Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

doc 46 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 29
 Thứ hai, ngày 01 tháng 04 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ- Hoạt động vì cộng đồng
 Cảnh quan thiên nhiên địa phương em
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Học sinh biết về các bài thơ, vè nói về cảnh đẹp của quê hương em.
 - Hiểu được thông điệp mà mỗi bài thơ, câu vè muốn gửi gắm đến mọi 
người dân trên mảnh đất Việt Nam yêu dấu.
 2. Phẩm chất.
 - Giáo dục HS lòng tự hào về những cảnh đẹp của quê hương qua đó có trách 
nhiệm nhắc nhở tuyên truyền mọi người luôn có những việc làm thiết thực để quảng 
bá về vẻ đẹp của quê hương cũng như trách nhiệm bảo vệ, tôn tạo những cảnh đẹp 
đó.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Vi deo minh họa về các cảnh đẹp đó.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Nghe đọc thơ, vè, múa giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em.
 - Tập thể HS lớp 4C, 5A, 4A, 5B thể hiện.
 Làng quê chúng ta ở đâu cũng vậy, ẩn chứa trong nó bao điều gần gũi và 
thân thương.
 Mỗi một miền quê trên đất nước Việt Nam đều có những câu hò, điệu hát 
rất chung mà lại rất riêng, mang âm hưởng của từng vùng, miền. Tất cả cùng hòa 
vào câu thơ, giọng hát của những làn điệu, tạo thành dòng tục ngữ ca dao dân ca 
 Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Nó thấm sâu vào tâm hồn mỗi một 
chúng ta từ thưở lọt lòng bằng những lời ru của bà, của mẹ. Là người bạn tinh 
thần thân thiết của chúng ta khi cắp sách đến trường cho đến hết cuộc đời.
 Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam được ví như viên ngọc quý luôn tỏa 
sáng trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Từ những kinh nghiệm trong 
lao động sản xuất, trong quan hệ xã hội, sinh hoạt đời thường, quan hệ gia đình 
hay tình yêu đôi lứa, những vui buồn ghét giận những câu ca dao ra đời được 
nhiều người thuộc nhớ.
 Để đến gần hơn với tục ngữ ca dao dân ca, Thư viện Trường Tiểu học Ái 
Mộ A xin giới thiệu tới các thầy cô giáo và các em học sinh cuốn sách “Tục 
ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam” với hy vọng sẽ góp phần đắc lực vào công tác giảng dạy văn học, giáo dục đến các em tinh thần yêu quê hương nước, yêu làng 
xóm gốc đa, bến nước.
 IV. VẬN DỤNG:
 Các em vừa được xem xong các tiết mục giới thiệu về cảnh đẹp của quê 
hương mình. Cô mong tất cả các em biết thể hiện lòng tự hào về những cảnh đẹp 
trên, qua đó luôn phấn đấu trong học tập và rèn luyện để xứng đáng là người con của 
mảnh đất quê hương yêu dấu với bao cảnh đẹp nên thơ như vậy.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TOÁN
 BÀI 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000:
 + Đặt tính theo cột dọc; 
 + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai 
tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột 
trăm. 
 - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã 
học từ đó phát triển các năng lực Toán học
 2. Năng lực chung
 - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – 
học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: 
 + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 
 - Bộ thẻ ô vuông) biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và số đơn vị lẻ.
 - Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá, bài 3 
 - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay 
giúp các em thực hiện được phép cộng - HS hát (có nhớ) trong phạm vi 1000 - HS lắng nghe
- GV ghi tên bài: Phép cộng (có nhớ) 
trong phạm vi 1000 (tiết 1)
2. Khám phá kiến thức - HS nhắc lại tên bài và ghi vở
- Cách tiếp cận:
Bước 1: Bài toán thực tế
Bước 2: Phép cộng
Bước 3: Kĩ thuật đặt tính rồi tính
- GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt - HS lắng nghe
câu chuyện, chẳng hạn: “Nhà sóc phải 
dự trữ hạt thông cho mùa đông sắp đến. 
Nhà sóc có sóc mẹ, sóc bố, sóc anh và 
sóc em.” - HS quan sát tranh và chú ý lắng nghe
- GV có thể cho HS đọc lời thoại của 
các nhân vật. 
- GV giúp HS tìm hiểu, phân tích:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì? - HS đọc lời thoại của các nhân vật.
+ Để biết bố mẹ sóc nhặt được tất cả 
bao nhiêu hạt thông, ta cần thực hiện - HS tìm hiểu, phân tích bài toán
phép tính gì?
- GV sử dụng bộ thể biểu diễn 100 đơn 
vị, 10 đơn vị và các đơn vị lẻ để giải + Ta cần thực hiện phép cộng
thích cấu tạo của các số 346, 229. “346 + 229”
- GV tổ chức cho HS thực hành đặt 
tính và nêu cách tính. - HS lắng nghe
- Nếu HS không thực hành được thì 
GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính 
phép cộng (có nhớ 1 chục) số có ba - HS thực hành vào bảng con
chữ số với số có ba chữ số. 
 - HS lắng nghe cách đặt tính rồi tính 
 phép cộng (có nhớ 1 chục) số có ba 
 chữ số với số có ba chữ số.
- GV nêu câu trả lời của bài toán.
- GV lưu ý HS: - HSTL:
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Bố mẹ nhặt được tất cả 575 hạt + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần thông. 
lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và + Nhà mình có đủ thức ăn cho mùa 
hai số trăm (có nhớ 1 chục) đông.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (83): 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện 
phép cộng phép cộng (có nhớ) trong 
phạm vi 1000.
- GV tổ chức cho HS làm bài trên 
phiếu rồi chữa bài. - HS đọc yêu cầu đề bài
 - HS nhắc lại 
 + Đặt tính sao cho thẳng hàng.
 + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần 
- GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và 
cách thực hiện từng phép tính. hai số trăm (có nhớ 1 chục)
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS cả lớp làm trên PHT
Bài 2 (84)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS làm bài trên bảng con rồi 
chữa
 - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu cách 
 thực hiện từng phép tính.
 - HS đổi chéo PHT, tự sửa sai (nếu có 
 - HS đọc yêu cầu đề bài
 - HS làm bài trên bảng con rồi chữa 
- GV cho HS nêu cách thực hiện từng 
phép tính
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV lưu ý HS:
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng.
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái, có - HS nêu cách thực hiện từng phép tính
nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục - Cả lớp nhận xét
Bài 3 (84): - HS lắng nghe
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS cần phân tích đề - HS quan sát và hướng dẫn cách thực 
bài: hiện: 
+ Bài toán cho biết gì? + Rô-bốt vẽ một bản đồ bằng 709
+ Bài toán hỏi gì? chấm xanh và 289 chấm đỏ.
+ Để tìm được Rô-bốt vẽ tất cả bao + Hỏi Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm 
nhiêu chấm màu ta làm như thế nào? màu?
- GV cho 1 HS làm bài vào vở. GV + Phép cộng: 709 + 289 quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng - HS làm bài vào vở
túng. - HS trình bày bài làm trước lớp
- GV cho HS trình bày bài Bài giải
 Rô-bốt đã vẽ tất cả số chấm màu là:
 709 + 289 = 998 (chấm)
 Đáp số: 998 chấm màu
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
- GV mở rộng: Bài này sử dụng ví dụ - HS chú ý lắng nghe
về dùng chấm màu để vẽ tranh. Tỉ lệ số 
chấm màu xanh và màu đỏ gần bằng tỉ 
lệ diện tích phần đại dương và đất liền - HS xem hình ảnh minh hoạ tranh vẽ 
của Trái Đất. bằng chấm màu để thêm sinh động.
- GV lấy thêm một số hình ảnh minh 
hoạ tranh vẽ bằng chấm màu để thêm 
sinh động. 
4. Vận dụng
- Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng 
phép cộng phép cộng (có nhớ) trong phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 
phạm vi 1000. 1000.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động - HS lắng nghe
viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 1 + 2)
 Đọc: Cảm ơn anh hà mã.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cảm ơn anh hà mã; tốc độ đọc khoảng 60 - 
65 tiếng/ phút; biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân 
vật dê con, cún, cồ hươu, anh hà mã.
 - Nhận biết các nhân vật và sự việc trong câu chuyện, hiểu được ý nghĩa 
của câu chuyện (Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người).
 - HS biết hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự, được ai đó giúp phải nói lời 
cảm ơn.
 - Biết yêu quý những từ ngữ hay hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 2. Phẩm chất
 - Nhân ái (Biết yêu quý bạn bè và người thân).
 - Chăm chỉ (chăm học).
 - Trách nhiệm (Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp 
nói chung, có tinh thần hợp tác thảo luận nhóm.)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính; máy chiếu. Tranh minh hoạ bài đọc 
 - Phiếu thảo luận nhóm.
 2. HS: 
 - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động.
- GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh 
hoạ và làm việc nhóm, trao đổi với - HS quan sát tranh.
nhau về những điều quan sát được - HS trao đổi theo cặp:
trong tranh và trả lời câu hỏi: - Đại diện một số cặp thực hành 
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được đóng vai trước lớp. 
bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh - Dưới lớp chú ý, nhận xét
nhật bạn!”
+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ 
(trong tình huống 2) thì em sẽ nói với 
mẹ như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: - HS chú ý lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài - HS mở vở, ghi tên bài học.
2. Khám phá kiến thức
HĐ1. Đọc văn bản (25 – 27p)
a.GV đọc mẫu.
- GV giới thiệu: Bài đọc Cảm ơn anh 
hà mã kể về câu chuyện của 4 con vật 
là dê, cún, hươu và hà mã. Dê và cún - HS chú ý lắng nghe
vào rừng chơi, khi về bị lạc và phải hỏi 
đường. Bài đọc sẽ cho chúng ta biết đê 
và cún đã học được cách hỏi đường 
lịch sự thế nào.
- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt 
giọng, nhấn giọng đúng chỗ, đúng 
giọng của nhân vật: giọng của dê con 
thay đổi từ không lịch sự, hách dịch - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
(lúc đầu) đến nhẹ nhàng (lúc cuối); giọng cún nhẹ nhàng, lịch sự; giọng cô 
hươu lạnh lùng, giọng anh hà mã thay 
đổi tuỳ theo cách nói của dê hay của 
cún.
b HS luyện đọc từng đoạn, kết 
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm 
mấy đoạn? - HS trả lời: Bài đọc gồm 3 đoạn 
 + Đoạn 1: từ đầu đến lắc đầu, bỏ đi; 
 + Đoạn 2: tiếp theo đến phải nói 
 “cảm ơn”. 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 3: phần còn lại.
 - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ lượt) và sửa lỗi phát âm.
nào em cảm thấy khó đọc? - HS nêu như hươu, rừng, làng, lối, 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và rủ, ngoan, ỉịch sự, xin lỗi, lạc,...
cho HS luyện đọc.
 - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những nhân, nhóm, đồng thanh).
câu dài. - HS chú ý.
 - HS luyện đọc câu dài. 
 VD: Dê rủ cún/ vào rừng chơi,/ khi 
 quay về/ thì bị lạc đường....).
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS 
 khác góp ý cách đọc.
- GV hỏi: Trong bài đọc có từ ngữ nào - HS nêu từ cần giải nghĩa.
em chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa (dựa vào phần 
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn từ ngữ trong SGK) 
lúng túng).
- Mở rộng: Em hãy đặt câu có từ lịch - 2, 3 HS đặt câu trước lớp.
sự. - HS quan sát, chú ý
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và 
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo góp ý cho nhau.
nhóm ba. - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng 
đoạn giữa các nhóm. - HS nhận xét, bình chọn nhóm 
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp đọc tốt nhất.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS 
đọc tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của - HS chú ý.
các nhóm
- GV đánh giá, biểu dương. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
d. Đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
 dõi. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 Tiết 2. - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi.
b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) - HS đọc thầm lại 
* Câu 1, 2, 3 :
- Gọi HS đọc câu hỏi - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại từng chia sẻ trong nhóm, trả lời câu 
đoạn trong bài hỏi. Dự kiến CTL:
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và Câu 1: Hươu trả lời “Không biết 
trả lời các câu trả lời trong phiếu thảo ” rồi lắc đầu, bỏ đi.
luận nhóm. Câu 2. 
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp c. vui vẻ đồng ý đưa qua sông
khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy Câu 3. Vì dê con nhận ra mình đã 
đủ câu. không nhớ lời cô dặn, đã không 
 nói năng lịch sự, lễ phép nên 
 không được cô hươu và anh hà 
 mã giúp.
 - Đại diện một số nhóm báo 
 cáo từng câu. Nhóm khác nhận 
 xét, góp ý, bố sung.
 - HS chú ý.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn 
hình từng câu.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
* Câu 4. Em học được điều gì từ câu 
chuyện này?
 - HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. 
 - HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời 
- GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt:
 để phát biểu trước lỏp.
+ Vì sao cún nhờ thì anh hà mã giúp 
còn dê nhờ thì hà mã không muốn 
giúp?
+ Khi muốn nhờ người khác giúp thì 
chúng ta phải nổi như thế nào? 
+ Khi được người khác giúp đỡ ta phải 
 - Một số HS trình bày. Dưới lớp 
nói như thế nào?
 nhận xét, góp ý.
- GV khích lệ HS nói lên ý kiến của 
 - HS chú ý.
mình, các ý kiến có thể khác nhau.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV nhận xét, động viên HS. 
- GV nói với HS: Qua câu chuyện này, - 1, 2 HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc
các em đã biết: Khi muốn nhờ người khác làm việc gì đó giúp mình, phải 
nói một cách lịch sự, lễ phép. Khi được 
người khác giúp đõ, phải cảm ơn một 
cách lịch sự. Đây cũng chính là ý 
nghĩa của câu chuyện Cảm ơn anh hà 
mã.
3. HĐ thực hành, luyện tập (15p)
HĐ3. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý đọc 
đúng giọng của từng nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc theo
bài. -Từng HS tự luyện đọc toàn bộ 
- GV nhận xét hoạt động đọc, tuyên bài đọc. 1 – 2 HS đọc toàn bài.
dương HS tiến bộ.
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc - HS chú ý.
Câu 1. Trong bài đọc, câu nào là câu 
hỏi lịch sự với người lớn tuổi?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi: 
đọc lại toàn bài, suy nghĩ, tìm câu trả 
lời. - 2, 3 HS đọc to yêu cầu bài.
 - HS làm việc cặp đôi để tìm ra câu 
 hỏi lịch sự với người lớn tuổi có 
- GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trình trong bài đọc. Ghi kết quả làm việc 
bày kết quả. GV khuyến khích HS giải nhóm ra giấy nháp.
thích sự lựa chọn của mình. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày kết 
- GV và HS thống nhất đáp án đúng. quả. Các HS khác nhận xét
 - Đáp án: Chào anh hà mã, anh giúp 
4. Vận dụng, trải nghiệm. bọn em qua sông được không ạ?
Câu 2. Dựa vào bài đọc, nói tiếp các 
câu dưới đây:
a. Muốn ai đó giúp, em cần phải 
b. Được ai đó giúp, em cần phải 
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
 - HS nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – 
đáp theo cặp xem lại bài đọc và dựa 
 - HS chú ý
vào kết quả của bài luyện 1 để hoàn 
thiện câu. - HS thực hành hỏi – đáp theo cặp.
- GV tổ chức HĐ cả lớp
 - Một số cặp thực hành trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét 
* Đáp án: - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài a. Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi 
học. hoặc yêu cầu một cách lịch sự.
- GV tiếp nhận ý kiến. b. Được ai đó giúp, em cần phải nói 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 lời cảm ơn.
HS.
- Dặn dò HS:
 - HS chia sẻ cảm nhận.
+ Ghi nhớ nội dung bài đã học.
+ Chuẩn bị cho bài học sau.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 Thứ ba, ngày 02 tháng 04 năm 2024
 TOÁN
 TIẾT 142- BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) 
 TRONG PHẠM VI 1000
 Luyện tập (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000:
 + Đặt tính theo cột dọc; 
 + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai 
tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột 
trăm. 
 - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã 
học.
 2. Năng lực chung
 - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và 
cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: 
 + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... hình phóng to bài 5 
 - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay 
giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào 
các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm - HS hát
vi 1000 - HS lắng nghe
- GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2)
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (84): 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại: 
phép cộng phép cộng (có nhớ) trong + Đặt tính sao cho thẳng hàng.
phạm vi 1000. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần 
 lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và 
 hai số trăm (có nhớ 1 chục)
- GV cho HS làm bài trên bảng con rồi - HS làm bài trên bảng con rồi chữa 
chữa
- GV cho HS nêu cách thực hiện từng - HS nêu cách thực hiện từng phép 
phép tính tính
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý HS: - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng.
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái, có 
nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục
Bài 2 (84): 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS làm bài trên bảng con rồi - HS làm bài trên bảng con rồi chữa 
chữa
- GV cho HS nêu cách thực hiện từng - HS nêu cách thực hiện từng phép 
phép tính tính
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý HS: - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng.
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái, có 
nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục 
Bài 3 (84):
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn cách tính nhẩm: - HS đọc yêu cầu đề bài Đối với phép cộng: “300 + 700” - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tính 
Thì ta nhẩm là “3 trăm cộng 7 trăm”, sẽ nhẩm
được “10 trăm”. - HS tính nhẩm theo cặp
Mà “10 trăm là 1 000”, - HS đọc kết quả nối tiếp theo hàng 
do đó “300 + 700 = 1 000”. dọc.
- GV tổ chức cho HS tính nhẩm (3p) các a) 200 + 600
phép tính còn lại theo cặp đôi 2 trăm + 6 trăm = 8 trăm
- GV cho HS đọc kết quả nối tiếp theo 200 + 600 = 800
hàng dọc. b) 500 + 400
 5 trăm + 5 trăm = 9 trăm
 500 + 400 = 900
 c) 400 + 600 
 4 trăm + 6 trăm = 10 trăm
 400 + 600 = 1 000
 d) 100 + 900
 1 trăm + 9 trăm = 10 trăm
- GV gọi HS nhận xét 100 + 900 = 1 000
- GV nhận xét, chốt - HS nhận xét
Bài 4 (85): - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS cần phân tích đề - HS đọc yêu cầu đề bài
bài: - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn 
+ Bài toán cho biết gì? cách thực hiện.
 + Một đàn sếu bay về phương nam 
 tránh rét. Ngày thứ nhất, đàn sếu bay
 được 248 km. Ngày thứ hai, đàn sếu 
 bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 
+ Bài toán hỏi gì? km.
 + Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay được 
+ Để tìm được ngày thứ hai đàn sếu bay bao nhiêu ki-lô-mét?
được bao nhiêu ki-lô-mét ta làm như thế + Ta thực hiện phép cộng: 248 + 70 
nào?
- GV cho HS làm bài vào vở. GV quan 
sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - HS làm bài vào vở
- GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài làm trước lớp
 Bài giải
 Ngày thứ hai đàn sếu bay được số ki-
 lô-mét là:
 248 + 70 = 318 (km)
- GV gọi HS nhận xét Đáp số: 318 km
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng - HS nhận xét
- GV giới thiệu thêm: Vào mùa xuân, - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
đàn sếu di cư có thể bay được đến 650 - HS lắng nghe
km trong 8 đến 10 giờ. Bài 5 (85): 
- GV cho HS đọc đề bài
- GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS - HS đọc đề bài
làm nháp tìm kết quả 3 phép tính. - HS xem tranh và yêu cầu HS làm 
- GV gọi HS đọc kết quả từng phép tính nháp tìm kết quả 3 phép tính.
và tìm ra cách đọc giống với cách đọc - HS đọc kết quả từng phép tính và 
ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc-quy) tìm ra cách đọc giống với cách đọc 
- GV cho HS nhận xét. ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc-quy)
- GV nhận xét, chốt, HS dùng bút chì Bóng đèn A sáng nhất
khoanh bóng đèn có kết quả đúng. - HS nhận xét
4. Vận dụng - HS dùng bút chì khoanh bóng đèn có 
- Hôm nay, chúng ta học bài gì? kết quả đúng.
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS trả lời
phép cộng phép cộng (có nhớ) trong - HS nhắc lại cách thực hiện phép 
phạm vi 1000. cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm 
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động vi 1000.
viên HS. - HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 4)
 Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn anh hà mã. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã qua tranh 
minh hoạ và câu hỏi gợi ý dưới tranh.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 2. Phẩm chất
 - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm tới mọi người.
 - Chăm chỉ: chăm học.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện.
 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mưa - HS tham gia trò chơi.
rơi, mưa rơi.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS ghi bài vào vở.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức (10p)
HĐ 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, 
đoán nội dung của từng tranh.
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả 
lớp: 
+ GV chiếu tranh minh họa. - HS lắng nghe và quan sát tranh.
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh và 
đọc câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4: - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý.
+ HS đọc thầm lại bài đọc Cảm ơn anh - HS trao đổi trong nhóm để nói về sự 
 việc trong từng tranh (dựa vào câu hỏi 
hà mã. gợi ý và hình ảnh trong tranh).
+ HS quan sát từng tranh và nhận diện + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các 
các nhân vật (cún, dê con, cô hươu, anh bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn 
hà mã). chỉnh.
+ HS đọc câu hỏi và nói về sự việc trong - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi 
từng tranh. HS đoán nội dung trong 1 tranh (kết 
- GV quan sát, gợi ý cho những nhóm hợp chỉ trên tranh minh họa). 
gặp khó khăn. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét
- Mời một số nhóm HS trình bày trước - HS chú ý
lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể 
hiện sự phán đoán có căn cứ vào tranh - HS lắng nghe.
minh họa và câu hỏi dưới tranh.
- GV khuyến khích học sinh ghi nhớ các 
sự việc trong từng tranh.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12-
15p)
Bài 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện 
theo tranh.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - HS chú ý, thực hiện:
tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc dung câu chuyện và tập kể theo từng câu hỏi dưới tranh, tập kể từng đoạn 
đoạn, không phải kể đúng từng câu từng câu chuyện.
chữ mà GV đã kể.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ + HS tập kể chuyện trong nhóm.
nhóm (một em kể, một em lắng nghe để 
góp ý sau đó đổi vai người kể, người 
nghe).
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ 
câu chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể những - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp (mỗi em kể 
đoạn em nhớ nhất. 2 đoạn hoặc kể nối tiếp đến hết câu 
- GV tổ chức thi kể chuyện giữa các chuyện).
 nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
 - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV động viên, khen ngợi. - HS lắng nghe và nhắc lại
- GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện. -H
- Liên hệ: liên hệ bản thân
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì? VD: ...muốn được người khác giúp đỡ 
+ Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta em phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch 
thông điệp gì? sự, được người khác giúp đỡ em phải 
4. Vận dụng nói lời cảm ơn.
Bài 3: Cùng người thân trao đổi về 
cách chào hỏi thể hiện sự thân thiện - HS nghe và về vận dụng trao đổi về 
hoặc lịch sự. cách chào hỏi lịch sự với người thân 
- GV hướng dẫn HS tích cực cùng gia 
đình trao đổi về cách chào hỏi lịch sự.
+ Em lắng nghe ý kiến của người thân.
- GV cùng HS tóm tắt những nội dung - HS tóm tắt những nội dung chính 
chính trong bài học và tự đánh giá những trong bài học
điều mình đã làm được sau bài học. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV hướng dẫn HS tích cực cùng gia 
đình trao đổi về cách chào hỏi lịch sự.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 26: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. (Tiết 2)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn 
tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
 - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo 
vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
 - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài 
tiết nước tiểu.
 - Tuyên truyền và hướng dẫn cho ngưòi khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ 
quan bài tiết nước tiểu.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển 3 NL chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo; tự chủ tự học
 3. Phẩm chất:
 - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, 
trân trọng bản thân, giữ gìn sức khỏe đúng cách)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Kế hoach bài dạy, SGK, SGV, máy tính, máy chiếu
 - Một số tranh, ảnh về cách bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu
 2. Học sinh:
 - SGK, vở ghi
 - Một số tranh, ảnh về cách bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi mưa rơi” - HS lắng nghe.
 + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. - HS tích cực tham gia trò 
 + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. chơi:
 + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, 
 mưa nhỏ” – HS hô “tí tách – 
 tí tách” và đồng thời chạm 
 nhẹ hai đầu ngón tay vào 
 nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa vừa, 
 mưa vừa” – HS hô “lộp cộp – 
 lộp cộp” và đồng thời vỗ nhẹ 
 hai bàn tay vào nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa to, 
 mưa to” – HS hô “ào ào – ào 
 ào” và đồng thời vỗ mạnh hai 
 bàn tay vào nhau.
 - HS chú ý lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi. - HSTL: 
- GV hỏi: Hãy kể những việc em đã làm để Không ăn mặn
chăm sóc và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. + Không nhịn tiểu
 + Uống đủ nước
 + Tắm gội thay quần áo sạch 
 hằng ngày
- Gv nhận xét, liên hệ vào bài.
2. Thực hành, luyện tập. 10’
HĐ3: Nói về những việc nên hoặc không 
nên làm để bảo vệ cơ quan bài tiết nước 
tiểu.
 *Mục tiêu: HS nhận biết rõ hơn những việc 
nên hay không nên làm để bảo vệ cơ quan bài 
tiết nước tiểu.
 *Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh cho HS quan sát, hướng dẫn 
HS nhận biết nội dung từng bức tranh.
- HS thảo luận nhóm về nội dung từng bức - HS quan sát, thảo luận 
tranh. nhóm và nêu nội dung từng 
 tranh:
 + Tranh 1: Hoa tắm và thay 
 quần áo sạch.
 + Tranh 2: Minh không uống 
 đủ nước nên đang khát.
 + Tranh 3: Minh đang phơi 
 quần áo dưới ánh nắng mặt 
 trời, thoáng gió.
 + Tranh 4: Bạn nhỏ nhịn đi 
 tiểu lâu nên vội vàng vào nhà 
 vệ sinh.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm những 
cánh hoa 
- GV phổ biến luật chơi:
+ Chia lớp thành 3 đội
+ Phát cho mỗi đội chơi một bộ cánh hoa để 
HS điền những việc nên làm hoặc không nên - HS chú ý lắng nghe.
làm vào mỗi cánh hoa để gắn cho phù hợp.
+ Khi gv phát lệnh “Bắt đầu” thành viên của 
mỗi đội thảo luận và ghi những việc nên làm 
và không nên làm vào các cánh hoa, sau đó 
nhanh chóng lên gắn vào bống hoa của nhóm 
mình.
+ Đội nào dán đúng và nhanh hơn là đội thắng 
cuộc. - GV cho HS chơi. GV theo dõi và cùng cả lớp 
làm trọng tài.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi tốt. - HS tích cực tham gia chơi
 + Việc nên làm (Hình 1 và 
 hình 3)
- GVKL: Chúng ta nên thường xuyên tắm rửa + Việc không nên làm: (Hình 
sạch sẽ, thay quần áo, quần áo cần được giặt và 2 và hình 4)
phơi khô dưới ánh nắng mặt trời. Cần uống đủ 
nước, ăn đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn quá 
mặn và không nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài 
tiết nước tiểu.
3.Vận dụng, trải nghiệm. 
 Hoạt động 4: Nói với bạn sự cần thiết 
uống đủ nước và không nên nhịn tiểu để 
tránh sỏi thận.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát.
 - HS quan sát tranh
- GV gọi HS đọc lời nhân vật trong SGK. - 2, 3 HS đọc lời nhân vật 
+ GV cho HS đóng vai là “phóng viên nhỏ trong SGK.
tuổi” đi phỏng vấn các bạn trong lớp về sự cần - Cử 1 bạn làm phóng viên 
thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu và phỏng vấn các bạn.
để tránh sỏi thận. ( GV khuyến khích nhiều HS + Phóng viên: Theo bạn vì 
tham gia) sao chúng ta phải uống đủ 
 nước.?
 - Uống đủ nước để tránh sỏi 
 thận
 - Uống đủ nước sẽ loại bỏ 
 được các chất độc hại
 + Phóng viên: Vì sao ta 
 không nên ăn mặn?
 - Ăn mặn sẽ đễ bị sỏi thận
 + Phóng viên: Tại sao không 
 nên nhịn tiểu? - Nhịn tiểu sẽ không thải 
 được chất độc hại và gây hại 
- GV nhận xét, khen ngợi thận .
 Hoạt động 5: Viết và chia sẻ thói quen ăn 
uống, sinh hoạt hằng ngày để tốt cho cơ 
quan bài tiết nước tiểu. - HS thảo luận nhóm, viết 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm: Đưa ra các câu trả lời vào VBT.
cách thực hiện các thói quen tốt giúp bảo vệ cơ 
quan bài tiết nước tiểu.
- GV gợi ý qua các câu hỏi:
+ Để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước 
tiểu, các em cần tập những thói quen nào? 
+ Chúng ta nên uống nước như thế nào? 
+ Cần vệ sinh cá nhân như thế nào? 
+ Thói quen ăn uống của các em cần chú ý gì? - Đại diện các nhóm trình 
- GV mời các nhóm chia sẻ trước lớp. bày, các nhóm bổ sung và 
 nhận xét. 
 VD: Để bảo vệ cơ quan bài 
 tiết nước tiểu em cần tập thói 
 quen uống đủ nước, không 
 ăn mặn, không nhịn tiểu và 
 tắm giặt và thay quần áo 
 sạch sẽ hằng ngày.
- GV hỏi thêm: Trong những việc làm đó, bản - HS nêu những thói quen 
thân em đã thực hiện được những việc làm mình đã thực hiện được.
nào?
- GV nhận xét, góp ý và nhắc nhở HS thực - HS lắng nghe và ghi nhớ.
hiện điều đã chia sẻ và tuyên truyền cho mọi 
người xung quanh cùng thực hiện. 
  Tổng kết - HS đọc và chia sẻ về lời 
- GV mời HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ chốt của Mặt Trời:
của mình về lời chốt của Mặt Trời. Để chăm sóc, bảo vệ cơ 
 quan bài tiết nước tiểu, 
 chúng ta cần:
 + Thường xuyên tắm rửa 
 sạch sẽ, thay quần áo hằng 
 ngày.
 + Uống đủ nước, không ăn 
 mặn, không nhịn tiểu.
 - HS quan sát hình chốt rồi 
- GV tổ chức HS quan sát hình chốt, nói những chia sẻ.
hiểu biết của mình về hình chốt: + Hình vẽ ai? - HS liên hệ bản thân
 + Hoa khuyên bạn điều gì? - HS chú ý
 + Tại sao?
 + Hãy liên hệ với bản thân em. - HS chú ý, thực hiện yêu 
 - GV tổng hợp lại: Chúng ta không nên ăn mặn cầu ở nhà và báo cáo kết quả 
 vì gây hại cho thận. điều tra trong buổi học sau.
 - GV nhắc nhở HS về nhà thực hiện điều tra 
 thói quen ăn uống của mọi người trong gia 
 đình, đưa ra lời khuyên
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 Thứ tư, ngày 03 tháng 04 năm 2024
 TOÁN
 BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
 Luyện tập (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000:
 + Đặt tính theo cột dọc; 
 + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai 
tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột 
trăm. 
 - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã 
học từ đó phát triển các năng lực Toán học
 2. Năng lực chung
 - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – 
học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: 
 + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 
 - Bộ thẻ ô vuông) biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và số đơn vị lẻ.
 - Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá, bài 3 tiết 1, bài 5 tiết 2, bài 4 
và bài 5 tiết 3. 
 - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc