Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 32 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34
 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 GIAO LƯU KỂ CHUYỆN BÁC HỒ KÍNH YÊU
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Hiểu rõ hơn về Bác Hồ kính yêu
 - Thêm kính yêu Bác Hồ - vị cha già của dân tộc Việt Nam, phấn đấu học 
tập và rèn luyện để trở thành con ngoan – trò giỏi, xứng danh cháu ngoan Bác 
Hồ.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK.
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ 
học tập theo yêu cầu của GV.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:8’
* Hoạt động 1: Chào cờ - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc 
- Tham dự lễ chào cờ. ca. 
- GV: Tuyên bố lí do.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:10’
* Hoạt động 2: Sân khấu hóa “Kể chuyện 
về Bác Hồ kính yêu”
- Các tiết mục văn nghệ chào mừng - HS dẫn chương trình 
 - HS lắng nghe, cổ vũ các bạn biểu diễn
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:14’
* Hoạt động 3: Vinh danh tập thể, cá nhân 
xuất sắc, “Cháu ngoan Bác Hồ”
- Chuẩn bị vinh danh: Dẫn chương trình - HS lắng nghe, cổ vũ các bạn được vinh 
mời đại biểu lên trao thưởng, hướng dẫn cá danh
nhân, tập thể vị trí đứng nhận thưởng.
- Vinh danh tập thể, cá nhân:
 + Vinh danh tập thể xuất sắc: Công bố các - Đại diện lớp lên nhận thưởng
tập thể xuất sắc trong phong trào hoạt động 
Đội của 5 khối lớp. Đại biểu lên trao 
thưởng.
 + Vinh danh cá nhân - HS được vinh danh lên nhận thưởng
Lượt 1: Công bố danh sách cán bộ Đội 
xuất sắc
Lượt 2: Công bố danh sách Đội viên, nhi đồng xuất sắc có thành tích đặc biệt (đạt 
giải trong các kì thi của Liên đội, Quận, 
Thành phố - HS hát
- Kết thúc: rung trống, HS hát bài “Hoa 
thơm dâng Bác”
* Biểu diễn văn nghệ
- GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chủ 
lớp đã chuẩn bị đề “Mừng sinh nhật Bác Hồ, mừng Đội ta 
 trưởng thành”.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của lớp - HS lắng nghe
khi tham gia hoạt động, tuyên dương các 
bạn tham gia văn nghệ chào mừng, các bạn 
được vinh danh.
- GV hỏi HS: Qua chương trình sinh hoạt - HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân
dưới cờ hôm nay, các em ghi nhớ được 
điều gì?
- GV tổng kết - HS lắng nghe
 _____________________________________
 Toán
 Luyện tập (Tr 90)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân 
tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số.
 - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). 
Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 
(dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai 
dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 * Năng lực chung:
Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan 
sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết 
luận.
 * Năng lực đặc thù:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế 
(giải quyết các tình huống thực tế).
 - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các 
câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic.
 - Thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối 
quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy 
luận, năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (5’)
 - Trò chơi Bắn tên - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 cùng chơi. (HS đọc 1 phép tính 
 cộng hoặc trừ trong phạm vi 10 và 
 người được bắn trả lời đáp án)
 - GV nhận xét.
 2. 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 
 28’
 * Bài 1: Những phép tính nào có kết quả 
 bằng 8 ?
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài toán. 
 - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
 - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính - HS thực hiện các phép tính vào vở. 
 trong hình vẽ.
 - Yêu cầu HS tìm các phép tính có kết - HS quan sát, trình bày. 
 quả bằng 8. 
 - GV nhận xét, bổ sung.
 * Bài 2: GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của -1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài toán. 
 bài.
 - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS - HS quan sát tranh, lắng nghe GV 
 thực hiện phép tính ở trên các chú thỏ và hướng dẫn. 
 cách sắp xếp thỏ vào chuồng. 
 - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính - HS thực hiện phép tính vào vở và 
 trong hình vẽ và xếp thỏ vào các chuồng. xếp thỏ vào các chuồng tương ứng.
 - Yêu cầu HS tìm chuồng có 2 chú thỏ. - HS phát hiện được 2 chú thỏ mang 
 phép tính (5+2) và (10-3) có kết quả 
 là 7 nên cùng chạy vào chuồng số 7. 
 - GV nhận xét, bổ sung.
 * Bài 3: Số? 
 - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. 
 bài.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, - HS lắng nghe. hướng chỉ của các mũi tên để rút ra quy 
 luật: Mỗi số ở hàng trên là tổng của 2 số 
 hàng dưới liền kề. 
 - Hướng dẫn HS làm thêm để tìm ra số 
 thích hợp (3+1)
 - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - Số 4.
 - GV cho HS làm phần còn lại. - HS làm vào vở. 
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi. 
 sửa bài. 
 - GV cùng HS nhận xét.
 * Bài 4: >; <; = ?
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài. 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện nhẩm các - HS lắng nghe. 
 phép tính rồi thực hiện so sánh. 
 - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. 
 - GV yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ. 
 - GV nhận xét.
 * Bài 5: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài. 
 - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS - HS lắng nghe. 
 thực hiện các phép tính trên bướm và đậu 
 vào bông hoa tương ứng. 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và làm - HS làm bài nhóm đôi. 
 bài. 
 - GV tổ chức trò chơi “Chú bướm thông - HS tham gia chơi. 
 minh” để sửa bài, tìm ra số bướm đậu ở 
 mỗi bông hoa. 
 - GV nhận xét.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - NX chung giờ học - HS lắng nghe.
 - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học
 - GV nhận xét chung giờ học và HS 
 chuẩn bị bài mới - Xem bài giờ sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA(TIẾT 3+4)
 I. Yêu câu: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản;
 - Hiểu nghĩa các từ cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn và trả lời đúng các câu 
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy 
luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 * Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 * Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người 
bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5’
- GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
- Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận 
- GV nhận xét, tuyên dương. xét.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết 
câu vào vở (17’)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ 
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Đại diện một số nhóm trình bày 
bày kết quả. kết quả. 
- GV và HS thống nhất các câu hoàn 
chỉnh. 
a. Giống như xe cứu hoả, xe cứu thương 
cũng có đèn báo hiệu.
b. Chúng ta cần bảo vệ tài sản của nhà
trường. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 
2.2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ 
trong khung để nói theo tranh (16’) 
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. 
quan sát tranh. 
- GV giải thích cho HS nghĩa của các từ 
ngữ gợi ý. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm, quan sát 
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh 
dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. và trao đổi theo nội dung tranh, có 
 dùng các từ ngữ đã gợi ý.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - Một số HS trình bày kết quả nói 
theo tranh. theo tranh. 
- HS và GV nhận xét.
 TIẾT 4
2.3.Nghe viết (17’) 
- GV đọc to đoạn văn. (Chuông báo cháy - Chú ý.
vang lên. Xe cứu hoả bắt đền báo hiệu, rú 
còi, chạy như bay đến nơi có cháy. Các 
chú lính cứu hoả dùng vòi phun nước đập 
tắt đám cháy.)
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả 
trong đoạn viết 
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu 
câu, kết thúc câu có dấu chấm. 
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
bút đúng cách.
 đúng cách.
- Đọc và viết chính tả: - HS viết.
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu 
cần đọc theo từng cụm từ (Chuông báo 
cháy/ vang lên./ Xe cứu hoả bật đèn báo 
hiệu,/ rú còi,/ chạy như bay đến nơi có 
cháy./ Các chú lính cứu hoả/ dùng vòi 
phun nước/ dập tắt đám cháy.). Mỗi cụm 
từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm 
rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + HS đổi vở cho nhau để rà soát 
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại lỗi.
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra 
soát + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS.
2.4. Chọn vẫn phù hợp thay cho ô vuông 
(12’)
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số (2-3) HS lên trình bày kết 
phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . quả trước lớp (có thể điền vào chỗ 
- GV nêu nhiệm vụ, HS làm việc nhóm trống của từ ngữ được ghi trên 
đôi bảng). 
để tìm những vần phù hợp - Một số HS đọc to các từ ngữ. 
 Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một 
 số lần
2.5. Đặt tên cho hình (8’) 
- GV yêu cầu HS chia nhỏ và trao đổi về - HS chia nhỏ và trao đổi về hình 
hình vẽ. vẽ. 
GV có thể gợi ý: HS chú ý đến các chi - Đại diện một số nhóm nói tên 
tiết trong hình người lính cứu hoả: trang hình 
phục, thân hình khoẻ mạnh, khuôn nhặt do nhóm đặt. Các em có thể nói 
đen sạm vì khói,... thêm lí do đặt tên đó 
 - Các HS khác nhận xét, đánh giá.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã 
đã học. GV tóm tắt lại những nội dung học.
chỉnh. 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 
 Tiếng Việt
 Luyện tập (t1,2)
 Luyện đọc , viết chính tả
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1.Phát triển năng lực chung:
 - Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài Kì nghỉ hè thú vị
 - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng đoạn của bài Kì nghỉ hè thú vị 
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. - Học sinh thể hiện được niềm đam mê đọc sách
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Bảng con, vở ô li
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS hát bài : “Cái cây xanh - HS thể hiện bài hát
xanh”
- Gv giới thiệu bài.
2. Thực hành
Hoạt động 1. Luyện đọc bài
- GV chiếu bài Kì nghỉ hè thú vị
 Kì nghỉ hè thú vị
Nghỉ hè, Lâm được về quê ở với ông bà. 
Lần đầu tiên, em thấy quả táo, quả lê ở 
trên cây, thấy cây đỗ với hai cái lá non 
vừa đội đất nhô lên, quả bí đao dài thượt 
trên giàn và cánh đồng lúa đang trổ đòng 
thơm mùi sữa,...
 -HS lắng nghe
Thấy mấy con vật to, da trắng loang đen, 
có cặp sừng nhọn, Lâm hoảng sợ. Ông - Đọc nối tiếp câu
bảo: “Cháu đừng sợ! Đây là mấy con bò -Đọc nối tiếp đoạn
vẫn cho cháu sữa đấy.”. -Đọc toàn bài. 
Ông dẫn Lâm ra chuồng gà, chỉ cho em 
xem một quả trứng, chú gà ở bên trong - HS theo dõi 
đã mổ vỏ, chuẩn bị ra ngoài. Lâm tò mò 
muốn biết chú gà sẽ chui ra như thế nào 
nên ngồi canh ổ gà cả một buổi.
Kì nghỉ hè đã mang lại cho Lâm bao 
điều mới lạ, bổ ích. 
- GV đọc mẫu
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp đoạn
- Thi đọc toàn bài
Hoạt động 2. Nghe viết- viết
- Chiếu đoạn bài nghe viết 
 - HS đọc 
 Kì nghỉ hè thú vị
Nghỉ hè, Lâm được về quê ở với ông bà. 
 - HS lắng nghe. 
Lần đầu tiên, em thấy quả táo, quả lê ở 
trên cây, thấy cây đỗ với hai cái lá non vừa đội đất nhô lên, quả bí đao dài thượt - Viết hoa chữ cái đầu câu
 trên giàn và cánh đồng lúa đang trổ đòng 
 thơm mùi sữa,...
 Thấy mấy con vật to, da trắng loang đen, 
 có cặp sừng nhọn, Lâm hoảng sợ. Ông -dài thượt, trổ dòng, giàn, sừng 
 bảo: “Cháu đừng sợ! Đây là mấy con bò nhọn, hoảng sợ
 vẫn cho cháu sữa đấy.”. 
 - HS làm vào vở. 
 - GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại
 - HS tham gia trò chơi. 
 - Cả lớp đọc đồng thanh
 H: Bài chính tả có mấy câu?
 H: Chữ cái đầu câu em phải viết thế 
 nào? - HS nêu yêu cầu bài. 
 (Phải viết hoa chữ cái đầu câu) - HS lắng nghe. 
 H: Trong phài có từ khó nào em hay viết 
 sai? - HS làm bài. 
 - HS chia sẻ. 
 - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: dài thượt, 
 trổ dòng, giàn, sừng nhọn, hoảng sợ
 - HS viết bảng con
 - HS viết bảng con: dài thượt, trổ dòng, 
 giàn, sừng nhọn, hoảng sợ
 - GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li.
 - HS viết vở ô li 
 - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
 - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc - HS đổi vở kiểm tra 
 bạn sửa lỗi (nếu có).
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - Kể những điều thú vị trong kì nghỉ hè - HS kể nối tiếp
 năm ngoái của em?
 - Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Đạo đức
 Bài 29: PHÒNG, TRÁNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để 
phòng tránh ngộ độc thực phẩm
2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, 
tránh ngộ độc thực phẩm
3. Năng lực đặc thù
Năng lực điều chỉnh hành vi
- NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của 
ngộ độc thực phẩm.
- NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thực hiện được một số cách 
đơn giản và phù hợp để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm.
 - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện được một số cách đơn giản và 
phù hợp để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát, video clip... 
gắnvới bài học “Phòng, tránh ngộ độc thực phẩm”;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: - Cả lớp đọc bài
-Tổ chức hoạt động tập thể - đọc bài "Về ngộ độc 
thực phẩm"
a. Mục tiêu 
- Học sinh có tâm thế thoải mái, vui vẻ.
b. Cách tiến hành
GV đặt câu hỏi: Qua bài vè trên em biết cách 
phòng, tránh ngộ độc nào?
 - HS suy nghĩ, trả lời.
- HS suy nghĩ, trả lời.
 - Có rất nhiều cách để phòng, 
Kết luận: Có rất nhiều cách để phòng, tránh ngộ 
 tránh ngộ độc: không ăn thức ăn 
độc: không ăn thức ăn không rõ
 không rõ nguồn gốc, tránh xa các 
nguồn gốc, tránh xa các loại hoá chất, không thử 
 loại hoá chất, không thử các thức 
các thức ăn lạ, không uống thuốc quá liều,... Em 
 ăn lạ, không uống thuốc quá 
cần học cách phòng, tránh ngộ độc.
 liều,... Em cần học cách phòng, 
=> HS chuẩn bị tâm thế vào bài mới: “ Chủ đề 
 tránh ngộ độc.
8: Phòng, tránh tai nạn thương tích, bài: 
Phòng, tránh ngộ độc thực phẩm”
2. Hoạt động khám phá vấn đề: 
Hoạt động 1: Nhận diện những tình huống có 
thể dẫn tới ngộ độc thực phẩm
a. Mục tiêu
- HS nhận biết những nguyên nhân và hậu quả 
của ngộ độc thực phẩm.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng 
để HS quan sát (hoặc HS quan sáttranh trong 
SGK).
- GV nêu yêu cầu: + Em hãy quan sát tranh và cho biết những tình 
huống nào có thể dẫn tới ngộ - HS trả lời
độc thực phẩm? + Có rất nhiêu nguyên nhân dẫn 
+ Em hãy nêu hậu quả của ngộ độc thực phẩm. đến ngộ độc thực phâm: ăn thức 
+ Theo em, còn những tình huống nào khác có ăn không che đậy kín, uống nước 
thể dấn đến ngộ độc thực phẩm? chưa đun sôi, ăn thực phẩm 
+ Em cần làm gì để phòng, tránh ngộ độc thực không rõ nguồn gốc, xuất xứ...
phẩm? + Những nguyên nhân này gây ra 
- GV gợi ý để HS trả lời: hậu quả: đau bụng, ảnh hưởng 
+ Có rất nhiêu nguyên nhân dẫn đến ngộ độc đến sức khoẻ.
thực phâm: ăn thức ăn không che đậy kín, uống 
nước chưa đun sôi, ăn thực phẩm không rõ 
nguồn gốc, xuất xứ...
+ Những nguyên nhân này gây ra hậu quả: đau 
bụng, ảnh hưởng đến sức khoẻ.
c. Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Dự kiến tiêu chí đánh giá
- HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá 
HS, GV đánh giá HS)
d. Kết luận
 Bảo vệ thức ăn khỏi ruồi muỗi, ăn chín, uống 
sôi, để riêng thịt và rau quả, rửa sạch thực phẩm, 
rửa taỵ sạch sẽ trước khi ăn để tránh vi khuẩn và 
ngộ độc thực phẩm.
3. Hoạt động luyện tập 
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
a. Mục tiêu
HS biết lựa chọn hành vi an toàn và hành vi 
không an toàn.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hoặc treo tranh của mục Luyện 
tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặctrong - HS quan sát
SGK. Sau đó, chia HS thành các nhóm và giao 
nhiệm vụ cho mỗi nhóm:Hãy quan sát các bức 
tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, 
việc nào không nên làm và giải thích vì sao.
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán - HS thảo luận nhóm 4
sticker mặt cười vào hành vi nên làm,sticker mặt 
mếu vào hành vi không nên làm. HS có thể dùng 
thẻ học tập hoặc dùngbút chì đánh dấu vào tranh, 
sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của 
mình.
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau 
đó đưa ra kết luận.
c.Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Dự kiến tiêu chí đánh giá HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá 
HS, GV đánh giá HS)
d.Kết luận:
- Việc nên làm: Rửa tay sạch trước khi ăn (tranh 
1); Đậy kín thức ăn để tránh ruồi(tranh 2); Uống 
nước đã được đun sôi (tranh 4).
- Việc không nên làm: Uống nước trực tiếp từ vòi 
(tranh 3); Ăn bắp ngô bị ruồi đậu (tranh 5).
- Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
GV nêu yêu cầu: Em đã phòng, tránh ngộ độc 
thực phẩm như thế nào? Hãy chia sẻvới bạn.
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể 
mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặccác em chia 
sẻ theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách 
phòng, tránh ngộ độc thực phẩm.
- 4. Hoạt động vận dụng: 
Hoạt động 1: Xử lí tinh huống
 a. Mục tiêu
HS biết xử lí các tình huống nguy hiểm dẫn đến 
ngộ độc thực phẩm.
b. Cách tiến hành 
- GV giới thiệu tình huống: Hiếu và em đi hội 
chợ gần nhà. Em của Hiếu rất thíchnước ngọt có 
màu xanh đỏ và đòi Hiếu mua. Nếu là Hiếu, em 
sẽ nói gì?
- GV gợi ý các phương án trả lời và nhận xét tính 
hợp lí của phương án.
1/ Em ơi, mình không nên uống nước không rõ 
nguồn gốc.
2/ Em ơi, vê nhà anh sẽ nói với mẹ pha nước cam 
cho anh em mình nhé.
3/ Em ơi, những nước này có phẩm màu độc hại 
mình không nên mua uống.
- GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau 
và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất.
c.Dự kiến sản phẩm học tập: Đưa ra cách xử lí 
hay.
* Dự kiến tiêu chí đánh giá
HS đưa ra lời khuyên phù hợp . (HS đánh giá 
HS, GV đánh giá HS)
d. Kết luận: Không nên sử dụng đồ ăn, nước 
uống không rõ nguồn gốc.
Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách 
phòng, tránh ngộ độc thực phẩm a. Mục tiêu
 Rèn luyện thói quen phòng, tránh ngộ độc thực 
phẩm
b. Cách tiến hành 
- HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh ngộ độc 
thực phẩm. HS có thể tưởng tượng và đóng vai 
nhắc bạn cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm 
(ăn chín, uống sôi, khôngdùng thực phẩm quá 
hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, không 
ăn quà vặt ngoài đường,...) trong các tình huống 
khác nhau.
- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời 
khuyên đối với các việc không nên làm trong 
phần Luyện tập.
Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh ngộ độc 
thực phẩm để đảm bảo an toàn cho
bản thân.
Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên bảng 
(HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc.
 __________________________________
 Thứ tư ngày 8 tháng 5 năm 2024 
 Tiếng Việt
 Bài 4: RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA(TIẾT 1+2)
 I . Yêu cầu cần đạt: 
 - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, có yếu tố 
miêu tả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận 
biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành 
nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu 
đối với vẻ đẹp của quê hương, đất nước;. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu: 5’
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại
về một số điều thú vị mà HS học được từ 
bài học đó
- Khởi động: 
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS trả lời cho mỗi câu hỏi , các HS 
nhóm để trả lời các câu hỏi. khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của 
a . Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý các bạn chưa đầy đủ
nhất ?
b. Em có thích cảnh vật trong tranh không? 
Vì sao? 
+ Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS 
khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các 
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 
+ GV có thể có thêm những gợi ý để HS 
thảo luận và trả lời hỏi: Em có thích cảnh 
vật trong tranh không? Vì sao? Thích những 
người dân tộc vì họ mặc những bộ quần áo 
sặc sỡ, đẹp ; thích các thửa ruộng bậc thang 
vì các ruộng lúa không bằng phẳng như 
cánh đồng vùng xuôi mà nằm trên sườn núi 
, ruộng này xếp cao hơn ruộng kia giống 
như các bậc thang. Các thửa ruộng lúa chín 
vàng, rất đẹp.
- GV dẫn vào bài đọc Ruộng bậc thang ở 
Sa Pa: Đất nước Việt Nam có rất nhiều cảnh 
đẹp. Cảnh mùa lúa chín trên những thửa 
ruộng bậc thang ở Sa Pa là một trong những 
cảnh đẹp tiêu biểu ở vùng núi phía Bắc 
nước ta. Bài Ruộng bậc thang ở Sa Pa khiến 
chúng ta thêm yêu những cảnh đẹp và thêm 
yêu đất nước
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 
*HĐ1: Đọc:30’ 
GV đọc mẫu toàn VB 
 - HS đọc câu - HS đọc nối tiếp câu.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. 
GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể 
khó đối với HS (rực rỡ, H’mông (GV hướng 
dẫn HS đọc âm đầu H’ nhanh và lướt kết hợp ngay với tiếng đi liền mông. Không đọc 
thành hai tiếng tách rời Hơ mông)). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . 
(VD: Nhìn xa, chúng giống như những bậc 
thang khổng lồ./ Từng bậc,/ từng bậc/ như 
nối mặt đất với bầu trời.) .
- HS đọc đoạn - HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ 
đầu đến ngọt ngào hương lúa; đoạn 2: phần 
còn lại ). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. 
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
bài (ruộng bậc thang: ruộng ở sườn đồi núi , 
xếp thành từng bậc từ thấp lên cao; khổng 
lồ: rất to ; ngạt ngào: mùi hương thơm lan 
rộng, tác động mạnh vào mũi; bất tận: 
không bao giờ kết thúc; cần mẫn: chăm chỉ, 
nhẫn nại (làm lụng).
+ HS đọc đoạn theo nhóm. 
- HS và GV đọc toản VB 
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi
 TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập
 *HĐ2: Trả lời câu hỏi:16’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và 
hiểu VB và trả lời các câu hỏi. trả lời các câu hỏi
a. Vào mùa lúa chín, Sa Pa có gì đặc biệt? 
b. Ruộng bậc thang có từ bao giờ?
c. Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc 
thang? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh 
số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi.
nhóm khác nhận xét, đánh giá . 
- GV và HS thống nhất câu trả lời . 
 a. Vào mùa lúa chín, đến Sa Pa , khách du 
lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của 
những khu ruộng bậc thang; b. Ruộng bậc thang có từ hàng trăm năm 
nay;
c. Ruộng bậc thang được tạo nên bởi những 
người Hmông, Dao, Hà Nhì, ... sống ở đây.
*HĐ3: Chọn từ ngữ thay cho ô vuông:9’
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng 
Phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. 
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi để tìm những 
để tìm những vần phù hợp vần phù hợp 
- Một số (2-3) HS lên trình bày kết quả - HS lên trình bày kết quả trước lớp (có 
trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được 
ngữ được ghi trên bảng ) . ghi trên bảng).
- Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc 
lớp đọc đồng thanh số lần đồng thanh số lần
*HĐ4: Hát một bài hát về quê hương:7’
- GV cho HS hát một bài hát bất kì. GV - HS hát một bài hát bất kì
hướng dẫn HS hát từng đoạn của bài hát. - HS hát từng đoạn của bài hát. Cả lớp 
Cả lớp cùng hát đồng ca. cùng hát đồng ca.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã học .
đã học. - HS nêu ý kiến về bài học 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
 ____________________________________
 Toán
 Luyện tập (Tr 92)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân 
tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số.
 - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ).
Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 
(dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai 
dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 * Năng lực chung: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan 
sát. Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết 
luận.
 * Năng lực đặc thù:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế 
(giải quyết các tình huống thực tế).
 - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các 
câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính lôgic.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy 
luận, năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động mở đầu (5’)
 - Trò chơi Rung chuông vàng - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng 
 Câu 1: Viết những số bé hơn 7 chơi. 
 Câu 2: Hôm nay là thứ tư thì hôm qua là 
 thứ mấy?
 Câu 3: 7 + 2 = ?
 Câu 4: 4 + 3 7
 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 
 28’
 * Bài 1: Xếp que tính.
 a) Em hãy xếp que tính thành các số 0, 1, 
 2,
 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo hình dưới đây. - HS nêu yêu cầu bài toán. 
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh. 
 - Cho HS quan sát tranh. - HS thực hiện xếp.
 - Yêu cầu HS dùng que tính thực hiện xếp 
 các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - HS chia sẻ kết quả. 
 - Yêu cầu HS chia sẻ.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 b) Với 5 que tính, em xếp được những số 
 nào trong các số trên? - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát, 
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đếm số que tính ở mỗi số rồi tìm ra 
 đôi. được số xếp được bằng 5 que tính. 
 -Yêu cầu HS chia sẻ. - Các số: 2, 3, 5 - GV và HS nhận xét, bổ sung. 
 * Bài 2: - 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài. 
 - GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh, lắng nghe GV 
 - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS hướng dẫn. 
 đổi chỗ 1 que tính để tạo thành phép tính - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện. 
 đúng. a) đổi số 3 thành số 2
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực b) đổi số 9 thành số 0. 
 hiện. 
 - Yêu cầu HS chia sẻ. 
 - GV và HS nhận xét, bổ sung. - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. 
 * Bài 3: Thỏ và cà rốt. - HS lắng nghe. 
 - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của 
 bài. - HS làm bài. 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện cộng hai số - Có hai cách đi để thỏ lấy được cà 
 ở hai cửa tương ứng để có kết quả là 10. rốt: 2+8= 10 và 3+7=10 
 - Yêu cầu HS thực hiện. 
 - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chơi
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để 
 sửa bài. 
 - GV và HS nhận xét. - HS trả lời. 
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - HS lắng nghe.
 - Hôm nay em được học bài gì? 
 - Nhận xét tiết học. 
 - Ôn tập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. 
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Thứ năm ngày 9 tháng 5 năm 2024 
 Tiếng Việt
 Bài 5. NHỚ ƠN(TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng bài thơ; 
 - Hiểu nghĩa các từ cày ruộng, vun gốc, mò, sang đò, trồng trọt. Hiểu và 
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số 
tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và 
cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung 
của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết ơn và kính trọng 
những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tranh, ảnh
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT1
1. Hoạt động mở đầu:5’
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại
một số điều thú vị mà HS học được từ bài 
học đó.
- Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
nhóm để trả lời các câu hỏi 
a. Các bạn nhỏ đang làm gì?
b. Em hiểu câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” ý 
nói gì? 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các 
sau đó dẫn vào bài đồng dao Nhớ ơn: Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời 
bạn nhỏ được ngồi mát dưới bóng cây, được của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu 
ăn quả của cây. Có phải tự nhiên mà các bạn trả lời khác. 
nhỏ được hưởng những thành quả đó không? 
Muốn biết rõ điều này, chúng ta hãy cùng tìm 
hiểu bài Nhớ ơn.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 
*HĐ1: Đọc:23’
- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc diễn cảm, 
ngắt nghỉ đúng nhịp. 
- HS đọc từng dòng - HS đọc dòng
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. 
GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ 
có thể khó đối với HS (cày ruộng, sang đò, 
trồng trọt, ... ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 2, 
GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ, đúng dòng, đúng nhịp. 
- HS đọc từng đoạn - HS đọc đoạn
+ GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài (cày ruộng: dùng dụng cụ có lưới 
bằng gang, sắt để lật, xới đất ở ruộng lên; vun 
gốc: vun đất vào gốc; mò: sờ tìm vật (dưới 
nước hoặc trong bóng tối) mà không nhìn 
thấy; sang đò: sang sông bằng đò, trồng trọt: 
trồng cây (nói một cách khái quát). 
+ HS đọc từng đoạn theo nhóm. 
+ Một số HS đọc đoạn , mỗi HS đọc một 
đoạn . Các bạn nhận xét , đánh giá.
- HS đọc cả bài 
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài. 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài.
 - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài
*HĐ2: Tìm ở cuối các dòng những tiếng 
cùng vần với nhau:7’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại cả 
đọc lại cả bài và tìm tiếng cùng vần với nhau bài và tìm tiếng cùng vần với nhau ở 
ở cuối các dòng. cuối các dòng. 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. 
- GV và HS nhận xét, đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời (ruộng- 
muống, ao – đào , gốc – ốc , mò – đò , dây – 
cây) 
 TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
*HĐ3:Trả lời câu hỏi:16’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ 
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. và trả lời các câu hỏi
a. Bài đồng cao nhất chúng ta cần nhớ ơn 
những ai?
b. Vì sao chúng ta cần nhớ ơn họ?
c. Còn em, em nhớ ơn những ai? Vì sao? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng 
bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời 
- GV và HS thống nhất câu trả lời từng câu hỏi. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx