Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

doc 49 trang Bảo An 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 30
 Thứ hai, ngày 8 tháng 04 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: DGĐP: Giữ gìn vệ sinh môi trường.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Kiến thức
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Tuyên truyền giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
 - Rèn cho HS kỹ năng HS tham gia hoạt động tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Bài viết tuyên truyền
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Giữ gìn vệ sinh môi trường.
 Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay, nó đe 
dọa đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu và nhiều hệ lụy khác mà con người phải 
gánh chịu. Tuyên truyền để ý thức bảo vệ môi trường của người dân được nâng 
cao là một giải pháp bảo vệ môi trường cho tương lai.
 Hiện nay, cuộc sống đang phát triển ngày càng hiện đại, đời sống vật chất 
và tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện, tuy nhiên, đối lập với nó, 
tình trạng ô nhiễm môi trường lại có những diễn biến phức tạp. Ô nhiễm môi 
trường đang là vấn đề không chỉ của riêng một vùng nào, mà ở khắp nơi, cả nông 
thôn, thành thị, miền núi, miền biển, cả các nguồn nước và không khí . Theo 
nghiên cứu của các tổ chức bảo vệ môi trường, ở nước ta, 70% các dòng sông, 
45% vùng ngập nước, 40% các bãi biển đã bị ô nhiễm, hủy hoại về môi trường; 
70% các làng nghề ở nông thôn đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng. 
Cùng với đó, tình trạng nước biển xâm nhập vào đất liền; đất trống, đồi núi trọc 
và sự suy thoái các nguồn gien động thực vật đang có chiều hướng gia tăng là hệ 
quả của việc hủy hoại môi trường. Bảo vệ môi trường hơn bao giờ hết đã trở 
thành nhiệm vụ cấp bách của toàn xã hội.
 Để khắc phục những hậu quả trên phải cần một thời gian dài, liên tục, ngay 
từ bây giờ và tốn kém nhiều công sức và tiền của. Do đó, bảo vệ môi trường nên 
bắt đầu bằng việc tuyên truyền để nâng cao ý thức tự giác của nhân dân là một 
vấn đề cốt lõi. Ngày nay việc giữ gìn vệ sinh môi trường đang trong tình trạng báo động. 
Môi trường lâu nay đang có sự “ô nhiễm” mà đối tượng gây ô nhiễm môi trường 
biển không ai khác chính là con người chúng ta. Thế nhưng, một số người lại 
dửng dưng làm ngơ, quên đi và thậm chí là không hay biết. Chính những thành 
phần này cũng thể hiện ý thức rất kém trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường. 
 Dẫu biết rằng,việc tuyên truyền giữ gìn vệ sinh môi trường xanh-sạch-đẹp ở bất 
kì nơi đâu đã được trang bị và thông tin. Song, ở những khu vực hay bị ô nhiễm 
như khu vực nuôi thủy sản, khu công nghiệp lớn, khu đông dân cư người dân vứt 
rác bừa bãi, vứt rác một cách thiếu ý thức, thậm chí những hình ảnh này còn 
mang tính chất rất phổ biến. Nguyên nhân của những hành động thiếu ý thức đó 
là do thói lười biếng, lối sống ích kỷ chỉ biết nghĩ đến quyền lợi cá nhân của một 
số người. Đa số mọi người nghĩ rằng, những nơi công cộng không phải nhà 
mình, vậy thì việc gì mà phải mất công giữ gìn, đã có đội lao công dọn dẹp hay 
suy nghỉ một cách thiển cận rằng thải xuống biển thì biển cuốn đi không tồn 
đọng chổ mình ở là được. Cách suy nghĩ như vậy thật đáng chê trách. Một 
nguyên nhân nữa là do thói quen vứt rác bừa bãi đã có từ lâu, khó sửa đổi khi ở 
nhà cũng như ở các nơi công cộng. Mặc dù, địa phương đã tuyên truyền, vận 
động, hợp đồng với người lao động thu gom rác vào những buổi sáng hay có 
những buổi lao động công ích từ các ban, ngành, đoàn thể của địa phương nhưng 
vẫn không thể nào giữ cho môi trường biển luôn trong - sạch - đẹp. Đây chỉ là 
những ví dụ điển hình, bề nổi đã trực tiếp làm ảnh hưởng đến môi trường, trên 
thực tế có những hoạt động của chúng ta vì nhiều lý do vô tình hay cố ý cũng đã 
ảnh hưởng đến môi trường.
 Vệ sinh môi trường là một trong những vấn đề cần được đưa ra giải quyết 
hiện nay. Vì vậy mỗii người hãy tự thực hiện dọn dẹp, thu gom rác và vệ sinh 
toàn bộ những thứ do mình thải ra. Hãy có ý thức chấp hành tốt, không xả rác 
bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định, Nhiều người có ý thức đẹp sẽ tạo thành 
một nét văn hóa đẹp. Chung tay cùng nhau, chúng ta tạo nên một môi trường 
biển trong – xanh – sạch – đẹp.
 IV. VẬN DỤNG:
 Các em vừa được nghe bài tuyên truyền về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. 
Cô mong tất cả các em biết giữ vệ sinh và thực hiện ngay từ buổi học ngày hôm 
nay để trường, lớp của chúng ta xanh - sạch - đẹp góp phần xây dựng môi trường 
giáo dục thân thiện.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .......... TOÁN
BÀI 61: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
 Luyện tập (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000.
 - Ôn tập về so sánh số, đơn vị đo độ dài mét, cũng như ôn tập về hình phẳng 
và vị trí (trong - ngoài).
 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, 
trừ
 (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. 
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình 
vẽ hoặc tình huống thực tiễn. 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học, 
NL tư duy và lập luận toán học, NL hợp tác, NL giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học 
và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chấtGóp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: 
 - Bộ đồ dùng học Toán 2. 
 - Tranh sgk, PBT
 2. Học sinh: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tích cực tham gia trò chơi
“Xây nhà”
+ Chuẩn bị: Vẽ 3 ngôi nhà trên 3 tờ giấy 
hình bên. Bút dạ màu (3 chiếc)
+ Hình thức tổ chức 
 Chia lớp thành 3 đội chơi 
+ Cách tiến hành: Hãy xây nhà bằng 
những viên gạch có phép tính đúng với 
kết quả được ghi trên bức tường nhà 
màu vàng.
 Ba đội thi tiếp sức. Đội nào làm nhanh 
và đúng nhất sẽ thắng cuộc. Cả lớp 
tuyên dương. 
- GV nhận xét, kết nối vào bài - HS chú ý - GV ghi bảng tên bài - HS ghi tên bài vào vở
2. HĐ luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Củng cố được kiến thức 
mới vào các bài tập, “tình huống” cụ 
thể.
Bài 1 (89): Trâu sẽ ăn bó cỏ có ghi 
phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi 
trâu sẽ ăn bó cỏ nào?
- GV đặt một số câu hỏi: - HS phát biểu:
+ Người nông dân thường dùng con vật + Người nông dân thường dùng con 
nào để kéo cày? (con trâu). trâu/ bò để kéo cày.
+ Con trâu ăn gì? (ăn cỏ)” + Con trâu ăn cỏ.
=> GV dẫn dắt vào bài toán.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2 HS đọc to yêu cầu, cả lớp đọc 
 thầm.
- GV hướng dẫn HS phân tích: - HSTL:
+ Đề bài cho biết gì? + Đề bài cho các bó cỏ có màu sắc 
 khác nhau và trên mỗi bó cỏ có ghi 
 một phép tính. Trâu sẽ ăn bó cỏ có ghi 
 phép tính có kết quả lớn nhất.
+ Đề bài hỏi gì? + Hỏi trâu sẽ ăn bó cỏ nào?
+ Muốn tìm được bó cỏ trâu ăn ta làm + Muốn tìm được bó cỏ trâu ăn ta tính 
thế nào? kết quả của các phép tính ghi trên bó 
 cỏ, sau đó ta so sánh các kết quả đó.
- Yêu cầu HStính và nêu kết quả của các - HS tính, viết kết quả ra nháp.
phép tính ghi trên bó các bó cỏ. Sau đó, 3 HS nêu kết quả trước lớp:
 520 – 210 = 310;
 983 – 680 = 303;
 368 – 167 = 201
- Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết - HSTL: Bó cỏ ghi phép tính 520 – 
quả lớn nhất. Đó là bó cỏ nào? 210
- GV nhận xét, chốt kết quả - Dưới lớp nhận xét
 - HS chú ý theo dõi Bài 2 (90): Chọn kết quả đúng
a) 
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
 - HS nêu yêu cầu bài: Chọn kết quả 
- GV hướng dẫn bài làm: đúng
+ Bài toán có mấy dấu phép tính? Đó là - HSTL: 
những dấu tính nào? + Có 2 dấu phép tính: phép trừ và 
+ Trong bài toán có hai dấu phép tính phép cộng
trừ, cộng ta thực hiện như thế nào? + Ta thực hiện từ trái sang phải
- Yêu cầu HS thực hiện tính vào nháp 
rồi chọn đáp án đúng. GV quan sát, - HS làm bài vào nháp
hướng dẫn HS còn lúng túng.
- GV gọi HS báo cáo kết quả, giải thích 
cách làm. - HS nêu và giải thích: 
b) Thực hiện tương tự a) Đáp án: B. 558
- GV nhận xét, chốt kết quả - HS nêu và giải thích: 
 b) C. 542
- GV củng cố kiến thức: Trong bài toán 
có hai dấu phép tính cộng, trừ ta thực - Ta thực hiện từ trái sang phải
hiện như thế nào?
Bài 3 (90): 
Tìm hiệu của 
số lớn nhất 
nằm trong 
vòng tròn và 
số bé nhất 
nằm trong 
hình vuông.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì? - HS nêu yêu cầu của bài: Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong vòng tròn 
 và số bé nhất nằm trong hình vuông.
- GV chiếu hình minh hoạ, yêu cầu HS - HS quan sát và suy nghĩ
quan sát và xác định được đâu là hình 
tròn, đâu là hình vuông. Tiếp đến xác 
định các số nằm trong hình tròn, xác 
định các số nằm trong hình vuông 
- GV hỏi: - HS trả lời:
+ Số lớn nhất trong hình tròn là số nào?
+ Số bé nhất trong hình vuông là số + Số lớn nhất trong hình tròn là số: 
nào? 842
+ Muốn biết hiệu của hai số là bao nhiêu + Số bé nhất trong hình vuông là số 
ta thực hiện như thế nào? 410
- Yêu cầu HS tính rồi nêu kết quả của 
phép tính + Ta lấy 842 – 410
- GV nhận xét, chốt kết quả - HS thực hành tính và nêu: 
 842– 410 = 432
 - HS tự sửa sai (nếu có)
Bài 4 (90): Biết chiều dài của một số 
cây cầu như sau:
a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài 
nhất, cầu nào ngắn nhất?
b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường 
Tiền bao nhiêu mét?
- GV nêu câu hỏi: 
+ Làm thế nào để một chiếc ô tô có thể - HS trả lời:
đi từ bờ sông bên này sang bờ sông bên + Đi qua cầu
kia? (đi qua cầu)
+ Hãy kể tên những cây cầu mà các em 
biết.=> Từ đó GV dẫn dắt vào bài tập. + HS xung phong kể
 - 1 HS nêu, lớp đọc thầm - 4 HS nối tiếp đọc tên cầu và chiều 
 dài tương ứng của cây cầu đó.
- GV hướng dẫn HS đọc đề, suy nghĩ - HS so sánh các số đo độ dài
thực hành cặ đôi và trả lời câu hỏi: - HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu 
a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài hỏi:
nhất, cầu nào ngắn nhất?
b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường a) Cầu Bến Thuỷ 2 dài nhất. Cầu 
Tiền bao nhiêu mét? Trường Tiền ngắn nhất.
- GV hỏi thêm: Cầu Trường Tiền ngắn b. Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường 
hơn cầu Rồng bao nhiêu mét? Tiền số mét là: 903 - 403 = 500 (m)
- GV mở rộng thêm: + Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu 
+ Tìm hiệu của số bé nhất nằm trong Rồng số mét là: 666 – 403 = 263 (m)
hình tròn và sổ bé nhất nằm ngoài hình - HS thực hành mở rộng
tròn. 
+ Tìm hiệu của số vừa nằm trong hình 
tròn, vừa nằm trong hình vuông và số bé 
nhất nằm trong hình vuông
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
4. Vận dụng
*MT: Áp dụng bài học vào thực tiễn 
cuộc sống
Bài 5 (90): 
Cho số 780 được 
xếp bởi que tính 
như sau:
a) Hãy chuyển 
chỗ 1 que tính để 
tạo thành số lớn 
nhất có thể.
b) Tìm hiệu của số thu được ở câu a và 
số ban đầu.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
 - 1, 2 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm
 - HS nêu tình huống trong bài: Bạn nữ 
- GV hướng dẫn HS thực hành trên que đang dùng các que tính để xếp thành 
tính. số 780.
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi để - HS thực hành trên que tính. (xếp 
thực hiện yêu cầu của bài. thành số 780)
- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. - HS trao đổi cặp đôi, thực hành trên 
 que tính.
 - Đại diện một số cặp báo cáo kết quả 
 trước lớp
 - Dưới lớp theo dõi, góp ý a) Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 
 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8). Khi 
- Gv nhận xét, tuyên dương đó số lớn nhất có thể xếp được là 798
* GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm b) Hiệu là:
nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. 798 - 780 = 18.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động 
viên HS. - HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận
- Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe 
 - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 21: MAI AN TIÊM (Tiết 1 + 2)
 Đọc: Mai An Tiêm
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1 Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện 
với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. 
Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. 
Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh.
 - Có trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên 
 - Biết nói từ ngữ chỉ hoạt động và đặt câu với từ ngữ đó.
 - Nhận diện được đặc điểm thể loại VB. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số 
từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Tự hào vể đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất 
cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; SGK, 
 - Tranh minh hoạ bài đọc, quả dưa hấu thật
 - Phiếu thảo luận nhóm.
 2. HS: 
 - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1. Khởi động:
* Ôn bài cũ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các chủ - HS nêu và nói về điều thú vị của chủ 
điểm đã học và nói về một số điều thú điểm đã học: Vẻ đẹp quanh em, Hành 
vị mà em học được từ một trong các tinh xanh của em, Giao tiếp và kết nối
chủ điểm đó. 
- GV giới thiệu chủ điểm: Con người - HS chú ý.
Việt Nam
* Khởi động
- GV nêu câu đố sau: - HS chú ý
 Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
 Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?
- Yêu cầu HS chú ý vào đặc điểm của - 2, 3 HS nêu đáp án: Quả dưa hấu
các sự vật để phán đoán xem đặc - Dưới lớp chú ý, nhận xét
điểm đó là của quả gì.
- GV cho HS quan sát quả dưa hấu 
 - HS chú ý lắng nghe
thật và dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: 
Bài đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu 
được về nguồn gốc của loại cây trái 
quen thuộc này.
- GV ghi bảng tên bài - HS mở vở, ghi tên bài học.
2. Khám phá kiến thức
HĐ1. Đọc văn bản (25 – 27p)
 *GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS quan át tranh 
minh hoạ bài đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú - HS quan sát tranh minh hoạ và nêu
ý đọc đúng lời người kể chuyện. nội dung tranh. 
 VD: Mai An Tiêm cùng vợ đang 
Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ.
 chăm sóc những quả dưa hấu
 - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút 
* HS luyện đọc từng đoạn, kết 
 chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân 
hợp đọc từ khó và giải nghĩa 
 những chỗ cần nhấn giọng để đọc hay 
từ.
 hơn.
- GV giúp HS nhận diện đoạn 
theo những chỗ xuống dòng 
 - HS nhận diện được 4 đoạn. trong SGK. + Đoạn 1: từ đầu đến ra đảo hoang; 
Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn + Đoạn 2: tiếp theo đến quần áo; 
và phân biệt màu chữ trên slide. + Đoạn 3: tiếp theo đến gieo trồng 
 khắp đảo
 + Đoạn 4: phần còn lại.
 - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần và sửa lỗi phát âm.
1) - HS nêu như hiểu lầm, lời nói, nổi 
 giận, tre nứa, nảy mẩm...
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ 
nào em cảm thấy khó đọc ? - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và nhân, nhóm, đồng thanh).
hướng dẫn kĩ cách đọc. - HS chú ý.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS luyện đọc câu dài. 
những câu dài. VD: Ngày xưa, / có một người tên là 
 Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu 
 mến nhận làm con nuôi. /Một lần,/ vì 
 hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên 
 nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo 
 hoang,...
 - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần góp ý cách đọc.
2) - HS cùng GV giải nghĩa các từ 
 mình chưa hiểu.
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong + đảo hoang: đảo không có người ở.
phần chú thích và những từ HS muốn + hối hận: lấy làm tiếc và cảm thấy 
hỏi. day dứt khi nhận ra lỗi lầm của mình.
T: đảo hoang, hối hận
- Mở rộng: Hãy đặt câu chứa từ hối - HS làm việc nhóm 4 đọc mỗi 
hận. người 1 đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương. - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp.
*. HS luyện đọc trong nhóm - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc 
- GV cho HS luyện đọc đoạn theo tốt nhất.
nhóm 4
 - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV đánh giá, biểu dương. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
*. Đọc toàn bài dõi.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ 
bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi 
đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi.
 - HS đọc thầm lại Tiết 2.
HĐ2. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, 
(15p) chia sẻ trong nhóm, trả lời câu hỏi. 
* Câu 1, 2, 3 :
- Gọi HS đọc câu hỏi 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 
từng đoạn trong bài - HS chia sẻ trước lớp:
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn Dự kiến CTL:
và trả lời các câu trả lời trong phiếu + Câu 1: Vợ chồng Mai An Tiêm 
thảo luận nhóm. GV quan sát, hỗ đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ 
trợ các nhóm gặp khó khăn, lưu ý khô tết thành quần áo, nhặt và gieo 
rèn cách trả lời đầy đủ câu. trồng một loại hạt do chim thả 
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. xuống.
Câu 1. Vợ chổng Mai An Tiềm đã + Câu 2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả 
làm gì ở đảo hoang? này chim ăn được thì người cũng ăn 
 được.
 + Câu 3: Quả có vỏ màu xanh, ruột 
 đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. 
 Quả đó có tên là dưa hấu.
Câu 2. Mai An Tiêm nghĩ gì khi - Đại diện một số nhóm báo 
nhặt và gieo trổng loại hạt do chim cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, 
thả xuống? góp ý, bố sung.
Câu 3. Nói tiếp các càu dưới đây đề - HS chú ý.
giới thiệu loại quả Mai An Tiêm đã 
trồng. - HS liên hệ vốn trải nghiệm của bản 
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. thân rồi chia sẻ.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn - HS chú ý, trải nghiệm
hình từng câu.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
- Liên hệ: 
+ Em đã được ăn quả dưa hấu chưa? - HS đọc yêu cầu của bài.
+ Quả dưa hấu có đặc điểm gì? - Một số HS trình bày. Dưới lớp 
- GV mở rộng: GV bổ quả dưa hấu nhận xét, góp ý.
thật. cho HS quan sát, nếm thử,.. VD: Mai An Tiêm là người cần cù, 
* Câu 4. Theo em, Mai An Tiêm là chịu khó, dám nghĩ, dám làm, 
người thế nào? thông minh, sáng tạo và hiếu thảo.
- GV mời một HS đọc yêu cầu của - HS chú ý.
bài. - HS có thể tự đặt câu hỏi cho nhau 
 hoặc trả lời câu hỏi của GV.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - 1, 2 HS nhắc lại nội dung - GV nhận xét, động viên HS. 
- GV cho HS đặt thêm câu hỏi để tìm 
hiểu nội dung bài hoặc GV hỏi để HS 
tìm ra nội dung bài. - 4 HS đại diện đọc cả bài. Mỗi HS 
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc 1 lần.
giúp các em hiểu được về nguồn gốc - HS còn lại nhận xét, khen ngợi 
của quả dưa hấu. bạn, ví dụ:
3. HĐ thực hành, luyện tập (15p) + Bạn đọc đúng và rất to, rõ ràng.
MT: Giúp HS luyện đọc diễn cảm + Bạn đọc rất diễn cảm.
toàn bài và thực hành bài luyện tập. + Giọng đọc của bạn rất hay.
HĐ3. Luyện đọc lại + Bạn cần đọc lưu loát hoặc đọc to 
- GV mời 4 HS đại diện 4 tổ đọc bài. hơn, 
 - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
- Nhận xét, khen ngợi. - 1, 2 HS đọc đoạn văn trong bài.
 - HS làm việc cặp đôi.
 - HS chia sẻ: Đáp án: Từ ngữ chỉ hoạt 
 động trong đoạn văn là: khắc, thả, 
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc nhờ, đưa, vớt,....
Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động - HS phát biểu
trong đoạn văn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS chú ý.
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi: 
đọc lại toàn bài, suy nghĩ, tìm từ ngữ 
chỉ hoạt động trong đoạn văn.
- GV hỏi thêm: Em hiểu như thế nào 
về nghĩa của từng từ ngữ đó?
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
4. Vận dụng.
Mục tiêu: HS đặt được câu nêu hoạt 
động. Vận dụng trong cuộc sống.
Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa - HS chú ý
tìm được. - HS thực hành đặt câu, viết vào nháp. 
- GV nêu yêu cầu của bài. Đối với HSNK: HS đặt nhiều hơn 1 
- GV nêu yêu cầu đặt câu. Đối với câu
HSNK, GV nêu yêu cầu đặt nhiều - Một số Hs xung phong chia sẻ trước 
hơn 1 câu. lớp.
- GV tổ chức HĐ cả lớp - Dưới lớp theo dõi, nhận xét 
 - HS chú ý
- GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau 
bài học. - HS chia sẻ cảm nhận.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
HS.
- Dặn dò HS: - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
 + Ghi nhớ nội dung bài đã học.
+ Chuẩn bị cho bài học sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 Thứ ba, ngày 9 tháng 04 năm 2024
 TOÁN
 Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000.
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình 
vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước 
tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn 
của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số 
đơn vị). 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học, 
NL tư duy và lập luận toán học, NL hợp tác, NL giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học 
và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 1. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: 
 - Bộ đồ dùng học Toán 2.
 - Nếu có điều kiện, GV có thể phóng to bức tranh ở phần kĩ thuật tính trong 
SGK ở phần khám phá để HS dễ quan sát.
 2. Học sinh: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi tìm ẩn - HS tham gia chơi trò chơi
số”
- Cách chơi: Phát cho mỗi nhóm 1 bảng kẻ ô 
số và yêu cầu học sinh trong nhóm thực hiện 
xong đính vào bảng đựơc treo phía sau của 
nhóm. Đại diện một em trình bày bài của 
mình. Cả lớp theo dõi nhận xét kiểm tra bài 
làm của nhóm ( Một em trình bày hàng ngang 
của nhóm mình trong nhóm ). Nhóm có số 
bài đúng nhiều nhất là nhóm chiến thắng.
- GV nhận xét, kết nối bài mới: Bài học hôm 
nay cô sẽ giúp các con cách thực hiện phép 
trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 và vận dụng 
để giải quyết một số bài toán thực tiễn. 
- GV ghi tên bài: Bài 62: Phép trừ (có nhớ) - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở.
trong phạm vi 1 000 (Tiết 1)
2. Khám phá kiến thức
- Cách tiếp cận:
Bước 1: Bài toán thực tế
Bước 2: Phép cộng
Bước 3: Kĩ thuật đặt tính rồi tính - HS lắng nghe
- GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt câu 
chuyện,, chẳng hạn: “Nam, Việt và Mai đang 
trò chuyện. Việt lấy dây thun xếp thành hình 
ngôi sao và khoe mình có 386 dây thun. Nam - HS quan sát tranh và chú ý lắng nghe
lại có ít hơn Việt 139 dây thun và Mai có câu 
hỏi; “Nam ơi, cậu có bao nhiêu dây thun?” 
- GV cho HS đọc lời thoại của các nhân vật. - HS đọc lời thoại của các nhân vật.
 + Việt: Mình có 386 dây thun (chun).
 + Nam: Mình có ít hơn Việt 139 dây 
 thun.
 + Mai: Nam ơi, cậu có bao nhiêu dây 
 thun?
- Yêu cầu HS nêu bài toán + HS nêu bài toán: Việt có 386 dây thun, 
 Nam có ít hơn Việt 139 dây thun. Hỏi 
 Nam có bao nhiêu dây thun? - GV giúp HS tìm hiểu, phân tích:
+ Bài toán cho biết gì? + Việt có 386 dây thun, Nam có ít hơn 
 Việt 139 dây thun.
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Vậy để tìm số dây thun Nam có ta làm phép + Ta thực hiện phép trừ, lấy 386 – 139
tính gì? 
- GV nhận xét, yêu cầu HS nêu lại phép tính. - Lắng nghe, 1 Hs nêu lại phép tính
- GV hướng dẫn kĩ thuật tính. GV vừa hướng - Lắng nghe, theo dõi
dẫn vừa thao tác trên bộ đồ dùng: 
+ Em có nhận xét gì về hàng đơn vị của hai + Số đơn vị của số 386 là 6, số đơn vị 
số 386 và 139. của số 139 là 9, 6 đơn vị nhỏ hơn 9 đơn 
+ Vì 6 nhỏ hơn 9 nên trước vị.
tiên ta mượn 1 chục bên + HS theo dõi
hàng chục chuyển sang 
hàng đơn vị.
+ Sau đó ta bớt đi 1 trăm, 3 
chục và 9 đơn vị.
+ Yêu cầu hs quan sát và 
cho biết: hiệu của 386 và + Quan sát và trả lời: gồm 2 trăm, 4 
139 gồm mấy trăm, mấy chục và 7 đơn vị
chục và mấy đơn vị?
+ 2 trăm, 4 chục và 7 đơn vị tạo thành số + 247
nào?
+ Vậy 386 - 139 = ? + Vậy 386 - 139 = 247.
- Giáo viên ghi bảng: 386 - 139 = 247.
* GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ 
386 - 139 theo hàng dọc: - Viết 386 rồi viết 139 dưới 386 sao cho 
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính trăm thẳng cột với trăm, chục thẳng cột 
 với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị, 
 viết dấu -, kẻ vạch ngang rồi thực hiện 
 phép trừ lần lượt từ phải sang trái, bắt 
 đầu từ hàng đơn vị.
 - Theo dõi
- GV hướng dẫn kỹ thuật tính: 
 - 1 – 2 HS nhắc lại
- Gọi HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực + Đặt tính sao cho thẳng hàng.
hiện tính. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần 
 lượt trừ từ hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. (mượn 1 chục từ hàng chục 
 sang hàng đơn vị)
3. HĐ luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Củng cố được kiến thức mới vào 
các bài tập, “tình huống” cụ thể.
Bài 1 (92): 
 - HS đọc yêu cầu đề bài
 - HS nhắc lại 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS cả lớp làm trên PHT
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép 
cộng phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- GV tổ chức cho HS làm bài trên phiếu rồi - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực 
chữa bài. hiện từng phép tính.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực - HS đổi chéo PHT, tự sửa sai (nếu có)
hiện từng phép tính. Đáp án đúng:
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng 241 424 623 562
 _ _ _ _
 138 207 617 338
 103 217 006 224
Bài 2 (92): Đặt tính rồi tính:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS làm bài trên bảng con rồi chữa - HS làm bài trên bảng con rồi chữa 
- GV cho HS nêu cách thực hiện từng phép - HS nêu cách thực hiện từng phép tính
tính - Cả lớp nhận xét
- GV gọi HS nhận xét - HS tự sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, chốt đáp án. Đáp án đúng:
- GV lưu ý HS: 362 485 651 780
 _ _ _ _
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng. 36 128 635 68
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái (mượn 1 326 357 016 612
chục từ hàng chục sang hàng đơn vị)
Bài 3 (92): Trong vườn ươm có 456 cây 
giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng 
rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu 
cây giống? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS cần phân tích đề bài: - HS quan sát và hướng dẫn cách thực 
 hiện: 
+ Bài toán cho biết gì? + Trong vườn ươm có 456 cây giống. 
 Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng 
+ Bài toán hỏi gì? rừng.
 + Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu 
+ Muốn biết trong vườn ươm còn lại bao cây giống?
nhiêu cây giống, ta làm phép tính gì? + Ta thực hiện phép trừ, 456 – 148
- GV cho 1 HS làm bài vào vở. GV quan sát, 
giúp đỡ những HS còn lúng túng. - HS làm bài vào vở
- GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài làm trước lớp
 Tóm tắt:
 Có : 456 cây giống
 Lấy đi : 148 cây giống
 Còn lại : cây giống?
 Bài giải:
 Trong vườn ươm còn lại số cây giống là:
 456 – 148 = 308 ( cây)
- GV gọi HS nhận xét Đáp số: 308 cây giống 
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng - HS nhận xét
4. Vận dụng - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép 
cộng phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - HS trả lời
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng 
- Chuẩn bị bài tiếp theo. phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000.
 - HS lắng nghe
 - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 21: MAI AN TIÊM (Tiết 4)
 Nói và nghe: Kể chuyện : Mai An Tiêm.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1 Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. 
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
 + Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
 + Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Tự hào vể đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất 
cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện.
 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát quả dưa hấu và hỏi: 
Đây là quả gì?
- GV dẫn: Để biết nguồn gốc quả dưa hấu có - HS trả lời : Quả dưa hấu
từ đâu, chúng ta cùng học bài Kể chuyện Mai 
An Tiêm. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
.- GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở.
2. Khám phá: hình thành kiến thức mới 
Bài 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và 
sự việc trong từng tranh.
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: 
+ GV chiếu tranh minh họa. 
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh, dựa vào - HS lắng nghe và quan sát 
nhan đề (tên truyện) và nhớ lại từng đoạn của tranh.
câu chuyện tương ứng với mỗi bức tranh để 
nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh.
- GV tổ chức cho HS thực hành nhóm bốn : 
hỏi – đáp về các nhân vật và sự việc trong 
từng tranh.
- GV mời đại diện 2, 3 nhóm lên trình bày. - HS thực hành hỏi – đáp theo 
 nhóm
 - Đại diện 2, 3 nhóm lên trình 
 bày
 + Tranh 1: Trên đảo hoang, hai vợ chông mai An Tiên dựng 
 nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết 
 thành quần áo.
 + Tranh 2: An Tiêm thấy một 
 đàn chim bay qua thả xuống 
 laoij hạt đen nhánh. 
 + Tranh 3: Chàng bèn nhặt và 
 gieo xuống cát. Hạt nảy mầm, 
 cây lớn dần, ra hoa, kết trái 
 + Tranh 4: Nhớ vua cha, An 
 Tiêm khắc tên mình vào quả rồi 
- GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ thả xuống biển 
các chi tiết của câu chuyện. - HS lắng nghe, nhận xét, bổ 
3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12- sung.
15p)
Mục tiêu: Biết huy động những gì đã được 
quan sát để kể lại từng đoạn của chuyện.
Bài 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện 
theo tranh.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, - HS chú ý, thực hiện:
đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu + HS làm việc cá nhân, nhìn 
chuyện và tập kể theo từng đoạn, không phải tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, 
kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể. tập kể từng đoạn câu chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm 
(một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau + HS tập kể chuyện trong 
đó đổi vai người kể, người nghe). nhóm.
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu 
chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể những đoạn em 
nhớ nhất.
 - GV tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp 
 (mỗi em kể 2 đoạn hoặc kể nối 
 tiếp đến hết câu chuyện).
 - Các nhóm khác nhận xét, góp 
 - GV động viên, khen ngợi. ý.
 - GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho 
4. Vận dụng. bạn.
Bài 3: Viết 2 – 3 câu về nhân vật Mai An - HS lắng nghe và nhắc lại
Tiêm trong câu chuyện trên.
- GV hướng dẫn cách thực hiện: 
+ Trước khi viết, em xem lại các tranh minh 
hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại những 
hành động, suy nghĩ,... của Mai An Tiêm 
trong thời gian bị đày ra đảo hoang. - HS nghe và về vận dụng + Đoạn văn của em cần giới thiệu tên của 
nhân vật, nhân xét vể ý chí, nghị lực vượt 
gian khổ của Mai An Tiêm. Em có thể nêu 
suy nghĩ, cảm xúc của em về Mai An Tiêm.
+ Em có thể đọc đoạn văn của mình cho 
người thân hoặc bạn bè nghe.
- GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính 
 - HS tóm tắt những nội dung 
trong bài học và tự đánh giá những điều mình 
 chính trong bài học
đã làm được sau bài học. 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 - HS lắng nghe
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
nhà.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
 Bài 27: Ôn tập về chủ đề: Con người và sức khỏe. (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài 
tiết nước tiểu.
 - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ 
cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. Chia sẻ với những người xung 
quanh cùng thực hiện.
 - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực NL đặc 
thù (Năng lực khoa học): 
 + NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 
 + NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 
 + NL vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học ứng dụng vào thực tế.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển 3 NL chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo; tự chủ tự học
 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. 
(Biết yêu quý, trân trọng bản thân, giữ gìn sức khỏe đúng cách)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Giáo án, SGK, SGV, máy tính, máy chiếu 
 - Một số tranh, ảnh trong bài học.
 2. Học sinh:
 - SGK, vở ghi

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.doc