Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 TOÁN PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). -. Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1: Khởi động Tổ chức trò chơi: “Vượt chướng ngại vật”. Mỗi hòn đảo là 1 câu hỏi: Câu 1. Phép tính nào tính đúng? Câu 2. 36 - 5 = ? Câu 3. Cây cam có 38 quả. Các bạn đã hái xuống 5 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả cam? - GV dẫn dắt vào bài. Hoạt động 2: Khám phá - Gv trình chiếu bài toán vè nêu * Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì và hỏi gì? - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực hiện phép tính gì ? - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - GV hướng dẫn HS đặt tính. Chú ý HS đặt tính thẳng cột. - GV hướng dẫn HS thực hiện tính. Thực hiện trừ từ phải qua trái, bắt đầu từ hàng đơn vị) - Gv yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ? - GV nhận xét. *GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo? - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Để thực hiện bài toán, ta làm phép tính gì? - GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính. + HS: Đặt thẳng cột các hàng đơn vị, hàng chục. Thực hiện tính từ phải sang trái. Bắt đầu từ hàng đơn vị. - Gv nhận xét. - Cho HS tự thực hiện tính và nêu kết quả. 3. Hoạt động luyện tập thực hành * Bài 1. Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV gọi 5 HS lên bảng thực hiện phép tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả lẫn nhau. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét. * Bài 2. Đặt tính rồi tính (căp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả lên bảng con. HS: Khi đặt tính chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng hàng chục, dấu cộng đặt giữa hai số về bên phải, thực hiện phép tính từ phải sang trái. - HS thực hiện làm bảng con 68-15; 79-59; 67-50; 88-33- - Gọi HS nhận xét bài chiếu trên bảng. - GV nhận xét, sửa sai. * Bài 3. Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết quả ra giấy nháp. - Dùng bút chì viết kết quả vào từng quả dưa - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - GV nhận xét. *Bài 4. Giải bài toán *Bài 4. Giải bài toán - Tổ chức hoạt động: Áp dụng kĩ thuật “ Khăn trải bàn” - GV gọi 2 HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài + Trong vườn cây ăn quả có tất cả bao nhiêu cây nhãn và cây vải? +Trong đó có bao nhiêu cây nhãn? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết trong vườn có bao nhiêu cây vải thì các em làm như thế nào? - HS thực hiện theo nhóm 4 viết phép tính giải bài toán bằng cách viết ý kiến cá nhân vào 4 góc trên bảng nhóm được kẻ theo Kĩ thuật Khăn trải bàn. Nhóm trưởng thống nhất ý kiến ghi kết quả đúng vào ô ở giữa. - Chốt 2 nhóm, nhận xét 2 nhóm còn lại. 3. vận dụng - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì? - Vận dụng tính số phấn màu và phấn trắng sau kh đã dung, còn lại bao nhiêu? - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân thực hành trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Khởi động: HS hát vui Hoạt động 4:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở” - HS đọc các từ (giật mình, nhanh trí, cảm động, giúp nhau). - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Nam ( ...) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(...). - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Nam ( nhanh trí ) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(cảm động). - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 5: Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong SHS. -GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu chuyện Kiến và chim bồ câu thành 4 đoạn nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: + Kiến gặp nạn + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn + Hai bạn cảm ơn nhau. -GV chia lớp thành các nhóm (tuỳ thuộc số lượng HS trong lớp), yêu cầu các nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện và mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm nghe câu chuyện đó. -GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. Các nhóm khác bổ sung, đánh giá. - GV nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến và chim bồ câu để kết thúc buổi học: Cần giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.) TIẾT 4 * Khởi động:lớp hát vui Hoạt động 6: Nghe viết - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: kêu cứu, nhanh trí. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7:Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt - HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vẩn ăn, ăng, oat, oăt - Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm những tiếng chứa vần - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: săn, thoát( chết),... - HS đọc lại các từ vừa tìm được. 4.Vận dụng: Quan sát tranh và nói theo tranh và nêu nhận định đúng, sai - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh. (Em nhìn thấy gì trong tranh? Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? Vì sao em nghĩ như vậy?) - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh, theo các gợi ý sau: + Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? (không yêu loài vật; phá hoại môi trường thiên nhiên) + Vì sao em nghĩ như vậy?(Chim hót đánh thức em vào mỗi buổi sáng; Chim là bạn của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa màng;...) -HS và GV nhận xét. -HS nêu ý kiến vể bài đọc (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung nào). - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ điểm Bài học từ cuộc sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: - Cho HS nhắc tên bài cũ (Kiến và chim bồ câu). - Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi: + Em học được điều gì ? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 88), trả lời câu hỏi: + Cây có những bộ phận nào? + Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? +Vì sao? - Đại diện vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu chuyện của rễ. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp giải nghĩa từ: + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉđúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. -HS đọc khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1, kết hợp giải nghĩa từ: sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (sắc thắm: màu đậm và tươi (thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng (quả trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống); chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV nêu yêu cầu Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau. - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm các tiếng cùng vần với nhau trong mỗi tiếng cuối các dòng thơ trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: (cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ ). TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời các câu hỏi sau: +Rễ chìm trong đất để làm gì? (Rễ chìm trong đất để cho hoa nở đẹp, quả trĩu cành, lá biếc xanh). +Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? (Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi, chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi). + Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ? (khiêm nhường, lặng lẽ). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Học thuộc lòng hai khổ cuối - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Vài HS thi đọc. 4.Vận dụng: Nói về đức tính - HS nêu một số đức tính mà mình biết. - HS làm việc theo nhóm đôi, nói về đức tính mình cho là quý. - Vài HS trình bày trước lóp. - HS nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .................................................................................................................... ........................................................................................................................ _____________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 54) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). -. Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa”. Mỗi lần chuyền là 1 câu hỏi: Câu 1. 78 - 25 = ? Câu 2. 67 – 41 =? Câu 3. Bạn An có 98 cái kẹo, bạn An cho em 43 cái kẹo. Hỏi bạn An còn lại bao nhiêu cái keo? - GV dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập *Bai 1 : Tính nhẩm (theo mẫu) Tổ chức hoạt động: Cá nhân - GV đọc nội dung bài 1 - Gv hướng dẫn HS thực hiện + 60 còn gọi là mấy? + 20 còn gọi là mấy? + Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại bao nhiêu? - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2. Đặt tính rồi tính - Tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm đôi, sau đó làm việc cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Nêu cách thực hiện phép tính - GV yêu cầu HS làm bảng con - Nhận xét * Bài 3. Số? - Tổ chức hoạt động: trò chơi ai nhanh ai đúng - GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải (theo chiều mũi tên) - GV yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi. - GV yêu cầu các nhóm lên trình bày. - GV sửa bài và nhận xét. - Thực hiện tương tự với bài robot màu xanh. b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm. - GV gọi HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng. - GV sửa bài và nhận xét. - GV mời các nhóm lên trình bày phép tính của nhóm mình. *Bài 4. Giải bài toán - GV gọi 2 HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Trong tranh vẽ cảnh các chú robot đang cầm những viên gạch để xây tường Vậy các em cho cô biết: - Đề bài cho biết điều gì? - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - GV sửa và nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì? - Vận dụng tính ví dụ cụ thể giáo viên đưa ra cho HS thực hiện. - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân thực hành trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .... __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi: + Các con vật trong tranh đang làm gì? + Em thấy các con vật trong tranh thế nào? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi của sói. - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (chuyền cành, van nài,...) + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài(VD: Một chú sóc/ đang chuyên trên cành cây/ bỗng trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ; Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui vẻ / vì chúng tôi/ có nhiều bạn tốt). - Đọc đoạn: + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rồi tôi sẽ nói; đoạn 2: đoạn 3: phần còn lại). + HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài (ngái ngủ: chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; van nài: nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin; nhảv tót: nhảy bằng động tác rất nhanh lên một vi trí cao hơn; gây gổ: gây chuyện cãi cọ, xô xát với thái độ hung hãn). + HS đọc đoạn trong nhóm. - Đọc toàn văn bản: + 1HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi(tiết 2). TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: +Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyên trên cành cây? (Khi đang chuyên trên cành cây, sóc trượt chân rơi trúng đấu lão sói). + Sói hỏi sóc điều gì? (Sói hỏi sóc vì sao họ nhà sóc cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày, còn sói thì lúc nào cũng thấy buồn bực). - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: +Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? ( Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè.) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2024 TOÁN Luyện tập ( Trang 56) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). -. Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa”. Mỗi lần chuyền là 1 câu hỏi: Câu 1. 78 - 25 = ? Câu 2. 67 – 41 =? Câu 3. Bạn An có 98 cái kẹo, bạn An cho em 43 cái kẹo. Hỏi bạn An còn lại bao nhiêu cái keo? - GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động luyện tập *Bài 1 : 53 + 4 65 + 3 95 + 2 57 – 4 68 – 3 97 - 2 - HS đọc yêu cầu bài 1 - YC HS nhắc lại cách đặt tính - Gv tổ chức hs làm bảng con - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân, 1 HS lên làm bảng phụ - Cả lớp chữa bài - Nhận xét * Bài 3. - HS đọc yêu cầu - Muốn tìm được diều nào có kết quả lớn hơn 55 ta làm như thế nào? - HS thảo luận nhóm 2 - Trình bày kết quả *Bài 4. Giải bài toán - GV gọi 2 HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Trong tranh vẽ cảnh các các bạn đang cầm những quả dừa Vậy các em cho cô biết: - Đề bài cho biết điều gì? - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - GV sửa và nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì? - Vận dụng tính ví dụ cụ thể giáo viên đưa ra cho HS thực hiện. - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân thực hành trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI ( Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - HS hát vui bài hát “ Con cào cào” - GV liên hệ bài 2. Khám phá 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . ( a . Mấy chú chim sẻ đang nhảy nhót trên cành cày : b . Người nào hay gây gổ thì sẽ không có bạn bè . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 2.2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các từ dã gợi ý . GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . - HS và GV nhận xét . Tiết 4 2.3. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn . ( Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè . Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vị sóc có nhiều bạn tốt . ) - GV lưu ý HS một số văn đề chính tả trong đoạn viết : + Viết lại đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu cỏ châm , + Chữ dể viết sai chính tả : sói , sóc , vui vẻ , ... GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm tử ( Sôi luôn thấy buồn bực vi sói không có bạn bè . Còn sóc / lúc nào cũng vuỉ về , vì sở có nhiều bạn tốt ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết Của HS , + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi . + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 2.4 , Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm dấu thanh phù hợp . - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó , cả lớp đọc đồng thanh một số lần 2.5 . Giải ô chữ Đi tìm nhân vật - GV hướng dẫn HS giải đố . . Tên nhân vật cần tìm xuất hiện ở cột dọc là SOC C H I M S Â U C H Ó C Ú M È O 3. Vận dụng GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh . GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học , - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS ___________________________________________ Thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội Bài 22: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. -Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. - Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số hoạt động ở trường - HS: Một số tranh, ảnh về ngôi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét, vào bài mới. 2. Khám phá vấn đề: -HS quan sát hình trong SGK, thảo luận nêu nội lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. -GV nhận xét các nhóm -GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống đầy đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và tham gia các hoạt động thể thao. -Cho HS quan sát tranh trao đổi tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng -GV nhận xét, đánh giá -GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. 3.Thực hành: -Yêu cầu HS quan sát các hình SGK đưa ra một tình huống: -Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: Bạn rửa hoa quả ở dâu? Tại sao phải rửa hoa quả khi ăn? -GV nhận xét, kết luận 4. Vận dụng - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - GV nhận xét, Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. -Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật. * Tổng kết tiết học Nhắc lại nội dung bài học Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt Luyện tập (T1,2) Luyện đọc , viết chính tả I. Yêu cầu cần đạt 1.Phát triển năng lực chung: - Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài “Những người bạn tốt” - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng khổ 1,2 của bài “Những người bạn tốt” 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. - Học sinh thể hiện được tình cảm yêu thương bạn bè II. Đồ dùng dạy học - Bảng con, vở ô li III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Gv cho HS hát bài : “Cô bé chổi rơm” - Gv giới thiệu bài. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1. Luyện đọc bài - GV chiếu bài Những người bạn tốt Mi sa rất khổ tâm Và phải luôn xấu hổ Cậu không thể phát âm Như bạn bè trong phố Mi sa cậu đừng buồn Và nhất là đừng vội Hãy bình tĩnh tự tin Nói những gì định nói Mi sa nói một từ Rồi im, môi mấp máy Nhưng các bạn vẫn chờ Vì biết cần phải vậy - GV đọc mẫu - Đọc nối tiếp câu - Đọc nối tiếp khổ Hoạt động 2. Nghe viết- viết - Chiếu khổ1, 2 bài nghe viết Những người bạn tốt Mi sa rất khổ tâm Và phải luôn xấu hổ Cậu không thể phát âm Như bạn bè trong phố Mi sa cậu đừng buồn Và nhất là đừng vội Hãy bình tĩnh tự tin Nói những gì định nói - GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại - Cả lớp đọc đồng thanh H: Bài có mấy câu? (Bài có 4câu) H: Chữ cái đầu câu em phải viết thế nào? (Phải viết hoa chữ cái đầu câu) H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai? - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: Mi sa, xấu hổ - HS viết bảng con từ khó - GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li. - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). 3. Vận dụng - Về nhà em hãy viết một câu để nói về người bạn của em - Nhận xét tiết học ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNG XÓM NHÀ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. - Biết cách ứng xử khi gặp hàng xóm ở nơi công cộng. - Có thái độ lễ phép khi gặp người lớn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A.SINH HOẠT LỚP . 1. Sơ kết tuần 27 a. Đánh giá hoạt động tuần
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx

