Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
TUẦN 27 Thứ hai, ngày 18 tháng 03 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tổ chức ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực. - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tổ chức ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn - HS thể hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc sống hằng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua. 2. Phẩm chất. - Rèn cho HS kỹ năng HS tham gia hoạt động tập thể. - Giúp HS trải nghiệm cảm nhận của người khiếm thị khi phải làm việc trong bóng tối. - HS hiểu, lưu ý quan sát để nhận biết và đồng cảm với các dạng khuyết tật khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Văn nghệ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Phần 1. -Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Tổ chức ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn Hòa chung không khí thi đua sôi nổi chào mừng kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931- 26/3/2023). Được sự chỉ đạo và cho phép của BGH trường , chiều ngày 20/3/2023 Tổng phụ trách đội kết hợp với các bộ phận trong nhà trường đã tổ chức Ngày hội “Thiếu nhi vui khỏe - Tiến bước lên Đoàn” năm học 2022-2023. Ngày hội được diễn ra với sự có mặt của Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy, cô giáo, đặc biệt là các giáo viên , đội viên, nhi đồng của trường cùng tham gia ngày hội. Ngày hội “Thiếu nhi vui khỏe - Tiến bước lên Đoàn” được tổ chức trang trọng, vui tươi, tạo phong trào thi đua sôi nổi, thu hút đông đảo các em thiếu nhi tham gia; đảm bảo các điều kiện an toàn trong phòng chống dịch bệnh Covid- 19. Ngày hội được tổ chức với các nội dung đan xen, bao gồm nghi lễ chào cờ theo Nghi thức Đội, các tiết mục văn nghệ và các trò chơi vận động. Phần 2: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS quan sát, thực hiện theo 1. Khởi động: HD. - GV mời HS tham gia trải nghiệm làm việc trong bóng tối, GV cho HS thực hiện các hành động sau: + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bàn. - GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc trong bóng tối có khó không? - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Những người khiếm thị thường gặp phải khó khăn gì trong cuộc sống? - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ hiểu biết của mình về người khiếm thị, người mù: + Những người nào thường phải làm mọi - 2-3 HS nêu. việc trong bóng tối? - 2-3 HS trả lời. + Theo các em, liệu những giác quan nào có thể giúp họ làm việc trong bóng tối? - HS lắng nghe. Cái gì giúp người khiếm thị đi lại không bị vấp ngã? Người khiếm thị nhận biết các loại hoa quả - 2-3 HS trả lời. bằng cách nào? Cái gì giúp người khiếm thị đọc được sách? (Dùng tờ lịch đục lỗ chữ a, b, c để HS trải - 2-3 HS trả lời. nghiệm cảm giác “đọc chữ bằng tay”) - GV vừa kể chuyện vừa trao đổi với HS về - HS lắng nghe. thế giới của người khiếm thị. Những người khiếm thị họ không chỉ ngồi yên một chỗ trợ sự giúp đỡ của người khác mặc dù họ sống trong thế giới không có ánh sáng, không có sắc màu. Mắt kém, không nhìn được nhưng họ vẫn sống và làm việc tích cực nhờ các giác quan khác. - GV hỏi HS về những điều mà HS từng - 2-3 HS trả lời. nhìn hay từng nghe kể về những người khiếm thị. Họ có thể hát, đánh đàn, thổi sáo , có những người khiếm thị vẫn làm việc rất giỏi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Có nhiều người là nghệ nhân đan lát, làm hàng thủ công hay có người chữa bệnh bằng mát xa, bấm huyệt. - HS lắng nghe. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe câu chuyện về những người khiếm thị và khuyến khích HS đưa ra phương án hỗ trợ, giúp đỡ người khiếm thị? Làm sách nói; Gửi tặng chiếc gậy dẫn đường. Kết luận: Những người khiếm thị, người mù dù gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn nhìn cuộc sống bằng cách riêng của mình, nhìn bằng âm thanh – nhìn bằng hương thơm – nhìn bằng đôi tay – nhìn bằng hương vị và nhìn bằng cảm nhận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV dẫn dắt để HS nhớ lại cuộc sống thực tế xung quanh mình: Em đã từng gặp người bị liệt chân, liệt tay, bị ngồi xe lăng chưa? Em đã từng gặp những người không nghe được, không nói được chưa? Kết luận: Nhiều hoàn cảnh không may mắn, không lành lặn như mình – nhưng họ đều rất nỗ lực để sống được và còn cống hiến cho xã hội bằng những việc làm khiêm nhường của mình. 4. Cam kết, hành động: -HS nêu - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe - HS thực hiện. những điều em biết về người khiếm thị. - Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những người khuyết tật khác ở địa phương. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............. TOÁN CHỦ ĐỀ 11: ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. TIỀN VIỆT NAM BÀI 55: ĐỀ - XI - MÉT. MÉT. KI-LÔ-MÉT Đề - xi –mét. Mét I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán, so sánh các số đo với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Toán học, sử dụng phương tiện đồ dung Toán học. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop, máy chiếu, slide minh họa, 1 chiếc thước dài 1 mét. - HS: sgk, vở, bảng con, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - Các em đã được học đơn vị đo độ dài nào? - HS nêu: Em đã được học - GV kết nối vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ được đơn vị đo độ dài xăng - ti - học đơn vị đo độ dài lớn hơn xăng - ti - mét qua mét. bài: Đề - xi -mét. Mét - GV ghi tên bài: Đề - xi -mét. Mét - HS nhắc lại tên bài và viết 2. Khám phá. Hình thành kiến thức mới. vở. MT: Nắm được cách đọc, viết đề-xi mét, mét * Đề-xi-mét: - HS quan sát - GV cho HS quan sát hình ảnh thước và bút chì - HS trả lời. + Thước kẻ dài 10 cm. - GV hỏi: + Bút chì đo được dài 10 + Thước kẻ dài bao nhiêu xăng-ti-mét? cm. + Bút chì đo được dài bao nhiêu xăng-ti-mét ? =>GV nêu: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” -HS nhắc lại: Đề-xi-mét là => GV nhấn mạnh: một đơn vị đo độ dài. + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. - HS viết bảng con: dm - 1 dm = 10cm + Đề-xi-mét viết tắt là: dm - 10 cm = 1dm + 1 dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? + 10 cm bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? - HS đọc cá nhân, theo dãy. - GV ghi bảng: 1dm = 10cm; 10cm = 1dm - Để đo độ dài lớn hơn - Để đo độ dài lớn hơn xăng-ti-mét ta còn có đơn xăng-ti-mét ta còn có đơn vị nào ? vị: đề-xi-mét. - Cho HS quan sát tranh : - HS quan sát tranh và trả lời: + Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên chiếc bút + Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên chiếc chì dài 1dm. bút chì dài bao nhiêu ? + Gang tay của bạn Mai dài + Gang tay của bạn Mai dài khoảng bao nhiêu ? khoảng 1dm. - HS thực hành hành ướm - YC cả lớp thực hành ướm thử tay của mình lên thử tay của mình lên chiếc chiếc thước hoặc bút chì có kẻ vạch cm sau đó nêu thước hoặc bút chì có kẻ nhận định: vạch cm. Gang tay của em dài khoảng bao nhiêu cm? bao + Gang tay của em dài nhiêu dm? khoảng10 cm hay 1 đề-xi- mét => GV chốt: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. 1 dm = 10cm. * Mét: - HS quan sát vào các vạch - Cho HS quan sát cây thước dài 1 mét có kẻ vạch số của cây thước nêu cây số. Hãy quan sát vào các vạch số của cây thước thước dài 100 cm hay 10 cho biết cây thước dài bao nhiêu ? dm. =>GV nêu: “Cây thước dài 10 đề-xi-mét hay còn gọi cây thước dài 1 mét.. => GV nhấn mạnh: + Mét là một đơn vị đo độ dài lớn hơn đề - xi – mét. + HS viết bảng con: m + Mét viết tắt là : m + 1 m = 10dm + 1m bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? + 1m = 100cm + 1 m bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - HS đọc theo dãy. - GV ghi bảng: + 1m = 10dm;1m = 100cm; + 1 m = 10 dm; 1 m = 100 cm; 10dm = 1 m; 100cm = 1m 10 dm = 1 m; 100 cm = 1m - Cho HS quan sát tranh: - HS quan sát, trả lời: sải - Bạn Việt trong tranh đang lấy sải tay ướm thử tay của bạn Việt dài khoảng lên độ dài của chiếc thước 1 mét. Vậy sải tay của 1 mét. bạn Việt dài khoảng bao nhiêu mét? - 2-3 HS lên thực hành đo - Gọi 2 -3 hs lên thực hành đo sải tay của mình sải tay của mình lên thước lên thước mét. mét. + Sải tay của em dài + Sải tay của em dài khoảng bao nhiêu ? khoảng 1m. - GV lưu ý HS: Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng) được sử dụng khi chúng ta ước - Hôm nay chúng ta đã lượng được học hai đơn vị đo độ - GV chốt: Hôm nay chúng ta đã được học hai đơn dài dm và m. vị đo độ dài nào? + 1m = 10dm; + Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị dm và 10dm = 1 m; m ? 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. Bài 1 (66): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu gì? - Gọi 1 HS thực hành mẫu từng phần. - HS đọc yêu cầu đề bài - YC HS thảo luận nhóm 2 (PHT). - Bài yêu cầu điền số. - GV cho HS trình bày bài theo hình thức tiếp sức. - 1 HS thực hành bài làm Bạn đầu tiên trình bày phép tính thứ nhất nếu mẫu. đúng sẽ được quyền chỉ bạn bất kì trình bày phép - HS thảo luận nhóm 2 tính tiếp theo, lần lượt cho đến hết bài. (PHT). - GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS - HS trình bày bài theo hình thức tiếp sức. - Củng cố KT: Bài tập này giúp em ghi nhớ kiến - Cả lớp chú ý, nhận xét, bổ thức nào ? sung (nếu có) - Bài tập này giúp em ghi Bài 2 (66): nhớ kiến thức chuyển đổi giữa các đơn vị đo dộ dài cm, dm, m. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì ? - HS đọc yêu cầu đề bài và nêu yêu cầu của bài: Chọn - Gọi 1 HS thực hành mẫu. độ dài thích hợp. - 1 HS nêu mẫu: Cái bút chì - YC HS làm việc cá nhân: chọn độ dài thích hợp dài khoảng 10cm. rồi nối. - HS làm việc cá nhân: - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. chọn độ dài thích hợp rồi nối vào PHT. - Đại diện một số em trình bày bài. Dự kiến CTL: + Bàn học của Mai dài khoảng 10 dm. - Nhận xét, chốt ý đúng. - Các em hãy quan sát và ước lượng độ dài của 1 + Phòng học lớp Mai dài số đồ vật trong lớp. khoảng 10 m. - HS quan sát và ước lượng độ dài của 1 số đồ vật trong - Đánh giá, nhận xét tuyên dương HS ước lượng lớp. chính xác. - Các bạn khác nhận xét, bổ 3. Vận dụng. sung. Bài 3 (66): - HS đọc yêu cầu đề bài và nêu yêu cầu của bài: Bạn nào nói đúng? - HSTL: Ước lượng sải tay - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài của Việt dài 1m và sau đó - Bài yêu cầu làm gì? chuyển đổi các đơn vị đo độ - GV hỏi: Muốn xác định câu nói của các bạn dài. đúng hay sai em cần phải làm gì? - YC HS làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2. - Bạn nào nói đúng ? - Đại diện một số nhóm trình bày bài. - Vì sao em cho là bạn Mai và Rô-bốt nói đúng ? + Bạn Mai và Rô-bốt nói - GV nhận xét, khen ngợi HS. đúng. - Hãy tập ước lượng độ dài 1 số đồ vật xung - HS giải thích cách làm. quanh em. - HS chú ý * - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS tập ước lượng - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học ? - Các đơn vị đo độ dài đã học có mối quan hệ gì ? - Nhận xét giờ học. - HS nêu. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM Ôn tập giữa học kỳ 2 (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 2. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có đấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. - Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước. - Chăm chỉ: chăm học. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Tranh minh họa các bài đọc (Bài tập 1). - 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài đọc cho hoạt động 2. 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài - HS nêu và nói về điều thú vị của bài tập đọc đã học trong học kì 2 và nói về học. một số điều thú vị mà em học được từ các bài đọc đó. 2. Luyện tập, thực hành. HĐ1. Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp. - GV trình chiếu cho HS quan sát - HS quan sát tranh và xác định yêu tranh minh họa. cầu bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 2HS đọc - YC HS thảo luận nhóm đôi. - HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nhau: 1 HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS nêu bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chưa chắc chắn, có thể mở lại sách để xem lại. - Mời một số HS chia sẻ kết quả trước - HS chia sẻ, kết hợp chỉ trên tranh lớp. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bình - NX, tuyên dương HS. chọn đội thắng cuộc. 1) Hoạ mi hót (2) Chuyện bốn mùa. (3) Luỹ tre (4) Tết đến rồi (5) Mùa vàng (6) Hạt thóc - HS chú ý. - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tiết 2 3. Vận dụng. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đọc và trả lời một số câu hỏi liên quan. Vận dụng vào thực tế cuộc sống. HĐ2: Đọc bài em thích và thực hiện các yêu cầu sau: a) Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích nhân vật đó. - Gọi HS đọc YC bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - GV HDHS cách làm việc: - HS thực hiện theo yêu cầu: + B1: Làm việc cá nhân: Từng em + HS làm việccá nhân: đọc bài mình chọn đọc một bài mình thích (HS đọc thích. chậm chỉ đọc 1, 2 đoạn) + B2: Làm việc theo nhóm 4: Từng + HS làm việc nhóm bốn: Chia sẻ HS thực hiện yêu cầu a hoặc b. trong nhóm, góp ý cho nhau - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chú ý. khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Sau khi HS đọc xong, GV nhận xét, - Dưới lớp lắng nghe, góp ý cho bạn. chốt câu trả lời. - HS chú ý lắng nghe. ❖ Mở rộng: - GV gọi nhiều HS khác đọc bài và hỏi - HS thực hành. thêm một số câu hỏi khác liên quan đến nội dung bài đọc. - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học. (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, - HS chia sẻ trước lớp. động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............. Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 11: ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. TIỀN VIỆT NAM BÀI 55: ĐỀ - XI - MÉT. MÉT. KI-LÔ-MÉT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài ( đề-xi-mét; mét). - Ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán, so sánh các số đo với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Toán học, sử dụng phương tiện đồ dung Toán học. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. 22. Năng lực chung: Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop, máy chiếu, slide minh họa. - HS: sgk, vở, bảng con, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS tích cực tham gia trò chơi điện (về việc chuyển đổi các đơn vị đo đã học ở tiết trước). - HS lắng nghe - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. - HS nhắc lại tên bài và ghi vở - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1 (67) - HS đọc và nêu yêu cầu đề bài: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài Điền số. - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS thực hành mẫu. -YC HS thực hành mẫu. - YC HS làm vào PHT, nêu - YC HS làm bài vào PHT cách làm. 5 dm + 8 dm = 13 dm ? Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị đo 65 m – 30 m= 35 m độ dài ta làm thế nào? 26 dm + 45 dm =71 dm - Nhận xét, tuyên dương HS. 51 m – 16 m = 35m - GV nhấn mạnh: Khi thực hiện tính toán với + Cộng các số với nhau, viết các số đo độ dài có cùng đơn vị ta lưu ý cộng kết quả kèm đơn vị đo. các số với nhau và nhớ viết kèm đơn vị đo vào sau kết quả vừa tính được.) - HS chú ý lắng nghe và ghi Bài 2 (67): nhớ. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn HS phân tích: + Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu trượt là bao - HS đọc yêu cầu đề bài nhiêu ? - Bài yêu cầu tính đoạn đường + Khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh bao Rô – bốt đi đến cầu trượt rồi ra nhiêu ? bập bênh. + Muốn biết bạn Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét - HS TL: để đi từ vị trí đang đứng đến chỗ bập bênh, em + Khoảng cách từ Rô-bốt đến làm thế nào ? Nêu phép tính. cầu trượt là 30 m. + Vậy, đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu trượt + Khoảng cách từ cầu trượt đến rồi ra bập bênh bao nhiêu mét ? bập bênh 15 m + HS phát biểu. - GV hỏi: Bài tập 2 giúp em củng cố kiến thức HS viết phép tính vào bảng nào ? con: 30m + 15 m = 45 m - Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài + Đoạn đường Rô – bốt đi đến ta làm thế nào ? cầu trượt rồi ra bập bênh là 45 Bài 3 (67): mét. - Bài tập 2 giúp em củng cố việc thực hiện tính toán với các số đo độ dài. - HS nêu. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích: + Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu đề bài. - HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? + Bạn Nam đá quả cầu bay xa 4m. + Bạn Việt đá quả cầu bay xa 5m. a. Hãy so sánh rồi nêu câu trả lời phần a. + Bạn Rô – bốt đá quả cầu bay xa 7m. a. Bạn nào đá quả cầu bay xa b. YC HS giải phần b vào vở. nhất? b. Việt đá quả cầu bay xa hơn - Gọi HS chữa bài. Nam bao nhiêu? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS so sánh các số đo rồi nêu: - Chốt: Củng cố so sánh và giải toán trừ các số Rô bốt đá quả cầu bay xa nhất. đo độ dài. - HS giải phần b vào vở. 3. Vận dụng. - Trình bày bài, chia sẻ trước Bài 4 (68): Trò chơi: “Cầu thang–Cầu lớp. trượt” Bài giải Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam số mét là: 5 – 4 = 1 (m) Đáp số: 1m - HS đọc yêu cầu đề bài - Trò chơi có tên là : CẦU THANG – CẦU TRƯỢT. - 1 HS đọc cách chơi sgk. Cả lớp đọc thầm. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Trò chơi có tên là gì ? - Mời HS đọc cách chơi sgk : - GV phổ biến lại cách chơi, luật chơi: “Người - HS chơi trò chơi. chơi đầu tiên gieo xúc xắc, nếu trên mặt xúc -Trò chơi này giúp em ghi nhớ xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4 ô, kiến thức đổi các số đo dộ dài đến ô có 1dm = ?cm -> người chơi trả lời đã học. đúng thì được dừng lại. Tiếp đó đến lượt - HS nêu. người khác chơi. TC kết thúc khi có người về đích. - Gọi một số HS chơi thử -> chơi thật. - GV nhận xét, khen ngợi HS. * Trò chơi này giúp em ghi nhớ kiến thức gì ? * - Em có cảm nhận gì khi học tiết học này ? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Ki lô mét. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM Ôn tập giữa học kỳ 2 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc; nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Về phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ... 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 3 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm ngược” + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: mẹ, Cánh, lạc, cam. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian -HS thi đua giữa đội nam và nữ trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng tên bài. TIẾT 4 3. Vận dụng. Mục tiêu: Giúp HS nói và đáp lời lời an ủi, động viên, lời mời, đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp. BT4. Nói và đáp lời trong các TH. - Gọi HS đọc YC bài tập - HS đọc yêu cầu bài. - GV HDHS làm việc theo nhóm 4: Phân - HS làm việc theo nhóm: công tình huống cho từng nhóm; + Nhóm trưởng điều hành từng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, thành viên trong nhóm thực hiện lần lưu ý rèn cách nói đủ ý. lượt từng tình huống của nhóm mình. + Các bạn trong nhóm đưa ra các câu nói khác nhau, cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV mời HS xung phong phát biểu ý - HS xung phong phát biểu ý kiến. kiến (nói theo các tình huống a, b, c). GV VD: khích lệ mỗi em nên có cách nói khác + a) Bạn có mệt lắm không? Mình nhau. Khen những bạn có cách nói tự nói với cô giáo đưa bạn xuống nhiên. phòng y tế nhé!/ Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạn nhé!/ Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn . + b) Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích./ Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn . + c) Bạn hát rất hay! Bạn hát cho cả lớp nghe một bài nhé!/ Bạn có giọng hát rất hay, hát tặng chúng tớ một bài nhé!... - HS chú ý. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS tự sửa sai (nếu có). BT5. Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật. Mục tiêu: Giúp HS tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật trong bài đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2, 3 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm - GV hỏi: - HSTL: + BT yêu cầu em làm gì? + Tìm từ chỉ hoạt động + Trong bài nhắc đến những con vật nào? + Những con vật: ve sầu, cánh cam, + Tìm từ ngữ chỉ hoạt động ve sầu? bọ dừa, xén tóc, cào cào. + Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của bọ dừa? + kêu ran - YC HS làm bài vào phiếu BT theo + dừng nấu cơm, bảo nhau đi tìm, nhóm 2. nói. - Mời một số nhóm gắn bài lên bảng và - HS làm việc nhóm theo hướng dẫn trình bày bài làm của nhóm mình. của GV. - HS trình bày - Gọi các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt kết - HS nhận xét quả bài làm đúng. - HS chú ý lắng nghe - GV: Bài thơ có những câu thơ: “Đều bảo nhau đi tìm”/ “Có điều ai cũng nói” / - HS lắng nghe và ghi nhớ. “Cánh cam về nhà tôi” có thể coi đó là - HS tìm từ và chia sẻ trước lớp. hành động, lời nói của cả 3 nhân vật: bọ dừa, cào cào, xén tóc. - GV mở rộng: Hãy tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật khác mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. * - HS nêu cảm nhận của mình. - GV mời HS nêu cảm nhận sau tiết học - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành nói và đáp lời lời an ủi, động viên, lời mời, đề nghị trong các tình huống giáo tiếp thực tế. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 24: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp. (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nói được các cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp như: Thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh,... Tự thực hiện chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu - Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp. - HS có cơ hội phát triển năng lực đặc thù (NL khoa học): Năng lực nhận thức khoa học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 2. Năng lực chung: Phát triển NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Về phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh trong SGK phóng to (nếu có). Một sổ hình ảnh có nội dung gắn với bài học. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác - HS hát và thực hiện động tác. theo lời bài hát “Em tập thể dục” + Em cần làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ quan - HS trả lời hô hấp? - GV nhận xét, tuyên dương - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập – Thực hành. 25’ Hoạt động 1: Hít thở đúng cách - GV yêu cầu HS đọc 2 bước: + Bước 1: Hít thật chậm và sâu qua mũi cho đến khi bụng phồng lên -HS theo dõi + Bước 2: Thở ra chậm để không khí từ từ đi qua đường mũi cho đến khi bụng xẹp xuống - HS đọc 2 bước - Cho 2 HS lên thực hành trước lớp - Cho HS HĐ nhóm đôi hít thở theo nhóm - GV hỏi: + Sau khi luyện tập cách hít thở đúng em cảm thấy thế nào? - 2 HS lên thực hành, cả lớp theo dõi + Nêu lại 2 bước hít vào, thở ra đúng cách? - HS thực hành nhóm đôi. + Nêu lợi ích của việc hít thở sâu? => GV kết luận: Hít thở đúng giống như một - HS trả lời bài tập cho phổi. Cơ thể sẽ giữ được nhiều ô xi hơn và làm việc hiệu quả hơn. Điều này - HS nhắc lại 2 bước giúp ngăn ngừa và làm giảm các chứng bệnh như viêm xoang, viêm mũi...Chúng ta cần luyện tập thở đúng cách hàng ngày để có thói quen hít thở đúng cách và có sức khỏe tốt. HĐ 2: Bày tỏ ý kiến “nên” hay “không nên” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Quan sát - HS thảo luận nhóm 4: Quan sát hình hình 1 đến hình 6 trong SGK (trang 92) và 1 đến hình 6 trong SGK (trang 92) và thực hiện yêu cầu thực hiện yêu cầu. - GV có thể đưa ra các câu hỏì để hỗ trợ HS - HS khai thác thông tin từ hình trong khai thác thông tin từ hình trong SGK: SGK + Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? + Việc làm của các bạn trong hình là nên hay không nên để chăm sóc và bảo vệ đường hồ hấp? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, tuyên dương HS. => GV kết luận: Chúng ta cần thực hành những việc nên làm thường xuyên hằng ngày - Các nhóm trình bày KQTL để chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp. HS lắng nghe, n/x, bổ sung 3. Vận dụng. Hoạt động 1: Em đã làm được gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2: -HS thảo luận theo nhóm 2: Quan sát Quan sát 2 bức tranh, trả lời câu hỏi: 2 bức tranh, trả lời câu hỏi + Em đã làm được việc nào? + Em đã làm được cả hai việc là rửa tay sạch sẽ và dọn nhà sạch sẽ, khô thoáng. + Giải thích tác dụng của các việc làm đó. + Nó giúp cho em ngăn ngừa các bệnh đường hô hấp và bảo vệ cơ quan hô hấp. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo thảo luận. luận. - Tổ chức cho học sinh thi kể những việc đã - HS thi kể những việc đã làm để bảo làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. vệ cơ quan hô hấp. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS. -HS lắng nghe Hoạt động 2: Phóng viên nhí - GV yêu cầu 1 HS đóng vai là một phóng - 1 HS đóng vai là một phóng viên nhí viên nhí có nhiệm vụ phóng vấn kiểm tra các có nhiệm vụ phóng vấn kiểm tra các bạn trong lớp về nội dung bài học theo 2 câu bạn trong lớp về nội dung bài học hỏi SGK (hoặc H tự thêm câu hỏi liên quan theo 2 câu hỏi SGK đến bài học) - GV cho HS lần lượt lên đóng vai phóng - HS lần lượt lên đóng vai phóng viên, viên, phỏng vấn các bạn phỏng vấn các bạn: + Hàng ngày bạn vệ sinh mũi họng như thế + Hằng ngày em vệ sinh mũi họng nào? bằng nước muối sinh lí hoặc nước ấm. + Bạn làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô + Em đã mặc áo ấm, không uống hấp? nước lạnh, rửa tay sạch sẽ để bảo vệ cơ quan hô hấp. - GV khuyến khích các bạn tích cực tham gia - HS lắng nghe đóng vai và chia sẻ với các bạn trong lớp những việc mình đã làm để phòng bệnh đường hô hấp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe => GV kết luận: Hãy luôn tự thực hiện các - HS lắng nghe cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp và cùng nhắc nhở mọi người xung quanh mình cùng thực hiện tốt các cách phòng bệnh về đường hô hấp để bảo vệ sức khỏe của bản thân . Chốt bài: - GV tổ chức cho HS đọc lời chốt của Mặt - HS đọc lời chốt. Trời. - Yêu cẩu HS quan sát hình chốt, nói những hiểu biết của mình vể hình này: - HS trả lời + Nội dung hình là gì? - Đeo khẩu trang kin mũi và miệng + Bạn nhỏ trong hình nói gì với em mình? khi đi ra đường để chắn khói bụi và Tại sao?... bảo vệ cơ quan hô hấp. => GV tổng hợp lại: Bạn nhỏ khuyên em mình nên đeo khẩu trang kin mũi và miệng khi đi ra đường để chắn khói bụi và bảo vệ cơ quan hô hấp. GV khuyến khích các em liên hệ bản thân, tự nhận thức và thực hiện đeo khẩu trang khi đi ra ngoài đường để bảo vệ cơ quan hô hấp. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học, chúng ta rút ra điều gì? - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. - Về nhà: Tự thực hiện các việc làm để chăm -HS lắng nghe sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.doc

