thuôc tẩy), xăng dầu, a xít, thuốc trừ sâu, thuốc diệt chuột + Thuốc uống: uống thuốc quá liều, quá hạn, thuốc bẩn/ẩm, uống nhầm. + Khí: khí ga, khói bếp than tổ ong. + Thức ăn có có chất độc như: nấm độc, cá nóc, các loại cây/quả có chất độc + Các thức ăn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: thức ăn ôi thiu. 2.1. Nguyên nhân - Ăn phải thức ăn ôi thiu, bảo quản không tốt bị ươn thối, nhiễm vi khuẩn hoặc ăn phải nấm, cây quả dại chứa chất độc. - Nuốt phải các chất độc như thuốc diệt chuột, trừ sâu, dầu lửa, xà phòng, thuốc chữa bệnh.... - Uống các loại nước ngọt có ga hoặc ga dùng giải khát được sản xuất không đúng quy trình an toàn vệ sinh hoặc uống phải nước thiên nhiên có chứa chất độc như thạch tín, chì, thuỷ ngân. - Qua đường hô hấp: Chất độc bị hít vào phổi. Trẻ hít phải khí độc: Khí ủ lò than, bình ga, hoá chất trong bình diệt gián 2.2. Cách phòng tránh - Không ăn phải thức ăn ôi thiu, thức ăn bị ươn thối, nhiễm vi khuẩn hoặc ăn phải nấm, cây quả dại chứa chất độc. - Không uống các loại nước ngọt có ga hoặc ga dùng giải khát khi không rõ nguồn góc, xuất xứ nơi sản xuất và sản xuất không đúng quy trình an toàn vệ sinh hoặc các loại nước uống hết hạn sử dụng hoặc uống phải nước thiên nhiên có chứa chất độc như thạch tín, chì, thuỷ ngân. - Xây dựng môi trường an toàn: Sử dụng nguồn nước đảm bảo vệ sinh. - Xây dựng ngôi nhà an toàn: Những vật dụng trong nhà có đựng các chất có thể gây ngộ độc cho trẻ (thuốc chữa bệnh, xà phòng, hoá chất trừ sâu, thuốc diệt chuột, thuốc tẩy rửa, bình xịt muỗi, ga....) cần cất ở nơi kín đáo để xa tầm tay trẻ. 3. Ngạt thở, hóc nghẹn - Ngạt thở, tắc đường thở là tình trạng trẻ em không thở được do bất kỳ một vật gì gây cản trở không cho không khí qua được mũi và miệng trẻ. - Nếu không được cấp cứu kịp thời chỉ sau 3 phút bị ngạt thở, trẻ sẽ bị di chứng 3.1. Nguyên nhân - Hóc, nghẹn thức ăn hoặc dị vật (hóc xương, hạt na, hòn bi, đồng xu, cúc áo...) thường xảy ra khi trẻ nghịch ngợm đút vào mũi, miệng, chạy hoặc cười đùa khi ăn - Mũi và miệng trẻ bị bịt kín bởi túi nilon, chăn hoặc vải dầy thường xảy ra với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, nằm ngủ úp trên đệm, gối quá mềm. Nguy cơ này còn xảy ra ở các trẻ lớn hơn khi các cháu đùa nghịch lấy bao ni lông, chăn, gối trùm qua đầu. - Đuối nước hoặc bị vùi lấp bởi đất, cát.... 3.2. Cách phòng tránh * Đối với trẻ lớn hơn (6-12 tuổi): - Nhắc trẻ không vừa ăn, uống vừa cười đùa, chạy nhảy. - Dạy các cháu cách sơ cứu trên nếu các cháu phải trông trẻ nhỏ hơn. Trong mọi trường hợp, người trông giữ trẻ phải được học cách sơ cấp cứu ngạt tắc đường thở. 4. Động vật cắn, đốt - Ong đốt, Rắn cắn,Chó mèo cắn 4.1. Nguyên nhân - Do trẻ thiếu hiểu biết, nghịch ngợm. - Do người lớn thiếu sự quan tâm, chăm sóc. - Do môi trường xung quanh không an toàn. 4.2. Cách phòng tránh - Các em không được nghịch tổ ong, không trêu chọc chó, mèo và các vật nuôi, không chơi gần các bụi rậm để tránh bị rắn cắn, nếu phải đi qua thì dùng gậy khua vào bụi rậm phía trước, đợi một lúc rồi mới đi qua. - Các em cần biết những con vật nguy hiểm, những con vật nào không nguy hiểm. - Dùng đèn pin hoặc đèn chiếu sáng nếu bạn đi vào ban đêm để phòng rắn cắn. - Xây dựng môi trường an toàn: + Chó, mèo phải được tiêm chủng + Không thả chó bừa bãi. Khi cho chó ra đường phải có rọ mõm. + Phát quang bụi rậm xung quanh nhà bạn. - Đối với chó mèo và các vật nuôi khác như khỉ cần dạy trẻ: không trêu chọc khi chúng đang ăn, đang ngủ hoặc đang chăm chó con (cho bú ); không bao giờ để trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ một mình với các vật nuôi trong nhà;; cảnh báo với mọi người nguy cơ bị rắn cắn, đặc biệt là trong khi và sau khi lũ lụt 5. Ngã Ngã và những chấn thương do ngã là những tai nạn rất thường gặp ở trẻ em, ở mọi lứa tuổi, mọi giới, mọi lúc và mọi nơi. Ngã để lại những hậu quả trước mắt và lâu dài, nhiều khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng cũng như tính mạng của trẻ. 5.1. Nguyên nhân: + Ngồi trên bậu cửa sổ, lan can không có tay vịn. Nhảy từ trên cao xuống (từ bàn, ghế )chơi những trò chơi không an toàn. Chạy nhảy, đuổi nhau, leo cây, trèo cầu thang 5.2. Cách phòng tránh - Các em không được treo lên bàn ghế để nô đùa - Không được ngồi trên cửa sổ, lan can - Quản lý các em nhất là trong dịp nghỉ hè xắp tới : Các em không được leo trèo cột điện, mái nhà, trèo cây hái quả, bắt chim, không chạy thả diều trên sân thượng, gần ao, hồ, sông, ngòi hay lòng đường... - Các em cần có hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh: Thăm quan, cắm trại, có sân bóng riêng * Phòng, chống đuối nước cho trẻ em. 1.1. Nguyên nhân đuối nước - Do người lớn, trẻ em thiếu ý thức, kiến thức về mối nguy hiểm, các yếu tố nguy cơ, và kỹ năng phòng tránh đuối nước. Các kỹ năng cần đặc biệt chú ý là: trông trẻ, dạy bơi, cứu đuối - Do môi trường có những yếu tố nguy cơ như : + Sông, hồ, suối, ao không có biển báo nguy hiểm, rào. + Lũ lụt xảy ra thường xuyên. + Những nơi có sông suối hồ ao, trẻ em không biết bơi hoặc biết bơi nhưng chủ quan không lường hết được sự nguy hiểm. 1.2. Cách phòng tránh - Không được phép bơi khi chưa xin phép bố mẹ - Không chơi ở những nơi gần sông, hồ khi không có người lớn * Những nguyên tắc an toàn khi bơi: + Không nhảy cắm đầu ở những nơi không có chỉ dẫn + Không tắm, bơi ở những nơi có nước sâu, chảy xiết, xoáy và không có người lớn biết bơi & cứu đuối. + Không bơi khi trời đã tối, có sấm chớp, mưa. + Tuyệt đối tuân theo các bảng chỉ dẫn nguy hiểm. + Phải khởi động trước khi xuống nước. + Không ăn uống khi đang bơi để tránh sặc nước. + Không dùng các phao bơm hơi. + Không đi tắm bơi lội ở ao hồ một mình mà không có người lớn biết bơi đi kèm. + Cần thực hiện nghiêm túc về an toàn giao thông đường thủy như: An toàn về phương tiện, có đầy đủ phao cứu sinh, áo phao, chở đúng số người quy định. + Khi nhìn thấy người bị ngã chết đuối tuyệt đối không được nhảy xuống cứu, vì lứa tuổi các em còn nhỏ, nên hô, gọi người lớn tới, hoặc dùng dây, sào dài để lôi người bị nạn vào, - Mong rằng các bậc phụ huynh hãy quan tâm hơn nữa đến tai nạn thương tích trong dịp nghỉ hè của con em mình, đặc biệt công tác phòng chống đuối nước để các cháu có kỳ nghỉ hè thực sự an toàn và bổ ích sau một năm học, để tránh những rủi ro đáng tiếc nào với các em. - Đối với các em học sinh thực hiện tốt cách phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước cho mình và tuyên truyền cho cộng đồng cùng nhau thực hiện cách phòng chống các tai nạn đáng tiếc xảy ra để các em có một cuộc sống vui tươi khỏe mạnh. 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________ TOÁN Ôn tập phân số ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Rút gọn được phân số. - So sánh được các phân số. - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (trong nhóm có bốn phân số). - Sắp xếp được các phân số thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có bốn phân số). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm có bốn phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Điền dấu >;<;= thích hợp vào ? + Trả lời: 7 9 15 7 9 + Câu 1: kg ? kg kg 1 kg Câu 1: kg < kg 8 8 13 ? 8 8 15 kg 1> kg 14 14 7 17 13 + Câu 2: l ? l l ? l 14 14 13 11 3 9 + Câu 2: l l 13 11< 6 18 l = l 3 9 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Rút gọn được phân số. - So sánh được các phân số. - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (trong nhóm có bốn phân số). - Sắp xếp được các phân số thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có bốn phân số). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm có bốn phân số. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV hướng dẫn học sinh chọn đáp án đúng ghi vào bảng - HS lần lượt làm bảng con. con và giơ lên theo hiệu a) Phân số nào dưới đây bé hơn 1? lệnh của GV. 14 22 41 52 22 A. B. C. D. a) Chọn đáp án B. 11 33 39 17 33 5 15 b) Phân số nào dưới đây bằng phân số ? b) Chọn đáp án C. 7 21 10 12 15 25 A. B. C. D. 12 14 21 28 3 c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ? 12 5 c) Chọn đáp án D. 5 15 2 12 15 A. B. C. D. 7 25 5 15 - GV cho HS chia sẻ cách làm. - HS chia sẻ cách làm: Câu a) So sánh tử số và mẫu số của từng phân số rồi chọn đáp án. Câu b,c) Rút gọn phân và so sánh các phân số với phân số đã cho rồi chọn đáp án đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn. (Làm việc theo nhóm 4,5 HS) - GV chia nhóm và cho HS thi đua theo nhóm viết tên các - HS làm việc nhóm viết con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn đáp án vào bảng nhóm. vào bảng nhóm. Kết quả: Vịt, gà, mèo, thỏ. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận Bài 3: Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt chạy thi theo xét. 5 chiều dài sân trường. Mai chạy hết phút, Nam chạy hết - Lắng nghe, rút kinh 6 2 7 11 nghiệm. phút, Việt chạy hết phút, Rô- bốt chạy hết phút. 3 12 12 Hỏi ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: Bạn Mai, Nam, Việt và Rô- bốt chạy thi theo chiều dài sân trường . 5 + Mai chạy hết phút 6 2 + Nam chạy hết phút 3 7 + Việt chạy hết phút 12 11 + Rô- bốt chạy hết 12 phút - Bài toán hỏi: Ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng? - GV mời 1 HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm: Bạn về đích đầu tiên là bạn có thời gian chạy ít nhất so với thời gian chạy của những người còn lại. Như vậy ta cần sắp xếp thời gian chạy của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. - GV cho HS cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. Kết quả: Việt về đích đầu tiên, Rô-bốt về đích cuối cùng. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét - HS đổi vở soát nhận xét. lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh 7 × 9 × 13 Bài 4. Tính. nghiệm. 13 × 7 × 21 - 1 HS nêu yêu cầu của - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. bài. - HS làm bài vào vở. - GV chia nhóm 2 cho HS làm bài theo nhóm vào vở. 7 × 9 × 13 9 Đáp án: = 13 × 7 × 21 21 3 = 7 - HS đổi vở soát nhận - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét xét. lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận sau bài học để học sinh nhận biết được phân số qua hình dụng kiến thức đã học ảnh trực quan. vào thực tiễn. 7 8 8 7 - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: ; ; ; vào 4 - 4 HS xung phong tham 9 9 7 10 gia chơi. phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận - Nhận xét, tuyên dương. dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Ngày hội ( Tiết 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Ngày hội”, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, mong ước của mình về cảnh đẹp của đất nước, con người Việt Nam với các bạn trên thế giới. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý đoàn kết với các bạn nhỏ năm châu, tự hào về quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng - 1 HS đóng vai phóng viên đưa ra viên” để nói về những hiểu biết mình về đất câu hỏi phỏng vấn các bạn ( VD: nước Nhật Bản. Bạn biết những lễ hội nào ở Nhật Bản?, Bạn đã bao giờ được tham dự lễ hội của Nhật Bản tổ chức ở Việt Nam?, Bạn hãy chia sẻ những kỉ niệm, ấn tượng về những lễ hội - GV nhận xét, tuyên dương. đó .) - GV yêu cầu HS quan sách tranh minh họa và trả lời câu hỏi: -HS quan sát, trả lời + Bức tranh vẽ cảnh gì. + Bức tranh vẽ các bạn nam nữ thiếu nhi có các màu da khác nhau đang tung những chú chim bồ câu trắng lên bầu trời. + Theo em hình ảnh bồ câu trắng trong bức + Bồ câu trắng được coi là biểu tranh có ý nghĩa gì? tượng của hòa bình, yên vui và - GV dẫn dắt vào bài: Vậy còn chú chim bồ hạnh phúc. câu trắng trong trại hè thiếu nhi thế giới có ý nghĩa như thế nào cô cùng các em cùng tìm - HS lắng nghe. tìm hiểu kĩ hơn trong bài thơ Ngày hội nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Ngày hội”, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc. giọng hào hứng, vui tươi. - GV HD đọc: Đọc rõ ràng, giọng hào hứng, vui tươi. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo 5 khổ thơ + Đoạn 1: từ đầu đến trại hè này + Đoạn 2: tiếp theo cho đến Việt Nam - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến tung lên - HS quan sát + Đoạn 4 tiếp theo cho đến niềm tin + Đoạn 5: đoạn còn lại. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tung lên, nào, lời nhắn, tiếng nói, niềm tin, ánh nắng,.. - GV hướng dẫn HS ngắt hơi sau dấu phẩy, sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào các từ ngữ/ câu thể hiện cảm xúc: Bàn tay ơi, tung lên! Cả một trời chim trắng Cả một trời ánh nắng Cả một trời cao xanh - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến nhóm bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Trại hè: nơi sinh hoạt, vui chơi trong dịp hè của thanh thiếu niên. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, trại hè thiếu nhi thế + Trại hè thế giới được giới thiệu giới được giới thiệu bằng hình ảnh nào? Hình bằng hình ảnh “trăm sông dồn ảnh đó có ý nghĩa gì? biển” có nghĩa là: trại hè này có rất nhiều bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới tham dự. Trại hè như hình thế gới thu nhỏ lại. Câu 2: Nêu những đặc điểm khác nhau của + Khác nhau về vị trí địa lí: họ đến những bạn dự trại hè thiếu nhi thế giới. từ các vùng đất khác nhau như: Trung Quốc, châu Mỹ, châu Âu ( gần sông Đa-nuýp) và Việt Nam; về màu da: da đen, da vàng, da đỏ; về tiếng nói. Câu 3: Đoán xem các bạn thiếu nhi ở trại hè đã + Mong ước, lời chúc và niềm tin gửi lời nhắn, lời chúc gì đến bồ câu trắng? về một thế giới hòa bình, yên vui, ngập tràn hạnh phúc. Câu 4: Bầu trời được miêu tả như thế nào ở khổ + Bầu trời rộng lớn, trong xanh, thơ cuối? đầy ánh nắng và rất nhiều bồ câu trắng được tung lên mang theo những mong ước của các bạn thiếu nhi thế giới về một thế giới yên bình. Câu 5: Nếu em được tham gia trại hè, em sẽ + Em sẽ nói về những cảnh đẹp nói những gì về đất nước Việt Nam với các của đất nước, về con người về văn bạn? hóa, lịch sử Việt Nam,... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Ngày thiếu nhi khắp biết của mình. thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, - HS nhắc lại nội dung bài học. cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. tính từ chỉ màu sắc trong bài thơ và đặt câu với 1-2 tính từ tìm được. - Mời học sinh làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân, viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi kết quả - HS trao đổi nhóm đôi, góp ý, sửa chữa cho nhau. - Mời một số HS trình bày - HS trình bày, đặt câu nối tiếp theo dãy - GV lưu ý HS gạch chân tính từ chỉ màu sắc + Tính từ chỉ màu sắc: trắng xanh, trong câu mình đặt. đen, vàng, đỏ. + Đặt câu: VD: Những chú chim bồ câu trắng đang bay lượn trên bầu trời . - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm trong bài câu thơ có sử dụng sử dụng biện pháp nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. hóa và cho biết tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ đó. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 thống nhất kết quả. - Mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện nhóm lên chia sẻ, nhóm khác lắng nghe, nhận xét. + Câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hóa: Một lời nhắn với chim. Ở đây chim bồ câu đã được nhân hóa để tiếp nhận lời nhắn của các bạn thiếu nhi. Phép nhân hóa giúp câu thơ trở nên sinh động, chim bồ câu như người bạn gần gũi, thân thiết của con người. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi hái hoa để HS lên đọc - HS tham gia để vận dụng kiến diễn cảm đoạn thơ, bài thơ. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... .......................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________ Thứ Ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 TOÁN Ôn tập phép tính với phân số ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 6 × 5 × 12 + Trả lời: + Câu 1: Tính : 12 × 5 × 3 6 × 5 × 12 6 = = 2 12 × 5 × 3 3 9 × 8 × 15 9 × 8 × 15 15 5 + Câu 2: + = = 12 × 9 × 8 12 × 9 × 8 12 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. - GV cho HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm: Quy - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em làm vào phiếu đồng mẫu số hai phân số bài tập. rồi tính. 7 11 a) + - HS làm bài vào vở. 24 6 7 11 7 44 5 a) + = + = b) 3 + 24 6 24 24 8 51 17 19 3 = c) - 24 8 28 7 5 24 5 29 53 b) 3 + = + = d) – 1 8 8 8 8 21 19 3 19 12 7 c) - = - = 28 7 28 28 28 1 = 4 53 53 21 32 d) – 1= - = 21 21 21 21 - GV cho HS nhận xét kết quả. - HS nhận xét kết quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong tập. biểu thức. - HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: Có phép cộng, trừ, tính từ trái qua phải; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước. - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. - HS làm việc nhóm 2 vào 4 2 5 vở. a) + - 9 9 18 4 2 5 6 5 3 8 a) + - = - b) 2 - + 9 9 18 9 18 5 15 12 5 7 9 11 9 = - = c) – ( - ) 18 18 18 8 8 32 3 8 b) 2 - + 5 15 30 9 8 29 = - + = 15 15 15 15 9 11 9 c) – ( - ) 8 8 32 9 44 9 = – ( - ) 8 32 32
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx

