Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

docx 22 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 28
 Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG. TIỂU PHẨM VỀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
 - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề 
nếp trong 1 tuần học tập vừa qua.
 - Có thói quen thực hành tiết kiệm điện
 - GDHS có ý thức tiết kiệm điện
 II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
 - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro;
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Chào cờ
 - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua.
 - Cô HT phổ biến kế hoạch tuần mới.
 - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 28 và phổ biến kế hoạch 
tuần 29.
 Phần 2: Hoạt động vì cộng đồng. Tiểu phẩm tiết kiệm điện
 - Cô Linh dẫn chương trình, phổ biển nội dung sinh hoạt dưới cờ
 - GV nêu mục đích, ý nghĩa của việc “ Tiết kiệm điện”.
 - Giới thiệu tiểu phẩm tiết kiệm điện của lớp 5A
 - Tổng kết hoạt động
 - Nhận xét tiết hoạt động dưới cờ
 - GV dặn dò nhắc nhở HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 ______________________________________
 Toán
 PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình 
thành phép trừ cần tính).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ 
số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong 
tranh)
 - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, 
toán thực tế.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính .
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1: Khởi động
 Tổ chức trò chơi: “Vượt chướng ngại vật”. Mỗi hòn đảo là 1 câu hỏi:
 + HS 1: 73 - 3
 + HS 2: 66 - 5
 - GV dẫn dắt vào bài.
 Hoạt động 2: Khám phá 
 Bài toán a)
 - Gv nêu bài toán: Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que 
tính?
 - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì và hỏi gì? 
 - Để tìm số que tính con lại, ta cần thực hiện phép tính gì?
 - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Gv hướng dẫn HS đặt tính. Chú ý HS đặt tính thẳng cột.
 - GV hướng dẫn HS thực hiện tính. Thực hiện trừ từ phải qua trái, bắt đầu từ 
hàng đơn vị)
 - Gv yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ?
 - Gv nhận xét.
 Bài toán b) - Gv nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy 
quả táo?
 - GV hỏi: 
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 - Để thực hiện bài toán, ta làm phép tính gì? 
 - GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính.
 - Gv nhận xét.
 - Cho HS tự thực hiện tính và nêu kết quả.
 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
 Bài 1: Tính:
 - HS nêu yêu cầu.
 - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
 - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con.
 Bài 2: Đặt tính và tính.
 - Gọi HS nêu yêu cầu
 - Gọi HS nhắc cách đặt tính.
 - HS tự thực hiện vào vở.
 - GV nhận xét.
 Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So 
sánh và tìm ra kết quả lớn nhất.
 - Gọi nhóm trình bày.
 - GV nhận xét.
 Bài 4: 
 - Gọi HS đọc đề toán.
 - Hỏi: 
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 - Để tìm được số cây vải, ta làm phép tính gì?
 - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính.
 - Gọi HS nêu kết quả. - Nhận xét
 - GV tổng kết bài học.
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 4. Hoạt động vận dụng 
 - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì?
 - Vận dụng tính số phấn màu và phấn trắng sau kh đã dung, còn lại bao nhiêu?
 - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân thực hành trừ số có hai chữ số với số có 
hai chữ số.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................... 
...........................................................................................................................
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CÂỤ BÉ CHĂN CỪU ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ 
ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật 
 - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc , hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . 
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : nói điều chân thật , không nói dối 
hay không đùa cợt không đúng chỗ ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra 
những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi 
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌ
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động:
 - HS khởi động bài hát Co chim vành khuyên - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về con người và cảnh 
vật trong tranh . 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc: Chú bé 
chăn cừu 
 2. Khám phá: 
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn VB.
 - HS đọc câu 
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 , GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
thể khó đối với HS. 
 + HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài 
 - HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành các đoạn:
 Đoạn 1: từ đầu đến chủ khoái chỉ lắm.
 Đoạn 2: phần còn lại.
 + HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài 
 + HS đọc đoạn theo nhóm . 
 - HS và GV đọc toàn VB 
 + HS đọc thành tiếng cả VB .
 TIẾT 2
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . 
 a. Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , thấy bác nông dân đã làm gì ?
 b.Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ăn thịt đàn cừu? 
 c. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này ? 
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của 
mình . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời . 
 * Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời 
vào vở
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 Luyện tập (t1,2)
 Luyện đọc , viết chính tả
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Phát triển năng lực chung:
 - Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài Tay bé
 - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng đoạn của bài Tay bé 
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp.
 - Học sinh thể hiện được niềm đam mê đọc sách
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bảng con, vở ô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - Gv cho HS hát bài : “Cái cây xanh xanh”
 - Gv giới thiệu bài.
 2. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Luyện đọc bài
 - GV chiếu bài Tay bé 
 Tay bé
 Bàn tay bé uốn uốn
 Là dải lụa bay ngang
 Bàn tay bé nghiêng sang
 Là chiếc dù che nắng
 Bàn tay bé dang thẳng
Là cánh con ngỗng trời
Bàn tay bé bơi bơi
Là mái chèo nho nhỏ.
Bàn tay bé xòe nở
Là năm cánh hoa tươi
Là mọc dậy mặt trời
Bé dâng lên tặng mẹ
- GV đọc mẫu
 - Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp đoạn
- Thi đọc toàn bài
Hoạt động 2. Nghe viết- viết
- Chiếu đoạn bài nghe viết 
 Tay bé
Bàn tay bé uốn uốn
Là dải lụa bay ngang
Bàn tay bé nghiêng sang
Là chiếc dù che nắng
Bàn tay bé dang thẳng
Là cánh con ngỗng trời
Bàn tay bé bơi bơi
Là mái chèo nho nhỏ.
- GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh
H: Bài có mấy khổ thơ, mấy dòng thơ?
(Bài có 2 khổ thơ)
H: Chữ cái đầu câu thơ em phải viết thế nào?
(Phải viết hoa chữ cái đầu câu)
H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai?
- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: uốn uốn, bang ngang, dang thẳng, ngỗng trời - HS viết bảng con: uốn uốn, bang ngang, dang thẳng, ngỗng trời
 - GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li.
 - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
 - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
 3. Vận dụng
 - Kể những điều em quan sát được ở bàn tay em bé.
 - Nhận xét tiết học
 _______________________________________
 Thứ 4 ngày 27 tháng 3 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 60)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình 
thành phép trừ cần tính).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ 
số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong 
tranh)
 - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, 
toán thực tế.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Khởi động 
 Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình 
 60 – 30 = 68 – 41 = 
 95 – 71 = 76 – 32 = 
 54 – 14 = 35 – 10 = 
 - GVnhận xét.
 - GV dẫn dắt vào bài
 2. Hoạt động luyện tập * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu
 - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ?
 H: 60 còn gọi là mấy?
 20 còn gọi là mấy? 
 Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại bao nhiêu? 
 -GV nói: Vậy 60 – 20 = 40.
 - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập.
 - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS.
 - GV sửa bài và nhận xét.
 * Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu
 - GV hỏi HS cách đặt tính.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính.
 -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con.
 - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con.
 * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
 a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang 
phải (theo chiều mũi tên)
 - GV yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi.
 - GV yêu cầu các nhóm lên trình bày.
 - GV sửa bài và nhận xét.
 -Thực hiện tương tự với bài robot màu xanh.
 b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm.
 - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng.
 - GV sửa bài và nhận xét.
 * Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu
 GV nói: Trong tranh vẽ cảnh các chú robot đang cầm những viên gạch để xây 
tường Vậy các em cho cô biết:
 H: Đề bài cho biết điều gì?
 Đề bài yêu cầu làm gì?
 -GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
 - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính.
 - GV sửa và nhận xét.
 - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản , có dẫn trực tiếp lời nhân vật 
 - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh .
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời 
hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , 
khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động: 
 - Cho HS hát.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi để trả lời các câu hỏi .
 a . Em thấy gì trong bức tranh ?
 b . Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau ? 
 - GV gọi HS trả lời câu hỏi
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng 
vọng của núi
 2.Khám phá : Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể vả lời nhân vật. Ngắt 
giọng, nhấn giọng đúng chỗ .
 - HS đọc câu 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ 
ngữ có thể khó đối với HS 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu 
dài 
 -HS đọc đoạn
 + GV chia VB thành các đoạn : đoạn 1 : từ đầu đến bà khóc , đoạn 2 : phần 
còn lại . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB 
 + HS đọc đoạn theo nhóm , HS và GV đọc toàn VB .
 +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 
 - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi .
 TIẾT 2
 Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . 
 a . Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên " A ! " ? 
 b . Gấu mẹ nói gì với gấu con ? 
 c . Sau khi làm theo lời mẹ , gấu con cảm thấy như thế nào ?
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của 
mình.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời 
 Hoạt động 4: Cho câu hỏi cở mục 3 
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời 
vào vở
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
 - GV đọc lại bài học. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...........................................................................................................................
 ................................................................................................................. ___________________________________
 Thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 62)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán 
thực tế).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 +Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 +Bộ đồ dùng học Toán 1 (các mô hình, que tính,...). 
 - HS : Bảng con , vở ô li
 + Bộ đồ dùng Toán 1.
 III. Các hoạt động học:
 *Hoạt động 1 : Khởi động
 Mục tiêu: Củng cố phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.
 Phương pháp: Trò chơi
 Cách tiến hành: 
 -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 24-4
 -HS nêu câu trả lời vào bảng con.
 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
 * Hoạt động 2:Luyện tập
 Bài 1:
 Mục tiêu: Thực hiện thuật toán trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.
 Phương pháp: thực hành
 Cách tiến hành:
 -Goi 4 HS đặt tính , gọi 4 HS khác thực hiện tính như ở bài 1 (GV kiểm tra 
phần đặt tính của HS, lưu ý từng hàng thẳng cột).)., HS còn lại thực hiện vào bảng 
con (theo chỉ định của GV )
 -Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53;
 b) 68, 65; c) 97, 95.
 Lưu ý: Có liên hệ tới quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 Bài 2: 
 Mục tiêu: Tìm số thích hợp phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. Phương pháp: thảo luận nhóm
 Cách tiến hành: 
 -Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi 
 Yêu cầu HS thực hiện phép cộng, trừ theo sơ đồ mũi tên rồi tìm số thích 
hợp trong mỗi ô.
 Lưu ý: Tính lần lượt từ trái sang phải theo chiều mũi tên.
 -Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53;
 b) 48, 41.
 Bài 3: 
 Mục tiêu: Tìm phép tính có kết quả lớn hơn 55 ( phép trừ số có hai chữ số 
với số có một chữ số)
 Phương pháp: thảo luận nhóm
 Cách tiến hành: 
 Yêu cầu 4HS thực hiện các phép tính, 
 -Sau đó cả lớp cùng so sánh kết quả tìm được với 55 rồi trả lời câu hỏi 
(theo yêu cầu của để bài).
 (Nên để HS tự nhẩm kêt quả rồi so sánh kêt quả các phép tính ở từng cánh 
diều với 55).
 -Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng Diểu màu 
vàng ghi phép tính 59 - 2 có kêt quả lớn hơn 55.
 Bài 4:
 Mục tiêu: : Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép trừ số 
có hai chữ số cho số có một chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” 
trong tranh).
 Phương pháp: thực hành
 Cách tiến hành :
 -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
 Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu 
cầu HS nêu phép tính thích hợp.
 +Cây dừa có bao nhiêu quả?( 48 quả)
 +Các bạn đã hái xuống mấy quả ( 5 quả )
 +Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả ? Muốn biết còn lại bao nhiêu quả, 
chúng ta làm như thế nào? (HS nêu)
 -1HS lên thực hiện, HS còn lại làm trên bảng con
 -Nhận xét bài làm của HS, tuyên dương, đưa ra đáp án đúng 48-5=43. * Hoạt động 4 :Vận dụng
 Mục tiêu: Củng cố các phép tính trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 Phương pháp: trò chơi 
 Cách tiến hành: 
 Trò chơi: Lấy đồ chơi nào?
 -Nêu cách chơi ( SHS)
 -Tổ chức chơi theo cặp đôi hay nhóm. Mỗi người lần lượt chơi (theo hướng 
dẫn của trò chơi).
 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
 - Nhận xét tiết học.
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI ( Tiết 3+ 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh .
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời 
hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , 
khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . 
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động: 
 - Cho HS hát Em yêu trường em
 -GV nhận xét 2. Luyện tập: 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu 
. 
 - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả .
 - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài 
của một số HS .
 HĐ 1: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh 
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi . Các em đóng vai các nhân vật 
trong tranh , dùng các từ ngữ gợi ý trong khung để nói theo tranh . 
 - GV có thể yêu cầu HS đóng vai theo những tình huống trong tranh nhưng 
dùng những lời chào ” khác 
 - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét , đánh giá .
 - GV nhận xét .
 TIẾT 2
 Hoạt động 2: Nghe viết
 - GV đọc to cả đoạn văn 
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết , 
 + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm ,
 + Chữ dễ viết sai chính tả: lại , nói , núi , dành , cho . GV yêu cầu HS ngồi 
đúng tư thế , cầm bút đúng cách . 
 -Đọc và viết chính tả : 
 + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm 
từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . 
 + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS 
rả soát lỗi . 
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 
 a. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc: Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa 
vần iết, iêp , ưc , uc 
 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc 
ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các 
văn iết , iêp , ưc , uc .
 - Gọi đại diện HS trình bày kết quả
 - GV và HS thống nhất câu trả lời
 -GV yêu cầu HS đọc
 b. Trò chơi Ghép từ ngữ Tìm những cặp tử ngữ có mối liên hệ với nhau .
 - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS
 - GV nêu cách chơi
 - GV cho HS chơi
 - Yêu cầu Đại diện các nhóm mang giỏ của nhóm mình lên đứng trước lớp 
quay mặt xuống các bạn. 
 - GV đi từng giỏ và cùng cả lớp kiểm tra từng giỏ một , giỏ nào có số cặp từ 
ngữ có mối liên hệ nhiều nhất thì thắng cuộc . 
 - GV có thể bổ sung thêm những cặp từ ngữ khác để trò chơi thêm phần thú 
vị.
 - GV đọc lại bài học. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________________________
 Thứ 6 ngày 29 tháng 3 năm 2024
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức 
khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. 
 - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen 
vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng 
cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than. 
 - Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp 
đỡ bố mẹ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động
 - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một bài hát thiếu nhi mà các em 
thích. 
 - Hs hát và vận động theo nhạc
 - GV nhận xét, vào bài mới
 2. Khám phá
 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, 
chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng 
gắt, xách đồ quá nặng, ), 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi 
cho sức khỏe. 
 - GV nhận xét, kết luận, GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động vận 
động khác. 
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi để thấy lợi ích của việc chăm chỉ và 
những tác hại của thói quen lười biếng vận động.
 - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc các bạn hàng xóm để điều chỉnh 
thói quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 4. Hoạt động luyện tập,vận dụng:
 - GV cho HS hoạt động cặp đôi, từng HS lần lượt kể cho nhau nghe những 
hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình và người than đã làm, sau đó 
 - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân 
đã làm.
 - GV nhận xét, nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ 
vận động nhiều là tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận 
động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên, 
 - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách 
hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức
 - Nhắc lại nội dung bài học.
 - Nhận xét tiết học.
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP ( TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Bài học từ 
cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được 
học ; thực hành nói và viết sáng tạo về một nhân vật trong truyện đã học . 
 - Bước đầu có khả năng khái quát hoả những gì đã học thông qua một số nội 
dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
 - Học sinh: SGK
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động 
 - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ
 - Nhận xét, tuyên dương
 2. Thực hành
 1.Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt , uôn , uông , oai 
 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học . 
 - GV chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng 
nhóm vần . Nhóm vần thứ nhất : ươt,uôn: 
 HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . 
 + HS làm việc nhóm đói để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươt , oai . 
 + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng
 Nhóm vần thứ hai : uông oai
 + HS làm việc nhóm đồi để tim từ ngữ có tiếng chứa các vần uốt , tuồng .
 + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . 
 + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn trước lớp , mỗi HS chỉ đọc một số từ 
ngữ . Cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
 + Yêu cầu HS đánh vần , đọc trơn trước lớp , mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . 
Cả lớp đọc đồng thanh một số lần . 
 2. Chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của truyện - GV lưu ý HS nhân vật trong truyện có thể là người hoặc không phải là người 
. Nhiều nhân vật được đề cập ở đây là loài vật . 
 - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi . GV có thể làm mẫu một 
trường hợp nếu thấy cần thiết , chẳng hạn , nhân vật kiến trong truyện Kiển và 
chim bồ câu gần với chi tiết không may bị rơi xuống nước .
 - Một số HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất phương án lựa chọn 
đúng : bồ câu - Nhặt một chiếc lá thả xuống nước ; sói – Lúc nào cũng thấy buồn 
bực ; sóc - Nhảy nhót , vui đùa suốt ngày ; gấu con - Bật cười vui vẻ và được nghe 
: " Tôi yêu bạn ” ; gấu mẹ – Nói với con : “ Con hãy quay lại và nói với núi : " Tôi 
yêu bạn ” ; chú bé chăn cừu - Hay nói dối ; các bác nông dân - Nghĩ rằng chú bé lại 
nói dối như mọi lần ,
 3. Em thích và không thích nhân vật nào ? Vì sao ?
 - GV nêu nhiệm vụ , yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các nhân vật trong 
tranh . Gợi cho HS nhớ mối nhân vật ở trong từng truyện kể .
 GV nêu nhận xét , đánh giá . Cần điều chỉnh những lí giải lệch lạc , ví dụ 
thích chú bé chăn cừu vì hay nói dối .
 4. Viết 1-2 cầu về một nhân vật ở mục 3 
 - Mỗi HS tự viết 1- 2 cầu về nội dung vừa thảo luận ở mục 3. Nội dung viết 
có thể dựa vào những gì mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung 
mã GV và một Số bạn đã trao đổi , trình bày trước lớp
 - Nhận xét, tuyên dương
 5. Đọc mở rộng Trong buổi học trước 
 - GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc câu chuyện kể về một đức tỉnh tốt . 
GV có thể chuẩn bị một số truyện phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách của lớp ) và cho 
HS đọc ngay tại lớp . HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. Các em kể chuyện và 
nói cảm nghĩ về câu chuyện . 
 Một số ( 3 - 4 ) HS kể lại câu chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện trước lớp 
. Một số HS khác nhận xét , đánh giá .
 - GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể chuyện 
hấp dẫn và chia sẻ được những ý tưởng thú vị . Nói rõ các ưu điểm để HS củng học 
hỏi . 
 - GV tóm tắt lại nội dung chính 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________________ Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT LỚP.
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ 
HỘI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp 
trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể 
lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
 - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổ;
 - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người;
 - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi;
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen 
thưởng 
 + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 A.SINH HOẠT LỚP .
 1. Sơ kết tuần 28
 a. Đánh giá hoạt động tuần
 - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt 
nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm.
 * Ban cán sự lớp báo cáo:
 - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của 
tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động.
 - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ.
 - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 
1 số em thực hiện chưa tốt về:
 Ưu điểm:
 - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường.
 - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ.
 - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, 
theo quy định...
 - Tham gia thi Viết chữ đẹp cấp trường

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx