Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
TUẦN 29 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : HÁT CA NGỢI QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. -Biết và tự hào về cảnh đẹp quê hương; -Phát hiện và ươm mầm tài năng trẻ, năng khiếu ca hát trong HS; -Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân và nhóm trước tập thể. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 28 và phổ biến kế hoạch tuần 29. Phần 2: Chăm sóc vườn cây nhà trường 1 . Báo cáo kết quả điều tra * Mục tiêu : HS biết về các hoạt động , việc làm chăm sóc & bảo vệ cây xanh trong vườn trường (ở nhà , ở địa phương) ; biết quan tâm hơn đến các công việc chăm sóc và bảo vệ cây xanh . *Cách tiến hành : - GV thu các phiếu điều tra ( quan sát ) của HS , yêu cầu một số HS trình bày kết quả điều tra ( quan sát ) theo nội dung câu hỏi trong phiếu điều tra : + Hãy kể tên loại cây trồng mà em biết ở vườn trường ? + Các loài cây đó được em chăm sóc và bảo vệ như thế nào ? + Em đã tham gia chăm sóc , bảo vệ cây như thế nào ? + Nêu ích lợi của việc chăm sóc và bảo vệ cây xanh ? -Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả điều tra . Các nhóm khác trao đổi bổ sung - GV nhận xét việc trình bày của các nhóm điều tra và khen ngợi những HS đã quan tâm đến tình hình cây xanh trong vườn trường cũng như ở địa phương + Cây xanh trong vườn trường đem lại cho chúng em những lợi ích gì ? + Để cho cây xanh được phát triển , chúng em cần phải làm gì ? - Nhận xét tiết học và kết thúc bài học - GV dặn dò nhắc nhở HS luôn chăm sóc và bảo vệ cây ở vườn trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Ôn tập”. - HS đọc các vần: uôn, uông, oai, ươt. - GV nhận xét. -Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 104), trả lời câu hỏi: +Tranh vẽ cảnh gì? +Em hãy cho biết điểm giống nhau giữa chim và cá. - HS trình bày. - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó giới thiệu chủ điểm và bài bài đọc Loài chim của biển cả. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: loài, trú ẩn, giỏi - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng như chân vịt. -HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt, đoạn 2: phần còn lại). +HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1), GV kết hợp giải nghĩa từ (sải cánh: độ dài của cánh; đại dương: biển lớn; dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước, bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 * Khởi động: Hát vui bài Con chim non 3.Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: + Hải âu có thể bay xa như thế nào? (Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông). +Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? (Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi) - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: + Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? (Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a, b ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi: Hải âu có thể bay ( ...). Ngoài bay xa, hải âu còn(...). - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Vận dụng: - HS vẽ một số con vật ở biển mà em yêu thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh) - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *Hoạt động 1: Khởi động -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 14-10 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1: - Gọi 4HS đặt tính 4 HS tính phép trừ (đã đặt tính sẵn)., HS còn lại thực hiện vào bảng con (theo chỉ định của GV ) BTa - HS tính phép cộng, trừ (đã đặt tính sẵn). Yêu cầu thực hiện đúng (trừ từ hàng đơn vị đến hàng chục). -Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng -Yêu cầu HS tính nhẩm BTb -HS lần lượt nêu kết quả nhẩm vào bảng con sau khi GV nêu phép tính ( cá nhân) -Nhận xét tuyên dương a) 25, 37, 17, 50; b) 50, 50, 50, 50. Bài 2: GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ, hiểu và nêu được số thích hợp. -Tìm độ xa của quả cầu mà Việt đá bằng phép tính: 10 + 5 = 15 (bước chân). -Tìm độ xa của quả cầu mà Rô-bốt đá bằng phép tính: 15 + 4 = 19 (bước chân). -HS nêu kết quả, Nhận xét tuyên dương Mai: 10 bước chân; Việt: 15 bước chân; Rô-bốt: 19 bước chân. Bài 3: -HD HS để các em làm quen với bài toán, GV có thể chỉ vào một chú êch, hỏi HS: “Chú êch này đang nói đên số nào?”. Sau khi HS thực hiện phép tính và trả lời xong thì GV chỉ vào một số ô và đặt câu hỏi, ví dụ: “Chú êch màu xanh có đi theo số này không?”, - HS trao đổi theo cặp làm bài. -HS phát biểu, HS nhận xét, Nhận xét tuyên dương Chú êch màu nâu ăn được hoa mướp. Bài 4: - GV hướng dẫn HS tìm hai đốt tre bị xêp nhầm. -HS trao đổi theo nhóm sẽ tìm đáp án đúng bằng cách thử. Cụ thể HS có thể đổi chỗ hai đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nê'u chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đên khi tìm được kêt quả đúng. - Bài này có thể làm theo từng cặp hoặc nhóm nhỏ (3 đên 4 em) để các em bàn luận. -Các nhóm trình bày, HS nhận xét GV nhận xét tuyên dương 98 - 73 = 25. *Hoạt động 4 : Vận dụng -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 25-15 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. .................................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , có dẫn trực tiếp lời nhân vật - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động( nghe – nói) -HS đọc thầm câu đố, quan sát tranh, giải đố. +GV hỏi: Cẩu vồng xuất hiện ở đâu? Cẩu vồng có bao nhiêu màu?. +HS trả lời cho mỗi câu hỏi, các HS khác có thể bổ sung. - Giới thiệu bài thơ. Lưu ý sự đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo). 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (mưa rào, trông) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). +HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất,- bừng tỉnh: đột ngột thức dậy,- mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Tìm trong bài đọc những tiếng có vân ông, ơi, ưa - Gọi vài HS đọc các vần cần ôn. - GV nêu yêu cầu của BT. - HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng có vần ông, ơi, ưa - HS làm việc theo nhóm bốn. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: vồng – trông; trời – bơi. - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm. TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui bài Quả bóng tròn 3. Thực hành: Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: +Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? ( “vừa mưa lại nắng”) - HS đọc lại khổ thơ 2, 3 của bài thơ, trả lời: + Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào? (Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) - HS đọc lại khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời: + Câu thơ nào cho thấy cẩu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh? (“Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau”) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Học thuộc lòng khổ thơ mình thích - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, yêu cầu HS chọn khổ thơ mà mình thích. - HS tự đọc thuộc khổ thơ mà mà thích. - Vài HS thi đọc. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: - GV nêu nhiệm vụ. - Cho HS nêu lại tên của cầu vồng. - HS viết tên các màu vào vở, 2 HS viết trên bảng nhóm. - Hai nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét lẫn nhau, GV đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................... _______________________________________ Thứ 4 ngày 3 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh) - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *Hoạt động 1: Khởi động -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 24-14 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1: - Gọi 4HS đặt tính 4 HS tính phép trừ (đã đặt tính sẵn)., HS còn lại thực hiện vào bảng con (theo chỉ định của GV ) BTa - HS tính phép cộng, trừ (đã đặt tính sẵn). Yêu cầu thực hiện đúng (trừ từ hàng đơn vị đến hàng chục). -Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng 28, 69, 45, 54. Bài 2: HS có thể tính nhẩm hoặc nêu chưa tính được thì có thể tự viêt lại phép tính vào vở để tính. GV có thể gợi mở HS ve sự giống nhau ở kết quả của hai phép tính 37 + 12 - 23 và 37 - 23 + 12. Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kêt quả cuối cùng vẫn không thay đổi. -HS trình bày kết quả trên bảng con , HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên dương. -Nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 49, 26; 14, 26. Bài 3: Yêu cầu trao đổi cặp đôi tìm các chữ số còn thiếu. GV có thể gợi ý, chẳng hạn với phép tính 12 + 2 ? = 36 là: “Số nào cộng với 2 bằng 6? -HS trình bày kết quả trên bảng con , HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên dương. -Nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : 12 + 24 = 36;43 + 13 = 56; 68 -21 =47 Bài 4: -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập GV có thể nêu bài toán, phân tích để (bài toán cho gì, hỏi gì). Từ đó cho HS đưa ra phép trừ thích hợp. +Trên cây thị có bao nhiêu quả?(74 quả) +Gió lay làm rụng mấy quả ?(21 quả ) + Hỏi trên cây còn bao nhiêu quả ? Muốn biết còn bao nhiêu quả chúng ta làm như thế nào? (HS nêu) +Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? -1HS lên thực hiện, HS còn lại làm trên bảng con -Nhận xét bài làm của HS, tuyên dương, đưa ra đáp án đúng 53 quả thị. Chú ý: Bài này có thêm yêu cầu HS nêu câu trả lời. GV nên thiêt kê' câu trả lời mẫu để HS làm quen với yêu cầu này. Có thể cho HS viêt câu trả lời hoàn thiện vào vở. Bài 5: -Yêu cầu HS cùng trao đổi theo cặp để trả lời từng câu hỏi a), -GV có thể yêu cầu HS đánh dấu đường đi. +Đường đi từ nhà Dế Mèn đến nhà bác Xén Tóc: 30 + 31 + 32 = 93 (bước chân). +Đường đi từ nhà Dế Mèn đến nhà Châu chấu voi: 30 + 15 + 21 = 66 (bước chân). -Yêu cầu HS so sánh kết quả a)để trả lời : b) Nhà Dê' Trũi gần nhà Dê' Mèn nhất. -Nhận xét tuyên dương. *Hoạt động 4 : Vận dụng -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 56-46 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng Chuẩn bị bài tiếp theo Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Bảy sắc cầu vồng ”. - HS đọc thuộc lòng lại khổ thơ mà mình yêu thích. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. -Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 110, 111), đọc câu hỏi, sau đó trả lời câu hỏi. - Vài HS khác bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chúa tể rừng xanh. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: vuốt, di chuyển, khỏe. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Hổ là loài thú dữ ăn thịt,/ Sống trong rừng./ Long hổ thường có màu vàng,/pha những vằn đen. -HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến khoẻ và hung dữ, đoạn 2: phần còn lại). +HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). +HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (chúa tể: vua, người cai quản một vương quốc; vuốt: móng nhọn, sắc và cong). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 * Khởi động: Hát vui bài Ngày hội rừng xanh. 3.Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS lại bài, trả lời: +Hổ ăn gì và sống ở đâu? (Hổ ăn thịt và sống trong rừng) +Đuôi hổ như thế nào? (Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt). + Hổ có những khả năng gì đặc biệt?( Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mỗi rất giỏi). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Cho HS đọc lại câu hỏi a & b ở mục c: a. Hổ ăn gì và sống ở đâu? b.Đuôi hổ như thế nào? - Vài HS trả lời. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. 3. Vận dụng; - HS vẽ các con vật sống trong rừng mà em thích. - GV kiểm tra và nhận xét bài vẽ của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" Câu 1. 77 + 21 = ? Câu 2. 57 + 12 = ? Câu 3. 10 + 25 = ? Câu 2. 45 + 24 = ? - GV: Đánh giá, nhận xét - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập – thực hành *Bai 1 : Tính nhẩm 20 + 12= 27+ 11= 45+ 14= 34 + 22= 13 + 43= 82+ 10= 54 + 22= 73 + 15= 64 + 22= - Yêu cầu học sinh nối tiếp nêu kết quả - Hs nhận xét,bổ sung - GV chốt kết quả và tuyên dương * Bài 2. Đặt tính rồi tính - Tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm đôi, sau đó làm việc cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu bài. 53 + 14 22 + 45 55 + 14 72 + 15 66 + 13 - GV yêu cầu HS làm vào vở Luyện tập chung - Gọi 2 bạn lên bảng thực hiện trên bảng - Một số bạn đọc kết quả bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương * Bài 3. Viết các số 12, 45, 23, 66, 82, 10 theo thứ tự a. Từ bé đến lớn: b. Từ lớn đến bé: - Yêu cầu học sinh làm vào vở luyện tập chung - 2 bạn làm vào bảng phụ - Chữa bài - Nhận xét, tuyên dương * Bài 4. Viết phép tính thích hợp - Na gấp được 25 ngôi sao, Mai gấp được 24 ngôi sao. Hỏi cả hai bạn gấp được tất cả bao nhiêu ngôi sao? - Gọi một số học sinh đứng dậy đọc bài làm của mình. - Tuyên dương học sinh - Nhận xét một số bài làm của học sinh 3. Vận dụng. - Viết tất cả các số có hai chữ số mà hai chữ số đều giống nhau? - Gọi học sinh nêu 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 - Tuyên dương học sinh - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt CHÚA TỂ RỪNG XANH ( TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc dụng , rõ ràng một VB thống tin ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc , hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; Tighe viết một đoạn văn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với động vật , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành 1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . a . Gấu , khỉ , hổ , báo đểu sống trong rừng : b . Trong đêm tối , hồ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh . GV giới thiệu tranh , hướng dẫn HS quan sát tranh . GV có thể đặt câu hỏi để gợi ý . GV gợi ý : Tranh vẽ gì ? ( Tranh vẽ hổ và hỏ ) ; Điểm khác nhau giữa hổ và chó ? ( Hổ sống trong rừng , con chó sống trong nhà . ) GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nổi theo tranh . GV và HS nhận xét 3. Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn . ( Hổ là loài thủ ăn thịt . Bốn chân chắc khoẻ và có vuốt sắc . Đuôi dài và cứng như roi sắt . Hổ rất khoẻ và hung dữ . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lủi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc cầu có dấu châm . + Chữ dễ viết sai chính tả : loài , được GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm tử ( Hổ là loài thủ ăn thịt . Bốn chân chắc khoẻ và có vuốt sắc . Đuôi dài và cứng như roi sắt Hổ rất khoẻ và hung dữ . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phủ hợp với tốc độ viết của HS , + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS trả Soát lỗi . + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chữa vần ăt , ăc , oai , oay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thanh tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ăt , ắc , oai , oay . HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Lớp đọc đồng thanh một số lần 5. Thông tin nào phù hợp với hổ , thông tin nào phù hợp với mèo ?- GV đã giao - GV gọi một vài HS đọc to các từ ngữ trong bảng . GV đưa ra câu hỏi theo cặp : Hổ và trẻo , con vật nào sống trong rừng , con vật nào sống trong nhà ? Gọi một vài HS trả lời . Làm lần lượt với các cặp tiếp theo , GV và HS thống nhất cẳu trả lời . GV yêu cầu HS làm vào vở . * Vận dụng: - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. - Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. - Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi -GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị bắt cóc. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá -GV cho HS quan sát hình trong SGK cho biết: +Các bạn HS trong hình đã làm gì để phòng tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp tình huống không an toàn? -GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx

