Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
TUẦN 28 Thứ hai, ngày 25 tháng 03 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn - Câu chuyện về “Lòng nhân ái” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. - Học sinh toàn trường tham gia hoạt động ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Tham gia ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn. GV tổng phụ trách đội điều hành. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Câu chuyện về “Lòng nhân ái” Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện - Lắng nghe phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS thảo luận cặp đôi. hỏi: + Đang diễn kịch câm về chủ đề + Qua đoạn video em thấy các bạn đang “Lòng nhân ái” làm gì? + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, + Động tác của các bạn thể hiện những điều gì? + Sự quan tâm, yêu thương, + Theo em, cần có những thái độ như thế nào với những người có hoàn cảnh khó khăn? - Cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - HS nhận xét. - Gọi hs nhận xét. - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những người xung quanh bằng những lời nói và hành động... 3. Tổng kết, dặn dò : - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... TOÁN CHỦ ĐỀ 11: ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. TIỀN VIỆT NAM Bài 57: Thực hành và trải nhiệm đo độ dài. (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. - Thông quá các HĐ dạy học phát triển năng lực: Qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển nl tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, phiếu thực hành - HS: sgk, vở nháp, thước kẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS hát các em biết đo độ dài của đồ vật bằng cách - HS lắng nghe gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. - GV ghi tên bài: Thực hành và trải nghiệm đo độ dài (tiết 2) - HS nhắc lại tên bài và ghi vở 2. Thực hành, luyện tập . Bài 1 (74): Câu a: - GV cho HS yêu cầu đề bài - GV cho HS thực hành cặp đôi: quan sát - HS đọc yêu cầu đề bài tranh để hiểu nội dung trong mỗi bóng nói rồi - HS thực hành cặp đôi: quan sát tìm số thích hợp với ô có dấu “?” tranh, đọc thầm nội dung trong - GV hướng dẫn HS đo độ dài bằng thước kẻ mỗi bóng nói rồi tìm số thích - GV mời một số cặp chia sẻ kết quả trước hợp với ô có dấu “?” lớp. - HS đo độ dài bằng thước kẻ + Đo được 5 lần độ dài thước kẻ. Cửa sổ rộng 2dm hay 20 cm bao nhiêu dm? - Một số cặp chia sẻ kết quả + Đo được gần 4 lần độ dài thước kẻ. Bàn dài trước lớp. gần .dm? + Đo được hơn 6 lần độ dài thước kẻ. Tủ sách rộng hơn bào nhiêu dm? - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Câu b: - GV hướng dẫn HS thực hiện theo cặp: Hãy - HS thực hiện theo cặp: ước dựa vào minh hoạ các hoạt động đo độ dài lượng rồi đo theo yêu cầu của đề bằng thước kẻ ở câu a, thực hiện ước lượng bài rồi ghi lại kết quả vào phiếu rồi đo theo yêu cầu của đề bài rồi ghi lại kết thực hành. quả vào phiếu thực hành - Một số cặp chia sẻ kết quả - GV mời một số cặp chia sẻ kết quả trước trước lớp. lớp. - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương 3. HĐ vận dụng MT: Vận dụng bài học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống - HS đọc yêu cầu của bài Bài 2 (74): - HS làm việc theo nhóm, các - GV cho HS đọc yêu cầu em ghi câu trả lời vào một phiếu - GV cho HS làm việc theo nhóm bốn, các em thực hành gồm tên và độ dài ghi câu trả lời vào một phiếu thực hành gồm quãng đường từ nhà đến trường tên và độ dài quãng đường từ nhà đến trường (đã chuẩn bị ở nhà). Mỗi nhóm (đã chuẩn bị ở nhà). Mỗi nhóm tìm ra 2 HS tìm ra 2 HS xa và gần trường xa và gần trường nhất và đánh dấu trong nhất và đánh dấu trong phiếu phiếu. Có thể xảy ra trường hợp nhiều hơn VD: một HS cùng xa (gần) trường nhất trong mỗi Tên bạn Độ dài quãng nhóm đường từ nhà đến trường Mai 2 km Hoàng 3 km Việt 1 km Nam 8 km - Một số cặp chia sẻ kết quả - GV cho HS nhận xét trước lớp. - GV nhận xét - HS nhận xét - Hôm nay, chúng ta học bài gì? Hãy chia sẻ - HS lắng nghe cảm nhận của em - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 7: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI BÀI 17: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (Tiết 1 + 2) Đọc: Những cách chào độc đáo. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rõ ràng một VB thông tin ngắn. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được cách chào của người dân một số nước trên thế giới. - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (hiểu được cách tổ chức thông tin trong VB, hiểu được các từ và câu chỉ hoạt động). 2. Năng lực chung - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tác thảo luận nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; bản đồ địa lý thế giới - Tranh ảnh vế một số cách chào độc đáo trên thế giới. Tranh minh hoạ bài đọc - Phiếu thảo luận nhóm. PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm số: Câu 1. Theo bài đọc, trên thế giới có những cách chào phổ biến nào? Câu 2. Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt nào? A B Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chắp hai tay, cúi đầu Người Ấn Độ chạm nhẹ mũi và trán Nhiều người ở Mĩ vỗ tay Người Dim-ba-bu-ê Đấm nhẹ vào nắm tay của nhau Câu 3. Cách chào nào dưới đây không được nhắc đén trong bài đọc? 2. HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi - HS trao đổi theo cặp: theo các câu hỏi: - Đại diện một số cặp thực hành + Hàng ngày, em thường chào và đáp đóng vai trước lớp. lời chào của mọi người như thế nào? - Dưới lớp chú ý, nhận xét + Em có biết đáp lời chào bằng các ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không? + Ngoài việc nói lời chào, em còn chào bằng các hành động nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: - HS chú ý lắng nghe Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một bài đọc rất thú vị về cách chào của người dân một số nước trên thế giới. - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Khám phá kiến thức HĐ1. Đọc văn bản a. GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn Hs quán sát tranh - HS quan sát tranh minh hoạ và nêu minh hoạ bài đọc. nội dung tranh. VD: Một số người dân trên thế giới đang thực hiện các hành động như vỗ tay, chắp tay và cúi đầu, đấm vào - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý nắm tay nhau. ngắt nghỉ hơi đúng. - HS lắng nghe và đọc thầm theo. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời: Bài đọc gồm 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến rất đặc biệt; + Đoạn 2: tiếp theo đến từng nước; - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 3: phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ lượt) và sửa lỗi phát âm. nào em cảm thấy khó đọc (các tên - HS nêu như Ma-ô-ri, Niu Di-lân, phiên âm nước ngoài.)? Dim-ba-bu-ê - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và hướng dẫn kĩ cách đọc các tên phiên - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá âm nước ngoài. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS chú ý. câu dài. - HS luyện đọc câu dài. VD: Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/ vẫy tay/ - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) và cúi chào.;... - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS - GV hỏi: Trong bài đọc có từ ngữ nào khác góp ý cách đọc. em chưa hiểu nghĩa? - HS nêu từ cần giải nghĩa. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn - HS khác giải nghĩa (dựa vào phần lúng túng). từ ngữ trong SGK) - GV sử dụng bản đồ địa lý thế giới để giúp HS hiểu thêm về các nước được - HS quan sát, chú ý nhắc đến trong bài đọc. - Mở rộng: Nêu hiểu biết của em về một số nước trên thế giới. - HS liên hệ trải nghiệm của bản - GV nhận xét, tuyên dương. thân. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - HS luyện đọc trong nhóm và đoạn giữa các nhóm. góp ý cho nhau. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp - 2 – 3 nhóm thi đọc. khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS nhận xét, bình chọn nhóm - GV và HS nhận xét phần thi đọc của đọc tốt nhất. các nhóm. - GV đánh giá, biểu dương. d. Đọc toàn bài - HS chú ý. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - Cả lớp đọc thầm cả bài. bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo Chuyển giao nhiệm vụ học tập dõi. Tiết 2. HĐ 2. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) * Câu 1, 2, 3 : - Gọi HS đọc câu hỏi - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại từng đoạn trong bài - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi. - HS đọc thầm lại trả lời các câu trả lời trong phiếu thảo luận nhóm. - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp chia sẻ trong nhóm, trả lời câu khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy hỏi. Dự kiến CTL: đủ câu. Câu 1: Trên thế giới có những cách chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi chào. Câu 2. Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chà mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. của nhau. Câu 3. C: Nói lời chào. - Đại diện một số nhóm báo - GV chốt kết quả phiếu trên màn cáo từng câu. Nhóm khác nhận hình từng câu. xét, góp ý, bố sung. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý. * Câu 4. Ngoài những cách chào trong bài đọc, em còn biết cách chào nào khác? - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhận xét, động viên HS. Lớp - Một số HS trình bày. Dưới lớp bình chọn HS có cách chào phù hợp. nhận xét, góp ý. - HS chú ý. - GV chốt lại ND bài đọc. - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. HĐ thực hành, luyện tập (15p) - 1, 2 HS nhắc lại nội dung HĐ3. Luyện đọc lại - HS quan sát, chú ý lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý đọc các tên phiên âm nước ngoài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HS chú ý lắng nghe. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1.Trong bài đọc, câu nào là câu - HS đọc toàn bài. hỏi? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi: đọc lại toàn bài, suy nghĩ, tìm câu trả - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. lời. - 3 HS đọc 3 đoạn trong bài. - GV hỏi thêm: Dấu hiệu nào cho em - HS làm việc cặp đôi. biết đó là câu hỏi? - HS chia sẻ: Đáp án: Câu hỏi là câu: - GV và HS thống nhất đáp án đúng. 4. Vận dụng. Còn em, em chào bạn bằng cách Câu 2. Cùng bạn hỏi – đáp về những nào? cách chào được nói tới trong bài. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS chú ý. - GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – - HS chú ý đáp theo cặp. - HS thực hành hỏi – đáp theo cặp. - GV tổ chức HĐ cả lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - Một số cặp thực hành trước lớp. học. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét - GV tiếp nhận ý kiến. - HS chú ý - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS chia sẻ cảm nhận. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ nội dung bài đã học. + Chuẩn bị cho bài học sau. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 11: ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. TIỀN VIỆT NAM BÀI 58: LUYỆN TẬP CHUNG Luyện tập (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, m, km. - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học. - Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo độ dài đã học; áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. - Từ các hoạt động học tập giúp hs có cơ hội phát triển các năng lực Toán học: Hiểu và vận dụng giải toán đối vói các mô hình toán học liên quan đến độ dài; ứng dụng tính độ dài, khoảng cách trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ, phiếu bài tập - HS: sgk, vở, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS nhắc lại tên và mối quan hệ - HS nhắc lại giữa các đơn vị đo độ dài đã học - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 1) - HS ghi vở tên bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1 (75): Số? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành PBT PBT - GV tổ chức cho HS chữa bài từng phần - Từng tốp 3 HS lên bảng chữa bài a) b) 3 dm = 30 cm 100 cm = 1 m 6 dm = 60 cm 200 cm = 2 m 3 m = 30 dm 500 cm = 5 m 6 m = 60 dm 10 dm = 1 m 3 m = 300 cm 20 dm = 2 m 6 m = 600 cm 50 dm = 5 m - GV gọi HS nhận xét - HS dưới lớp nhận xét, góp ý - GV hỏi: Bài toán củng cố cho em kiến - HS trả lời: Bài toán củng cố kĩ thức gì? năng chuyển đổi đơn vị đo qua lại giữa dm và cm, m và dm, m và cm - GV nhận xét, củng cố lại mối quan hệ - HS nhắc lại: giữa các đơn vị đo đã học. 1m = 10 dm 1 dm = 10 cm 1 m = 100 cm Bài 2(75): - HS tự sửa sai (nếu có) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tìm số thích - HS quan sát tranh rồi tìm số thích hợp với mỗi ô có dấu “?” ở đề bài. hợp với mỗi ô có dấu “?” ở đề bài. - HS chú ý + Câu a: GV có thể gợi ý HS đếm số - HS suy nghĩ, viết kết quả vào khoảng trống (mỗi khoảng trống nằm giữa hai cọc liên tiếp) của đoạn AB. Biết mỗi nháp khoảng trống là 1 m, từ đó tìm ra chiều dài - Một số HS chia sẻ kết quả trước đoạn AB (9 m). lớp. Dưới lướp theo dõi, nhận xét + Câu b: Tương tự câu a, GV có thể gợi ý HS đếm số khoảng trống trên đường gấp khúc ABCD (21 m). Đáp án: - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng a) Chiều dài của đoạn AB là 9 m. b) Độ dài cây cầu là 21 m. Bài 3 (76): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hương dẫn HS: Bài toán dựa trên cách đánh dấu vạch đo, số đo trên thước rồi tìm - HS đọc yêu cầu đề bài số thích hợp với ô có dấu “?” ở đề bài. - HS chú ý lắng nghe - HS làm bài, viết kết quả trên phiếu. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - Một số HS trình bày trước lớp. Dưới lướp nhận xét - GV có thể mở rộng: Thực tế ở vị trí A, Đáp án: thay vì ghi “10 dm” thì người ta sẽ ghi “1 m 3. Vận dụng: - HS chú ý, nắm vững mối quan hệ Bài 4 (76): giữa m và dm. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho phân tích đề bài: + Đề bài cho biết gì? - HS đọc yêu cầu đề bài - HS phân tích: + Mi và Mai đi tham quan cùng bố + Đề bài hỏi gì? mẹ. Điểm tham quan cách nhà 50 km. Đến trạm dừng nghỉ, bố cho + Để biết quãng đường từ trạm dừng nghỉ biết ô tô đã đi được 25km. còn cách điểm đến bao nhiêu km ta làm như + Từ trạm dừng nghỉ còn cách thế nào? điểm đến bao nhiêu km? - GV cho HS làm bài vào vở. - HS suy nghĩ, nêu phép tính - GV cho HS trình bày bài - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ - HS trình bày bài Bài giải Trạm dừng nghỉ còn cách điểm - GV gọi HS nhận xét tham quan số ki-lô-mét là: - GV nhận xét, chốt 50 - 25 = 25 (km) Đáp số: 25 km. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? Hãy chia - HS nhận xét sẻ cảm nhận sau bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS chia sẻ - Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 7: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI BÀI 17: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (Tiết 4) Nói và nghe: Kể chuyện Lớp học viết thư. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh họa. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. 2. Năng lực chung - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm tới mọi người. - Chăm chỉ: chăm học. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện. 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mưa rơi, - HS tham gia trò chơi. mưa rơi. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe, nhắc lại tên - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. bài. - HS ghi bài vào vở. - GV ghi tên bài. 2. Khám phá kiến thức (10p) Bài 1: Nghe kể chuyện - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: + GV chiếu tranh minh họa. - HS lắng nghe và quan sát + GV hướng dẫn HS quan sát tranh, dựa vào tranh. nhan đề (tên truyện) và câu hỏi gợi ý dưới mỗi - Một số HS phát biểu ý kiến tranh để trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ cảnh ở trước lớp. đâu? Trong tranh cỏ những ai? Họ đang ỉàm gì? - HS chú ý quan sát và lắng - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về nghe GV kể chuyện. một lớp học viết thư của thầy giáo sẻ. Các em lắng nghe câu chuyện để biết các bạn đã được học những gì về cách viết thư, cách gửi thư, và các bạn đã gửi thư cho ai. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS lắng nghe, tập kể theo, hình ảnh trong 4 bức tranh. ghi nhớ chi tiết câu chuyện: - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi: hỏi – - HS thực hành hỏi – đáp theo đáp các câu hỏi dưới mỗi tranh. cặp: trong nhóm, trước lớp. - GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ các -HS chú ý lắng nghe và ghi chi tiết của câu chuyện. nhớ. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12-15p) Mục tiêu: Biết huy động những gì đã được quan sát và nghe kể để kể lại từng đoạn của chuyện. Bài 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, - HS chú ý, thực hiện: đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu + HS làm việc cá nhân, nhìn chuyện và tập kể theo từng đoạn, không phải tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể. tập kể từng đoạn câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm + HS tập kể chuyện trong (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó nhóm. đổi vai người kể, người nghe). Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể những đoạn em nhớ nhất. - GV tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn hoặc kể nối - GV động viên, khen ngợi. tiếp đến hết câu chuyện). - GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện. - Các nhóm khác nhận xét, - Mở rộng: góp ý. Em đã viết thư cho ai bao giừo chưa? Trong - Cả lớp nhận xét, góp ý cho thưu, em viết về nội dung gì? bạn. 4. Vận dụng. - HS lắng nghe và nhắc lại Mục tiêu: HS nói với người thân và vận dụng HS liên hệ bản thân vào thực tiến cuộc sống. Bài 3: Kể cho người thân về thầy giáo sẻ trong câu chuyện Lớp học viết thư. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Em cho người thân xem tranh minh hoạ câu chuyện Lớp học viết thư + Kể cho người thân nghe vể thầy giáo sẻ - HS nghe và về vận dụng nói trong câu chuyện. cho người thân nghe. + Trao đổi với người thân điều em thích nhất vể thầy giáo sẻ. + Em lắng nghe ý kiến của người thân. * Củng cố bài Những cách chào độc đáo. - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính - HS tóm tắt những nội dung trong bài học và tự đánh giá những điều mình chính trong bài học đã làm được sau bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 25: Tìm hiểu cơ quan bài tiết nước tiểu. (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Năng lực đặc thù (NL khoa học): Năng lực nhận thức khoa học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 2. Năng lực chung: + Tự chủ tự học: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 2. Về phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu, sơ đồ, hình ảnh và các thẻ chữ. 2. Đối với học sinh: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Y/c HS chỉ và nêu tên, chức năng của cơ - Hs chỉ và nêu quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu có chức năng vô cùng quan trọng trong cơ thể con người. Vậy chúng ta phải làm gì để bảo về, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu? - HS ghi tên bài - Gv ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành: - Cho Hs chơi trò chơi: Bộ phận nào, chức năng gì? Theo nhóm 4. Mỗi nhóm được phát 1 sơ đồ câm và các thẻ như - HS chơi trò chơi trong sách giáo khoa - Luật chơi: Hết bài hát "Rửa tay", các đôi sẽ ghép xong thẻ chữ vào sơ đồ ccâm về -HS lắng nghe cơ quan ài tiết nước tiểu. - Gọi một số nhóm trưng bày và thể hiện trước lớp, các nhóm khác đối chiếu và - Các nhóm trưng bày và thể hiện treo ở gần khu vực nhóm mình ngồi. trước lớp, các nhóm khác đối chiếu và treo ở gần khu vực nhóm mình - GV cho HS nhận xét, khen ngợi và chốt ngồi. - Kết luận: Thận – lọc máu, ống dẫn nước - HS nhận xét, lắng nghe tiểu – dẫn nước tiểu xuống bóng đái, bóng - HS lắng nghe đái – chứa nước tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra ngoài. 3. Vận dụng. - Yc học sinh đọc đề bài. - Học sinh đọc đề bài. - YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ xảy ra - HS thảo luận nhóm 4 nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải ra ngoài. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản ( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước tiểu. + Mời các nhóm trình bày. + Các nhóm trình bày + Các nhóm nx, bổ sung. + GV nhận xét. -HS lắng nghe + YC HS quan sát hình chốt và nói những hiểu biết của mình về hình vẽ. + Hình vẽ ai? Minh nói gì? GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ xảy -HS lắng nghe ra nếu có vật cản trong ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các biện pháp như uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước trong các hoạt động mất nước của cơ thể và để phòng tránh sỏi thận. - Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ -Ngứa, viêm, nhiễm trùng, sỏi thận quan bài tiết nước tiểu? -Để giữ gìn và bảo vệ cơ quan bài - Cần làm gì để giữ gìn và bảo vệ cơ quan tiết nước tiểu, chúng ta cần: bài tiết nước tiểu? + Thường xuyên tắm rửa sạch sẽ bằng nước sạch + Thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót + Hằng ngày uống đủ nước và không nhịn đi tiểu. - Lớp mình có bạn nào nhịn đi tiểu -HS trả lời không? Lúc đó con thấy thế nào? - Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu có -HS lắng nghe thể mắc những bệnh: ngứa, viêm, nhiễm trùng, sỏi thận.... Chúng ta phải giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng bằng cách : Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo đặc biệt là quần áo lót. Cần uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước và tránh bệnh sỏi thận. - Mời học sinh đọc và chia sẻ lời chốt của - HS đọc và chia sẻ lời chốt của ông ông Mặt Trời. Mặt Trời. - Tưởng tượng nếu cơ quan bài tiết nước -HS tưởng tượng tiểu không hoạt động thì chuyện gì sẽ xảy ra? -HS lắng nghe - Chốt tầm quan trọng của cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV yêu cầu HS tìm hiểu về cách chăm - HS tìm hiểu về cách chăm sóc cơ sóc cơ quan bài tiết nước tiểuvà thói quen quan bài tiết nước tiểuvà thói quen uống nướccủa người thân trong gia đình. uống nướccủa người thân trong gia đình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... Thứ tư, ngày 26 tháng 3 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 11: ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. TIỀN VIỆT NAM BÀI 58: LUYỆN TẬP CHUNG Luyện tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Toán học - Củng cổ biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, m, km. - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học. - Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo độ dải đã học. - Củng cố kĩ năng so sánh độ dài, chiểu cao, khoảng cách theo các đơn vị đo độ dài đã học. - Năng lực Toán học: Hiểu và vận dụng giải toán đối vói các mô hình toán học liên quan đến độ dài; ứng dụng tính độ dài, khoảng cách trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính; máy chiếu; slide minh họa, ... - HS: SGK, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 (76): Số? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành PBT - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành - GV tổ chức cho HS chữa bài từng phần PBT - 5 HS lên bảng chữa bài a) b) 7 dm = 70 cm 1 km = 1 000 8 m = 80 dm m 9 m = 900 cm 1 000m = 1 km 60 cm = 6 dm 600 cm = 6 m 50 dm = 5 m - HS dưới lớp nhận xét, góp ý - GV gọi HS nhận xét - HS trả lời: Bài toán củng cố kĩ - GV hỏi: Bài toán củng cố cho em kiến thức năng chuyển đổi đơn vị đo qua lại gì? giữa dm và cm; m và dm; m và - GV nhận xét, củng cố lại mối quan hệ giữa cm; km và m. các đơn vị đo đã học: dm và cm; m và dm; m - HS nhắc lại: và cm; km và m. 1km = 1000 m 1 m = 10 dm 1 dm = 10 cm 1 m = 100 cm Bài 2 (77): - HS tự sửa sai (nếu có) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS suy nghĩ, làm bài cá nhân (2p) - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân - Yêu cầu HS ghi phép tính rồi tính vào bảng - HS ghi phép tính rồi tính vào con/nháp. bảng con/nháp: 18 + 35 m + 18 m = 71 m - GV hỏi: Vậy vườn hoa được làm bao nhiêu - HS trả lời: Vườn hoa đã được mét hàng rào? làm 71 m hàng rào. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt -HS lắng nghe - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: “Tại sao phải - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp. rào vườn hoa?”. VD: Phải rào vườn hoa để bảo vệ - GV giải thích thêm: Do một mặt của vườn vườn hoa. hoa giáp với sông nên có thể không cần rào mặt - HS chú ý này. Bài 3 (77): - GV cho HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, so sánh số - HS quan sát tranh, so sánh số đo đo độ dài để trả lời. (Để minh hoạ, GV có thể độ dài để tìm câu trả lời. kẻ thêm các đoạn kẻ đậm (hoặc tô màu khác với màu đường kẻ trong bài) nối vị trí chim hải âu với các con tàu). - GV mời HS báo cáo kết quả - HS trả lời làm miệng. Dự kiến CTL: a) Chú chim Hải Âu có thể nhìn thấy tàu A. b) Chú chim Hải Âu có thể nhìn thấy tàu B. c) Chú chim Hải Âu không thể nhìn thấy tàu C. - GV yêu cầu HS giải thích cách làm. - HS giải thích - GV gọi HS nhận xét - Dưới lớp nhận xét, góp ý - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) Bài 4 (78): - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS lựa chọn thùng hàng theo - GV cho HS lựa chọn thùng hàng theo chiều chiều dài để xếp lên mỗi xe phù dài để xếp lên mỗi xe phù hợp. hợp. + GV có thể gợi ý chiều dài thùng hàng không - HS chú ý lắng nghe vượt quá chiều dài chỗ xếp thùng hàng của xe tải nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện. + Muốn lựa chọn thùng hàng phù hợp để xếp - HS TL: Muốn lựa chọn thùng lên mỗi xe, em cần làm gì? hàng phù hợp để xếp lên mỗi xe, em cần đổi về cùng một đơn vị đo rồi so sánh. - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm ra đáp án đáp án - Các nhóm thảo luận. Dự kiến - GV cho các nhóm thảo luận nhóm đôi CTL: Xe A chở Chuối. - GV cho HS nhận xét Xe B chở Bắp cải. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Xe C chở Thanh Long. - HS nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng. 7’
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.doc

