Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

docx 24 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32
 Thứ 2 ngày 22 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI SÁCH TRƯỜNG EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
 - HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 
1 tuần học tập vừa qua.
 - HS có ý thức rèn luyện kĩ năng đọc sách, học thói quen trân trọng, nâng niu 
sách.
 - HS biết các thuật ngữ đơn giản liên quan đến sách, biết sách từ đâu mà ra.
 - HS biết quy tắc ứng xử ở thư viện, chuẩn bị cho việc xây dựng thói quen đọc 
sách ở nhà và ở trường.
 II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
 - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro;
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Chào cờ
 - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua.
 - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới.
 - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 31 và phổ biến kế hoạch tuần 
32.
 Phần 2: Ngày hội sách trường em
 - HS nhớ lại bất kỳ một nhân vật nào trong sách mà bố mẹ từng đọc cho em nghe
 - HS để đồ dùng lên mặt bàn.
 Hoạt động 1: Thảo luận về Ngôi nhà của sách
 Bản chất: HS tìm hiểu kĩ hơn nguồn gốc của sách: sách ở đâu ra.
 Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: - GV mời HS nhìn vào SGK, phần nói về những ngôi nhà của sách, GV đặt câu 
hỏi thảo luận:
 + Đã em nào từng đi mua sách cùng bố mẹ ở hiệu sách chưa? Ở đó có nhiều sách 
không? Em có muốn đến đó nữa không?
 + Đã ai từng đến một thư viện? Ở đó có nhiều sách không? Thư viện dành cho ai 
đến đọc sách nhỉ?
 + Ở lớp chúng ta có tủ sách (giá sách) của lớp. Ở nhà em có tủ sách, giá sách 
không? Ai thường lấy sách từ đó ra để đọc?
 - GV giải thích cho HS các khái niệm Ngôi nhà của sách 
 - GV kết luận: Sách có rất nhiều nhà để ở. Mọi người đều nâng niu, giữ gìn để sách 
không rách, không hỏng.
 Hoạt động 2: Cùng ngắm bìa một cuốn sách
 Bản chất: HS học cách ngắm và đọc thông tin trên bìa sách.
 Dẫn dắt và tổ chức hoạt động:
 - GV mời HS ngắm kĩ bìa một cuốn sách và đọc thông ti trên bìa sách. Ở đó có 
những gì?
 - GV lần lượt giới thiệu các chi tiết trên bìa sách: Nhà xuất bản là nơi làm ra cuốn 
sách - ngôi nhà đầu tiên của cuốn sách đó. Tác giả - người viết cuốn sách, còn có thể 
là nhà thơ hoặc nhà văn. Tên của cuốn sách. Đó là những thông tin chúng ta nên đọc 
và ghi nhớ.
 - Chúng ta là "Người đọc"
 - GV kết luận: Việc ngắm bìa một cuốn sách rất quan trọng. Nếu em là người đọc, 
em nên đọc kĩ bìa sách để biết: ai viết cuốn sách này và ngôi nhà đầu tiên của cuốn 
sách là ngôi nhà nào - nhà xuất bản nào.
 - HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi.
 (Hiệu sách là nơi bán sách.)
 (Thư viện là nơi tập trung sách cho mọi người đến đọc chung. Có thể mượn về nhà 
nhưng sau đó phải trả lại.) - HS nhớ lại và kể. (Tủ sách của lớp, tủ sách của gia đình là ngôi nhà của sách 
dành riêng cho lớp, cho gia đình mình. Ai muốn mượn đều phải xin phép và đọc xong 
trả lại)
 - HS lắng nghe.
 -Tham quan thư viện trường
 Dẫn dắt và tổ chức hoạt động:
 - Trước khi vào thư viện, GV cùng HS thảo luận về cấp độ giọng nói ở thư viện: 
Vì thư viện luôn đề nghị mọi người "Đi nhẹ, nói khẽ". Cấp độ giọng nói em nên dùng 
là cấp độ khẽ nhất. 
 - Vì sao thế nhỉ?
 - GV dẫn HS vào thư viện.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 Chủ đề 7:THẾ GIỚI TRONG MẮT EM
 BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, 
 -Hiểu nghĩa các từ sải cánh, đại dương, màng, dập dềnh, bão để giải nghĩa cho 
HS. Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ 
tranh vẽ.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói) 
 -HS nhắc lại tên bài học trước và nói vể một số điểu thú vị mà HS học được từ bài 
Hỏi mẹ.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 134), trả lời các câu hỏi. 
 +Em thấy gì trong mỗi bức tranh? 
 + Em thích bức tranh nào hơn? Vì sao?
 + HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Những cánh 
cò.
 + HS nhắc lại tên bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn văn bản.
 - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: duyên, lượn, luỹ tre.
 - HS đọc câu
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
 + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. Bây giờ,/ ao, 
hồ, đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút,/ những con đường cao tốc,/ 
những nhà máy toả khói mịt mù.//
 -HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ao, hồ, đầm; đoạn 2: phần còn của 
bài).
 +HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, GV kết hợp giải nghĩa từ (luỹ tre: tre mọc thành 
hàng rất dày,- cao vút: rất cao, vươn thẳng lên không trung; cao tốc: có tốc độ cao; 
mịt mù: không nhìn thấy gì do khói, bụi, hơi nước,...).
 + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản.
 + 2 HS đọc lại toàn văn bản.
 + GV đọc lại VB.
 TIẾT 2
 * Khởi động:
 - HS vận động và hát bài Cánh cò.
 3.Luyện tập:
 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
 +Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu? (Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các 
ao, hồ, đầm)
 - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: 
 b. Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay thế ao, hồ, đầm?(Bây giờ ở quê của bé, 
thay thế cho ao, hồ, đầm là những toà nhà cao vút, những con đường cao tốc, những 
nhà máy toả khói mịt mù)
 c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi? (Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a, c ở mục 3
 - GV nêu yêu cầu của BT. 
 - GV cho HS đọc lại câu hỏi,
 a. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu?
 c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
 - Yêu cầu HS viết vào vở câu trả lời.
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa.
 - HS nhận xét bạn.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ..................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _______________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 82)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và xem 
lịch.
 - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, 
toán thực tế.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động 
 Trò chơi – Ô cửa bí mật
 Mời 4 học sinh lần lượt đại diện 4 nhóm chọn 1 ô cửa trong 4 ô cửa, trong đó 
chứa hình ảnh đồng hồ chỉ giờ. Nhiệm vụ cuả HS là đọc đúng giờ của đồng hồ đã cho.
 a, 6 giờ b, 5giờ, c, 11 giờ d, 9 giờ
 -GV nhận xét
 2. Khám phá
 - GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau
 * Bài 1: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - Cho HS quan sát tranh từng đồng hồ – cá nhân
 - HS nêu kết quả BT 
 - GV nhận xét, bổ sung.
 * Bài 2: 
 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh
 - GV hỏi:
 - 4 bức tranh mô tả 4 hoạt động nào của bạn Việt?
 - GV hướng dẫn HS xác định thời gian bạn Việt làm những hoạt động đó.
 - HS trả lời
 - Gv nhận xét, mở rộng
 - GV hỏi: Em có nên ngủ dậy vào lúc 10 giờ sáng như bạn Việt không? Tại sao 
không nên?
 - Em có nên đá bóng vào lúc 2 giờ chiều không? Vì sao không nên?
 - Em có nên ăn tối vào lúc 9 giờ tối không? Vì sao không nên?
 - Em có nên chơi điện tử vào lúc 11 giờ đêm không? Vì sao không nên?
 - GV hỏi HS kể về những hoạt động HS thường làm vào ngày chủ nhật.
 * Bài 3: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các môn thể thao.
 - HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi – nhóm đôi
 - Gv nhận xét , kết luận
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Về nhà tập xem giờ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 __________________________________________
 Tiếng việt
 LUYỆN TẬP( tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học; thực hành nói và viết 
sáng tạo về một chủ điểm 
 - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội 
dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài .
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát Cả nhà thương nhau.
 2. Thực hành: 
 Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
 - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu: 
 + bạn, thùng, nhặt rác, học sinh, bỏ vào.
 + xuân sang, bay về, đàn cò trắng, từng. 
 - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. 
 - HS trình bày kết quả . 
 - GV và HS thống nhất phương án đúng . 
 - HS viết câu được sắp xếp vào vở.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 * Vận dụng:
 - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 _____________________________________________
 Luyện Tiếng việt
 LUYỆN TẬP ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng đoạn chính tả trong bài : Những cánh cò
- Trình bày đúng mẫu.
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng giáo viên.
- Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bông hoa kì diệu
- Tuyên dương
2. Thực hành
a.Viết bảng
- Cho học sinh luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai chính tả.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
b.Viết vở
- GV đọc theo cụm từ cho HS viết:
 - GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm rãi phù hợp với tốc độ viết của HS.
- GV quan sát uốn nắn HS viết.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
* Vận dụng: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ......................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ________________________________________________
 Thứ 4 ngày 24 tháng 4 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 84)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến các ngày trong tuần.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 Trò chơi Truyền điện
 Hs kể tên các ngày trong tuần theo hình thức truyền điện
 -Gv nhận xét
 2. Khám phá
 * Bài 1: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các ngày và số 
lượng củ cà rốt.
 - HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi – nhóm đôi
 - Gv nhận xét , kết luận
 Bài 2: Số ? 
 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV HD HS dựa vào lời đối thoại của các nhân vật trong bức tranh thu được câu 
hỏi “Hôm qua là thứ tư, vậy ngày mai là thứ mấy?”
 - GV gợi ý HS bằng câu hỏi: “ Hôm qua là tứ tư thì hôm nay là thứ mấy?”, “Ngày 
mai là thứ mấy”
 - GV nhận xét , bổ sung
 3. Vận dụng
 Chơi trò chơi: 
 - GV nêu cách chơi:
 *Chơi theo nhóm
 *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. 
 *Khi đến lượt người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển số ô theo số chấm 
nhận được.Đọc giờ tại đồng hồ đi đến. Nếu xác định đúng giờ thì người chơi được ở 
nguyên vị trí đó, nếu xác định sai thì người chơi phải quay về vị trí cũ.
 * Nếu đến được ô may mắn (ô có hình chú ong) thì chú ong được về tổ ngay.
 * Trò chơi kết thúc khi có người đưa ong về tổ.
 - GV phân chia nhóm HS chơi 
 - GV giám sát HS chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ......................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 6: BUỔI TRƯA HÈ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ.
 + Hiểu nghĩa các từ ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; 
thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ 
và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời 
hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả 
năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói)
 - HS quan sát tranh (SGK trang 138), trả lời câu hỏi:
 + Em thấy những gì trong tranh?
 +Cảnh vật và con người ở đây như thế nào?
 - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. GV dẫn vào bài Buổi trưa hè.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ.
 - HS đọc từng dòng thơ. 
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (ngẫm 
nghĩ, hoài,...).
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng 
giữa các dòng thơ, khổ thơ.
 - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ
 + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1) Hoa đại/ thơm hơn; Giữa/giờ trưa vắng; 
Con bướm/ chập chờn; Vờn/ đôi cánh nắng.
 +HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (lim dim (buổi trưa lim 
dim): ở đây có nghĩa là chỉ một không gian yên tĩnh, mọi vật dường như nghỉ ngơi; chập 
chờn: trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi không; rạo rực: ở trạng thái có 
những cảm xúc, tình cảm làm xao xuyến trong lòng, như có cái gì thôi thúc không yên).
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn bài thơ.
 + 2 HS đọc lại toàn bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Tìm trong bài đọc những tiếng cùng vần với nhau.
 - HS đọc yêu cầu của BT.
 - GV hướng dẫn mẫu.
 - HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
 - Các nhóm nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: dim – im ; lá - ả; nghỉ - nghỉ; hơn - chờn,nghe 
– hè.
 - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm.
 TIẾT 2
 * Khởi dộng:
 - HS vận động và hát theo bài hát: Cả nhà thương nhau
 3. Thực hành:
 Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi
 - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: 
 +Những con vật nào được nói tới trong bài thơ?(con bò, con bướm)
 + Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy buổi trưa hè rất yên tĩnh? (lim dim, êm ả, 
vắng)
 + Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?( HS tự do phát biểu).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 4: Học thuộc lòng khổ thơ cuối
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV treo bài thơ lên bảng, yêu cầu HS chọn khổ thơ mà mình thích.
 - HS tự đọc thuộc khổ thơ mà mà thích.
 - Vài HS thi đọc.
 - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4. Vận dụng:
 - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi, kể cho bạn nghe.
 - Đại diện vài nhóm đôi nói.
 - GV nhận xét .
 - 2 HS đọc lại bài thơ.
 - Nêu những điều mình thích hoặc không thích khi đọc qua bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
 ............................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng, trừ các số có hai chữ số với số có 
hai chữ số.
 - NL tư duy lập luận: Viết phép tính và câu trả lời phù hợp với bài toán . Rèn 
luyện tư duy.
 2. Năng lực chung:
 NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, 
toán thực tế,... 
 3. Phẩm chất:
 Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 1. Hoạt động mở đầu: 3’
 - GV cho HS hát bài: Em học toán.
 2. Hoạt động luyện tập:30’
 Bài 1: Tính?
 22 55 86 42 34 58
 + + - + - -
 17 30 45 57 30 50
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 - Gọi HS nêu kết quả.
 - GV nhận xét, kết luận.
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 68 + 31 31 + 68 99 -68 91-31 6 + 52 
 - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi HS nêu bài làm 
 - GV chốt đáp án
 Bài 3: Điền >, <, =
 32 + 23 . 55 89 – 63 .. 70
 25 + 51 51 + 25 12 + 6 . 20
 - GV gọi HS làm bài.
 - GV chốt đáp án.
 Bài 4: 
 a)Mẹ nuôi 25 con gà và 33 con vịt. Hỏi mẹ nuôi tât cả bao nhiêu con ?
 - Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
 - GV hỏi: 
 +Mẹ nuôi mấy con gà ?
 + Mẹ nuôi mấy con vịt ?
 +Muốn biết mẹ nuôi tất cả bao nhiêu con thì các em làm phép tính gì?
 - GV yêu cầu HS viết phép tính
 - GV chốt đáp án.
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 b) Trong vườn có 86 cây cam và chanh, trong đó có 36 cây chanh. Hỏi trong 
vườn có bao nhiêu cây cam ? 
 hỏi tương tự phần a
 3. Vận dụng :
 - GV soi bài làm của HS để chữa bài.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
 ............................................................................................................
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 Bài : HOA PHƯỢNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng 
 - Hiểu nghĩa các từ lấm tấm, bừng, rừng rực cháy. trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; 
thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan 
sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời 
hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả 
năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói)
 - HS đọc bài Buổi trưa hè và nêu nhứng điều em thích qua bài thơ.
 - HS quan sát tranh (SGK trang 140), trả lời câu hỏi: 
 +Tranh vẽ hoa gì? 
 + Em biết gì vê loài hoa này? 
 - Học sinh trả lời, các HS khác bổ sung.
 - GV nhận xét, dẫn vào bài Hoa phượng.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ.
 - HS đọc từng dòng thơ. 
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có 
thể khó đối với HS (rừng rực, lửa thẫm, ,.)
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các 
dòng thơ, khổ thơ.
 -HS đọc khổ thơ
 + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1.
 + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (GV kết hợp giải 
nghĩa từ: (bừng: ở đây có nghĩa là: nở rộ, nở rất nhanh và nhiều,- rừng rực cháy: ở đây có 
nghĩa là: hoa phượng như những ngọn lửa,- lấm tấm: nở ít, xuất hiện rải rác trên cành lá).
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn bài thơ.
 + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Tìm ở cuối cùng vần với mỗi tiếng xanh, lửa, cây.
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - Hướng dẫn HS cách làm bài, lưu ý HS có thể tiếng tìm được không có trong bài.
 - HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
 - Các nhóm nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng VD: xanh: lạnh, cành, bánh,...
 lửa: xưa, mưa, nứa,...
 cây:đầy, dậy, mây,...
 - HS đọc lại các tiếng vừa tìm được – HS đọc cá nhân, đồng thanh.
 TIẾT 2
 * Khởi động:
 - HS vận động và hát theo bài hát: Cả nhà thương nhau
 Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc khổ thơ 1, trả lời các câu hỏi sau: 
 +Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều? (nghìn mắt lửa, một trời hoa)
 - Cho HS đọc khổ thơ 2, trả lời các câu hỏi sau: 
 + Trong bài thơ, cây phượng được trồng ở đâu? (góc phố)
 - Cho HS đọc khổ thơ 3, trả lời các câu hỏi sau: 
 +Theo bạn nhỏ, chị gió và mặt trời đã làm gì giúp cây phượng nở hoa?(quạt cho cây, ủ 
lửa).
 Hoạt động 4: Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ đầu của bài thơ tại lớp bằng 
cách xóa dần bảng.
 - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
 - Vài HS thi đọc.
 4.Vận dụng: 
 - HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV đưa ra một số bức tranh vẽ loài hoa. GV giới thiệu khái quát về những loài hoa có 
trong tranh: tên gọi, màu sắc, hương thơm, thường nở vào mùa nào... 
 - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: Tên loài hoa em định vẽ là gì? Em thường thấy hoa 
được trồng ở đâu? Loài hoa ấy có màu gì? Hoa có mấy cánh? Hoa nở từng bông hay chùm?
 -HS thực hành vẽ vào vở loài hoa mình biết hoặc tưởng tượng vào vở.
 -HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận xét bài vẽ của nhau.
 -Vài HS nói trước lớp về bức tranh mình vẽ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS vẽ tốt, giới thiệu về tranh vẽ của mình tự tin.
 - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024
 Tự nhiên và Xã hội
 Bài 27: THỜI TIẾT LUÔN THAY ĐỔI( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Nhận biết và nếu được các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trời mưa; khi 
trời có gió và không có gió. Mô tả được hiện tượng nóng lạnh của thời tiết. 
 - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm 
mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một 
số dấu hiệu dự bắc trời sắp cố mi ta, giang bị tiểu được tìmột số lợi ích và tác hại của 
gió. Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng ngày 
từ đó có ý thức thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để có sự lựa chọn trang phục, 
hoạt động phù hợp. 
 - Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựa chọn hoạt động phải hợp với 
thời tiết để đảm bảo sức khoẻ; có ý thức tự giác chuẩn bị trang phục và đồ dùng cần. 
thiết khi thời tiết thay đổi; biết nhắc nhở người khác sử dụng trang phục, độ dùng phù 
hợp với thời tiết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Hình phóng to trong SGK (nếu có thể). Các đoạn phim/các hình vẽ 
hướng dân trẻ phòng chống xâm hại. Chuẩn bị các câu hỏi (cho vào trong quả) và 
một số món quà để cho HS chơi trò chơi chăm sóc ‘’cây sức khoẻ".
 - Học sinh: Hình về gia đình.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 1.Khởi động:
 - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc clip bài hát: Trời nắng, trời mưa 
và dẫn dắt vào bài học. 
 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận theo nhóm hoặc theo bàn: Nêu những biểu 
hiện khác nhau của bầu trời khi trời nắng, trời mưa ở 2 hình. 
 - GV nhận xét, chốt ý đúng
 * GV tổ chức cho HS chơi theo đội, mỗi đội gồm 5 thành viên. 
 - Trên bảng. GV vẽ hình 2 bạn HS. Nhiệm vụ của 2 đội sẽ gắn đồ dùng phù hợp 
với thời tiết cho 2 bạn. 
 Khi GV hồ “Trời nắng!" hay "Trời mưa!" 2 đội sẽ lần lượt nhanh tay lựa chọn 
trong giỏ (hoặc trên bàn, gắn lên bảng cho phù hợp. Đội nào nhanh nhất, gắn đúng 
nhất sẽ chiến thắng.
 - GV nhận xét sau phần chơi của HS.
 3. Luyện tập, thực hành:
 - GV cho HS quan sát các hình trong SGK và thảo luận nội dung:
 + Các bạn đang làm gì trong từng hình?
 + Điều đó nên hay không nên? Vì sao? 
 - GV cho HS nhận xét
 - GV kết luận: Hình HS rình bắt chuồn chuồn dưới trời nắng - không nên vì trời 
nắng to bị cảm; hình HS trú mưa chờ ngớt mới về - nên vì đi dưới trời mưa to nguy 
hiểm, nếu trời mưa vừa thì cần có áo mưa; hình HS trú mưa dưới gốc cây to – không 
nên vì khi mưa to dẻ kèm theo sim sét nguy hiểm).
 *. Vận dụng:
 - Nhắc lại nội dung bài học.
 - Nhận xét tiết học.
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 _______________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP ( TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài: Thế giới trong 
mắt em thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; 
ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối 
thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho 
trước (cảm nhận về cuộc sống). - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung 
được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
 - Yêu thích môn Tiếng Việt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
 - Học sinh: SGK
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động 
 - Cho HS hát. Con chim non.
 - Yêu cầu HS đọc lại bài: Hoa phượng.
 - GV nhận xét 
 2. Luyện tập, thực hành: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uân, uôm, ước, 
ươm 
 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học . 
 - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng 
nhóm vần 
 + Nhóm vần thứ nhất: các vần uyên, uân, uôm. 
 + Nhóm vần thứ hai: các vần ước, ươm. 
 - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
 - GV viết những từ ngữ này lên bảng. 
 3. Vận dụng: Xếp các từ ngữ vào nhóm phù hợp.
 - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để xếp từ ngữ vào 
nhóm phù hợp.
 - GV làm mẫu một trường hợp, ví dụ tia nắng. Có thể đặt câu hỏi gợi ý: Ta có thể 
nghe được tia nắng không ? Ta có thể ngửi được tia nắng không ? Tia nắng được xếp 
vào nhóm nào ? 
 - GV nhận xét, đánh giá và thống nhất với HS các phương án đúng . 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx