Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

doc 47 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 31
 Thứ hai, ngày 15 tháng 04 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ. Lớp học xanh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS làm được một số việc làm phù hợp để giữ gìn vệ sinh trường, lớp; giữ gìn 
môi trường trường học sạch đẹp hơn.
- HS học cách lập những dự án nhỏ, vừa sức và thực hiện cùng nhóm, tổ
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp HS trải nghiệm lao động, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm với 
môi trường xung quanh.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bìa, giấy, kéo, bút màu để làm biển khẩu hiệu.
- Các tổ chuẩn bị giấy bút để ghi chép khi lập dự án.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Trò chơi Xanh, đỏ, tím, vàng.
- GV nêu câu hỏi: Vì sao màu xanh là biểu - HS suy nghĩ, chia sẻ
tượng cho việc sống thân thiện với môi - Cả lớp cùng xếp hàng ngang 
trường? ngoài sân trường.
Như vậy, màu xanh là màu của hi vọng, - HS quan sát, thực hành chơi trò 
màu của tương lai. GV mời HS cùng chơi chơi
trò chơi có màu xanh. - 2-3 HS nêu tên chủ đề bài học
- GV nêu luật chơi: - HS nhận nhiệm vụ
 Bạn quản trò hô: Xanh – cả lớp bước lên 1 - HS trảo luận nhóm lựa chọn 
bước. Đỏ − đứng yên. Tím: Lùi 1 bước. những câu khẩu hiệu có thể làm 
Vàng: Bước sang ngang. như sau:
- HS phải nhớ để bước đúng theo khẩu lệnh. Đi qua là xanh, đứng lên là sạch; 
Khẩu lệnh sẽ đưa ra bốn chữ một lần. Ví Từng lớp sạch, cả trường xanh; 
dụ: Xanh đỏ tím vàng. Vàng vàng xanh Bỏ rác đúng nơi; Học, chơi đều 
xanh. Tím tím tím đỏ, sạch; Sạch lớp đẹp trường 
Kết luận: Màu xanh giúp chúng ta bước đi, - Mỗi tổ, nhóm trang trí câu khẩu 
tiến lên phía trước vì màu xanh tượng trưng hiệu của mình và tìm chỗ dán lên 
cho thiên nhiên, sự thân thiện với môi tường hoặc đặt ở những nơi nhiều 
trường người đọc được. - GV dẫn dắt, vào bài. - HS bàn bạc, thảo luận theo 
2. Khám phá chủ đề: nhóm lập và thực hiện dự án liên 
Hoạt động 1: Làm những tấm biển nhắc quan đến việc biến lớp học thành 
nhở mọi người giữ gìn vệ sinh môi lớp học xanh, thân thiện với thiên 
trường. nhiên, môi trường:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 - 5 HS và - Mỗi tổ lựa chọn nội dung dự án
giao nhiệm vụ, hướng dẫn các bước và thời - Các tổ bàn bạc, thống nhất 
gian thực hiện nhiệm vụ của từng thành viên 
- GV hướng dẫn HS thảo luận để lựa chọn nhóm, tổ; Lên kế hoạch cụ thể về 
những khẩu hiệu thích hợp, ấn tượng để ngày giờ thực hiện dự án, trang 
trang trí phục, phương tiện thực hiện.
- Hướng dẫn HS cách trang trí phù hợp, đẹp 
mắt
- Tổ chức cho HS trưng bày, đánh giá nhận 
xét sản phẩm.
Kết luận: Nhắc nhở, kêu gọi cộng đồng 
chung tay giữ gìn môi trường học đường là 
việc làm cần thiết và quan trọng vì một 
người, một nhóm, một lớp hành động đều là 
quá ít. Thông điệp về giữ gìn môi trường 
cần được lan toả.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
* Hoạt động 2: Lập dự án “Lớp học 
xanh”
- GV đưa ra và đề xuất dự án“Lớp học 
xanh”
- Hướng dẫn HS lập kế hoạch và xây dựng 
dự án: Ví dụ: Chọn bồn cây hoặc bồn hoa 
trong trường để chăm sóc cả năm; Mang 
cây hoa đến góp với lớp để trồng; Nhận 
chăm sóc một vài chậu cây trong suốt một 
học kì; hoặc góp sây để xây dựng” Vườn 
hồng của em, Vẽ một bức tranh toàn màu 
xanh, 
Kết luận: Dự án đã lập xong, GV đề nghị - Thông qua các thành viên trong 
mỗi thành viên của nhóm, tổ đọc kĩ bảng tổ
phân công công việc để biết mình phải làm 
gì, mang dụng cụ gì, 
4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Một số HS trả lời câu hỏi
- GV gợi ý HS về nhà hỏi ý kiến bố mẹ, - HS lắng nghe.
mỗi tổ góp tiền mua hoặc góp một vài chậu 
hoa để tạo không gian thiên nhiên cho lớp 
học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TOÁN
 BÀI 63. LUYỆN TẬP CHUNG
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép cộng, trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1 
000.
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình 
vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
 - Giải quyết được một số vấn để gắn với việc giải bài toán có lời văn có một 
bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực 
tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một 
số đơn vị).
 - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: 
năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, mô hình Toán học, phương tiện và công cụ 
Toán học
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp 
tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu, 
 - HS: SGK; nháp, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái 
hoa dân chủ”. 
 521 – 140 145 – 38; - HS tích cực tham gia chơi trò chơi
 1000 – 600 231 + 427
- GV nhận xét kết nối bài mới - GV ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành. - HS lắng nghe
Bài 1: - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính. 
Lưu ý HS cần đặt đúng phép tính trước 
khi thực hiện tính
- GV tổ chức cho HS làm bài trên 
phiếu rồi chữa bài. - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu - HS nhắc lại: 
cách thực hiện từng phép tính. + Đặt tính sao cho thẳng hàng.
 + Thực hiện tính từ phải sáng trái
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS cả lớp làm trên PHT
 - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu cách 
 thực hiện từng phép tính.
Bài 2 (97): - HS đổi chéo PHT, tự sửa sai (nếu có)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài Đáp án đúng:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, 267 328 698 721
 _ _
xác định các hình khối theo các màu 731 56 47 350
sắc, từ đó xác định số trên mỗi hình 998 384 651 371
khối, sau đó thực hiện yêu cầu của đề 
bài trên bảng con. - HS đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện các 
 yêu cầu.
 + Bước 1: HS nêu tên các hình khối: 
 khối lập phương, khối hộp chữ nhật, 
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp khối cầu, khối trụ.
án đúng + Bước 2: HS thực hiện yêu cầu của 
 đề bài.
Bài 3 (97): - Đại diện một số nhóm trình bày kết 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài quả:
- GV hướng dẫn HS cần phân tích đề Đáp án :
bài: a) 523 + 365 = 888
+ Bài toán cho biết gì? b) 572 – 416 = 156
+ Bài toán hỏi gì? - HS đọc yêu cầu đề bài
 - HS phân tích đề bài:
+ Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó + Bài toán cho biết: Một cửa hàng buổi 
bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều 
ta phải thực hiện phép tính gì? bán được 175 kg gạo. 
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân + Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng 
vào vở, 1 HS trình bày bảng phụ. đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Ta thực hiện phép tính cộng. - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS 
 trình bày bảng phụ.
 - HS trình bày bài giải. HS khác nhận 
 xét.
 Bài giải
 Số ki-lô-gam gạo cửa hàng bán được 
 trong cả hai buổi là:
- GV nhận xét, đánh giá bài HS. 250 + 175 = 425 (kg)
 Đáp số: 425 kg gạo
- GV mở rộng bằng câu hỏi: “Buổi - HS đổi chéo vở kiểm tra.
sáng hay buổi chiều cửa hàng bán được - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
nhiểu gạo hơn? - HS trả lời
Bài 4 (97): 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV nêu tình huống của bài toán: Mỗi 
phép tính được ghi trên một miếng bìa. - HS đọc yêu cầu bài.
Lân lượt trừ trái sang phải: Bạn Mai - HS thực hiện 
cầm miếng bìa hình tam giác, bạn Rô-
bốt cầm miếng bìa hình tứ giác, bạn 
Nam cầm miếng bìa hình tròn.
- GV cho HS trao đổi cặp đôi, xác định 
hình dạng các miếng bìa. Yêu cầu HS 
thực hiện các phép tính trên mỗi miếng - HS trao đổi cặp đôi
bìa, sau đó so sánh kết quả để tìm ra - Đại diện một số cặp chia sẻ kết quả
đáp án cho các câu hỏi. - Dưới lớp nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi 
HS.
 - Đáp án:
 a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính 
- GV có thể mở rộng bằng cách đặt có kết quả bé nhất.
thêm các câu hỏi: “Bạn Nam cầm b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả 
miếng bìa hình gì?” “Miếng bìa hình lớn nhất có dạng hình tứ giác.
tròn ghi phép tính có kết quả bằng bao 
 - HS trả lời
nhiêu?” 
4. Vận dụng
- GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm 
 - HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận
nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học.
 - HS lắng nghe 
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động 
viên HS.
 - HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 
 ..........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 1 + 2)
 Đọc: Bóp nát quả cam
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện về một nhân vật lịch sử - Trần Quốc 
Toản; : phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm 
địa phương (ví dụ: nước ta, ngang ngược, thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời 
khen, lăm le, ). Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp; biết đọc phân biệt giọng người kể 
với lời của nhân vật (Trần Quốc Toản, Vua).
 - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản 
tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc.
 - Biết nói từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ sự vật).
 - Nhận diện được đặc điểm thể loại VB. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số 
từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác 
làm bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập.
 3. Về phẩm chất: 
 - Yêu nước: bồi dưỡng thêm lòng tự hào dân tộc.
 - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần 
Quốc Toản.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính; máy chiếu; SGK, 
 - Tranh minh hoạ bài đọc
 - Phiếu thảo luận nhóm.
 2. HS: 
 - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát vể Nguyễn - HS chia sẻ cặp đôi
Bá Ngọc hoặc Kim Đồng. - Một số HS chia sẻ trước lớp
- GV hỏi: Anh hùng nhỏ tuổi nào được 
nhắc đến trong bài hát.
- GV cho HS chia sẻ cặp đôi về yêu - HS chú ý lắng nghe
cầu: Nói tên một người anh hùng nhỏ 
tuổi mà em biết.
- GV cho HS dẫn dắt, giới thiệu về bài 
đọc: Có một người anh hùng nhỏ tuổi 
mà chúng ta sẽ được học trong bài học 
ngày hôm nay. Đó là một thiếu niên có 
lòng căm thù giặc sâu sắc, có quyết 
tâm đánh giặc cứu nước. Đó cũng là 
người vì căm thù giặc mà bóp nát quả 
cam vừa được vua ban (GV có thể đọc 
những câu thơ sau: Ai người bóp nát 
quả cam/ Hờn vua đã chẳng cho bàn 
việc quân/ Phá cường địch, báo hoàng 
ân/ Dựng nên cờ nghĩa xả thân diệt 
thù?). Người anh hùng đó là ai? Cô trò 
mình sẽ cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm - HS mở vở, ghi tên bài học.
nay.
- GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá kiến thức
a. Đọc văn bản (25 -27p)
*GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Đọc đúng 
lời người kể và lời nhân vật. Chú ý lời - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút chì 
thoại của nhân vật: Giọng của Trần gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân những 
Quốc Toản tuy còn trẻ nhưng đanh chỗ cần nhấn giọng để đọc hay hơn.
thép; giọng của vua trầm và uy nghi. 
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
* HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp 
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV giúp HS nhận diện các đoạn trong 
bài đọc. - HS nhận diện được 4 đoạn.
Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn và phân + Đoạn 1: từ đầu đến xăm xăm xuống 
biệt màu chữ trên slide. biển; 
 + Đoạn 2: tiếp theo đến xin chịu tội; 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 3: tiếp theo đến một quả cam
 + Đoạn 4: phần còn lại.
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
em cảm thấy khó đọc ? và sửa lỗi phát âm.
 - HS nêu như nước ta, ngang ngược, thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và khen, lăm le,,...
hướng dẫn kĩ cách đọc.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, 
 nhóm, đồng thanh).
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp 
phần chú thích và những từ HS muốn ý cách đọc.
hỏi. - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình 
T: Giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, chưa hiểu.
ngang ngược + Giặc Nguyên: giặc từ phương Bắc
 +Trần Quốc Toản (1267 – 1285): một 
 thiếu niên anh hùng, tham gia kháng 
- Mở rộng: GV cho HS xem tranh ảnh chiến chống giặc Nguyên.
về nhân vật Trần Quốc Toản và giới + ngang ngược: làm và đòi hỏi những 
thiệu thêm: Quốc Toản sống cách điều trái với lẽ phải.
chúng ta hơn 700 năm. Chàng là em 
của vua Trần Nhân Tông. Khi đất nước - HS chú ý
có giặc xâm lược, Quốc Toản đã tự 
chiêu mộ binh sĩ đánh giặc, lập nhiều 
chiến công, góp phần cùng quân, dân 
ta thời nhà Trần chiến thắng giặc 
Nguyên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*. HS luyện đọc trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc đoạn theo 
nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4 đọc mỗi người 1 
 đoạn.
 - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp.
- GV đánh giá, biểu dương. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt 
*. Đọc toàn bài nhất.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. dõi.
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 Tiết 2.
b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p)
* Câu 1, 2:
- Gọi HS đọc câu hỏi 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 
1 trong bài - 32 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi.
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và - HS đọc thầm lại 
trả lời các câu trả lời trong phiếu thảo 
luận nhóm. GV quan sát, hỗ trợ các - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ nhóm gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả trong nhóm, trả lời câu hỏi. 
lời đầy đủ câu.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
Câu 1. Trần Quốc Toản xin gặp vua để - HS chia sẻ trước lớp:
làm gì? Dự kiến CTL:
Câu 2. Tìm chi tiết cho thấy Trấn Quốc + Câu 1: Trần Quốc Toản gặp vua để 
Toản rất nóng lòng gặp vua. xin đánh giặc 
 + Câu 2: Các chi tiết cho thấy Trần 
 Quốc Toản rất nóng lòng gặp vua: Đợi 
 mãi không gặp được vua cậu liều chết 
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống 
 bến.
 - Đại diện một số nhóm báo 
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, góp 
từng câu. ý, bố sung.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý.
* Câu 3. 
- GV hỏi thêm: 
+ Khi được gặp vua, Trần quốc Toản 
đã nói gì? - HSTL: 
 + Gặp vua, Trần quốc Toản quỳ xuống 
 và tâu:
+ Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” - Cho giặc mượn đường là mất nước. 
Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm lên Xin bệ hạ cho đánh!
gáy? + Vì cậu biết: xô lính gác, tự ý xông vào 
+ Khi nghe Quốc Toản nói vậy, thái độ nơi Vua họp triều đình là trái phép 
của vua như thế nào? nước, phải bị trị tội.
- GV nêu câu hỏi 3: Vua khen Trần + Vua khen Trần Quốc Toản.
Quốc Toản thế nào?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng + Vua khen Trẩn Quốc Toản còn trẻ mà 
* Câu 4, 5 đã biết lo việc nước.
- GV nêu câu hỏi: Vì sao được vua 
khen mà Trần Quốc Toản vẫn ấm ức?
 - HS chú ý
- GV cho HS trao đổi cặp đôi rồi chia 
sẻ trước lớp.
 - HS trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước 
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
 lớp.
 + Trần Quốc Toản được vua khen mà 
 vẫn ấm ức vì nghĩ vua coi mình như trẻ 
- GV hỏi thêm: 
 con, không cho dự bàn việc nước.
+ Sau khi khen, vua ban cho Quốc 
 + Vua ban cho Quốc Toản một quả cam.
Toản thứ gì?
 + Quốc Toản đang ấm ức vì bị vua xem 
+ Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát 
 như trẻ con, lại căm giận sôi sục khi 
quả cam? Chi tiết nào cho em biết điều đó? nghĩ đến quân giặc nên nghiến răng, hai 
 tay bóp chặt, quả cam vì vậy vô tình bị 
 bóp nát.
 (Câu văn: Nghĩ đến quân giặc ngang 
 ngược, cậu nghiến răng, hai bàn tay bóp 
 chặt, vô tình bóp nát quả cam.)
- GV nêu câu hỏi 5: Việc Trần Quốc + Việc Trần Quốc Toản vô tình bóp nát 
Toản vô tình bóp nát quả cam thể hiện quả cam thể hiện Quốc Toản là người 
điều gì? rất yêu nước, căm thù giặc.
 - HS trả lời
- GV cho HS đặt thêm câu hỏi để tìm 
hiểu nội dung bài hoặc GV hỏi để HS 
tìm ra nội dung bài.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc ca - HS lắng nghe và ghi nhớ.
ngợi người thiếu niên anh hùng Trần - 1, 2 HS nhắc lại nội dung
Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng 
yêu nước, căm thù giặc.
- GV mở rộng ý: Nhỏ tuổi như Trần - HS lắng nghe và ghi nhớ.
Quốc Toản mà đã có lòng yêu nưỏc, 
căm thù giặc thì thật đáng khâm phục, 
đáng để chúng ta học tập.
3. HĐ thực hành, luyện tập (15p)
c. Luyện đọc lại - 4 HS đại diện đọc cả bài. Mỗi HS 1 
- GV mời 4 HS đại diện 4 tổ đọc bài. lần.
 - HS còn lại nhận xét, khen ngợi bạn, 
 ví dụ:
 + Bạn đọc đúng và rất to, rõ ràng.
 + Bạn đọc rất diễn cảm.
- Nhận xét, khen ngợi. + Giọng đọc của bạn rất hay.
 + Bạn cần đọc lưu loát hoặc đọc to 
 hơn, 
d. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
nhóm thích hợp: - 1, 2 HS đọc các từ ngữ đã cho trong 
(Trần Quốc Toản, vua, thuyền rồng, bài.
quả cam, lính, sứ thần, thanh gươm) - HS làm việc trong nhóm
- Từ ngữ chỉ người.
- Từ ngữ chỉ vật
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS chia sẻ
 Đáp án: 
 + Từ ngữ chỉ người: Trần Quốc Toản, 
- GV hướng dẫn HS làm việc theo vua, lính, sứ thần; 
nhóm bốn: đọc lại các từ ngữ, suy nghĩ, + Từ ngữ chỉ vật: thuyền rồng, quả cam, 
tìm từ ngữ chỉ người, từ chỉ vật. thanh gươm - GV cho các nhóm thi đua xem nhóm - HS phát biểu
nào làm nhanh và đúng nhất. - HS chú ý.
 + HS đọc thầm các ô chữ.
 + HS nhắc lại câu nêu hoạt động: phải 
 chứa các từ ngữ chỉ hoạt động.
 + Ô chữ thứ 3 chứa các từ ngữ chỉ hoạt 
- GV hỏi thêm: Em hiểu như thế nào về động là xô, xăm xăm xuống
nghĩa của từ sứ thần?
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
4.Vận dụng, trải nghiệm
Câu 2. Kết hợp ô chữ bên trái với ô 
chữ bên phải để tạo câu nêu hoạt - HS suy nghĩ, ghép để tạo câu nêu hoạt 
động. động.
- GV nêu yêu cầu của bài. - Một số HS xung phong chia sẻ trước 
- GV tổ chức HĐ cả lớp gợi ý các bước lớp.
thực hiện: - Dưới lớp theo dõi, nhận xét.
+ Đọc các ô chữ. Đáp án: Câu nêu hoạt động là câu: Trẩn 
+ Dấu hiệu nhận biết câu nêu hoạt Quốc Toản xô mấy người lính gác, xám 
động? xăm xuống bến để gặp vua.
+ Tìm trong 3 ố chữ bên phải xem ô 
chữ nào chứa các từ ngữ chỉ hoạt động - HS chia sẻ cảm nhận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài 
 - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
học.
- GV nhận xét, động viên HS.
- Dặn dò HS:
 + Ghi nhớ nội dung bài đã học.
+ Chuẩn bị cho bài học sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 14: Tìm hiểu quy định nơi công cộng (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng.
 - Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống.
 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
 - Chủ động, tích cực trong các hoạt động, giao tiếp và hợp tác với bạn để 
 hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
 - Biết đoàn kết và giúp đỡ bạn trong học tập. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Em bé - HS lắng nghe
và bông hồng ” – tác giả Trần Hoài Phương.
- Vì sao em bé trong câu chuyện không hái - HS trả lời. 
hoa nữa?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các địa điểm 
công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.63, tổ - HS thảo luận nhóm 4 
chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể tên các 
địa điểm công cộng trong tranh và kể tên 
một số địa điểm công cộng khác mà em biết.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ bài làm của - 2-3 HS chia sẻ.
nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ 
sung
- Vậy bạn nào hiểu địa điểm công cộng là - 2-3 HS trả lời.
nhưng nơi như thế nào ?
- GV chốt:Một sô địa điểm công cộng như - HS lắng nghe.
là: trường học, thư viện, bệnh viện,trạm xe 
bus, công viên, nhà văn hóa, trạm y 
tế, Vậy địa điểm công cộng là nơi phục vụ 
nhu cầu sử dụng của cộng đồng, mọi người 
đều có quyền sử dụng và cần tuân thủ nội 
quy, quy định tại các nơi công cộng.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định 
nơi công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh SGK/tr.64, YC - HS thảo luận theo cặp.
HS làm việc theo nhóm đôi để trả lời câu 
hỏi:
+Nêu những quy định nơi công cộng qua 
các hình ảnh đó ? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ.
 + Không vứt rác bừa bãi
 + Không giẫm chân lên cỏ
 + Không hái hoa ,bẻ cành
 + Không gây ồn ào
 + Không chen lấn ,xô đẩy nhau.
- Ngoài ra em còn biết những quy định nơi - 3-4 HS trả lời.
công cộng nào khác ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các quy - HS lắng nghe.
định nơi công cộng như :Không vứt rác bùa 
bãi; không giẫm chân lên cỏ;không hái 
hoa,bẻ cành; không gây ồn ào; không chen 
lấn ,xô đẩy ;sắp xếp sách đúng nơi quy 
định;có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản nơi 
công cộng 
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
- Về nhà hãy tuyên truyền các quy định nơi - HS lắng nghe và thực hiện.
công cộng mà em học được cho người thân 
em nghe.
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 Thứ ba, ngày 16 tháng 04 năm 2024
 TOÁN
 BÀI 63. LUYỆN TẬP CHUNG
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép cộng, trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1 
 000.
 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai đấu phép tính cộng, 
 trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình 
 vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn để gắn vói việc giải bài toán có lời văn có một 
bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực 
tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một 
số đơn vị).
 - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: 
năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, mô hình Toán học, phương tiện và công cụ 
Toán học
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp 
tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu, xúc xắc
 - HS: SGK; nháp, vở, xúc xắc
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tích cực tham gia trò chơi.
“Tìm nhà cho thỏ”. Nối các phép tính 
trên con thỏ và kết quả ở ngôi nhà.
- GV nhận xét kết nối vào bài - HS chú ý lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài - HS mở vở ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1 (98): 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi: 
kiểm tra tất cả các phép tính để tìm ra 
phép tính sai và sửa lại cho đúng. GV - 1, 2 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng. - HS trao đổi cặp đôi, thực hiện các yêu 
- GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. cầu, tìm phép tính sai và viết lại phép 
 tính đúng vào bảng con.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
 - HS trình bày:
 Phép tính B, D sai + giải thích.
 Phép tính đúng:
Bài 2 (98): 759 421
 _
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. 231 70
- GV nêu tình huống của bài toán: Một 990 351
con khỉ thấy con người đeo kính đọc 
được sách và nó nghĩ rằng cứ đeo kính - HS đọc yêu cầu bài
là sẽ đọc được sách. Các em hãy giúp - HS chú ý.
bạn khỉ thực hiện các phép tính trên.”
- GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực 
hiện các phép tính. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân 
trên bảng con/nháp. GV lưu ý HS có - HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép 
thể thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính tính (tính từ trái sang phải)
nhẩm. - HS thực hiện yêu cầu.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng, tuyên 
dương HS.
 - HS trình bày kết quả
 - HS tự sửa sai (nếu có)
Bài 3 (98): Đáp án đúng:
- Yêu cầu HS nêu bài toán 800 – 200 + 135 = 735
- GV giúp HS tìm hiểu, phân tích: 1000 – 500 + 126 = 626
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì? - HS nêu bài toán và phân tích
+ Để biết được đội Hai sửa được bao 
nhiêu mét đường thì ta phải thực hiện 
phép tính gì?
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân + Ta thực hiện phép tính trừ.
vào vở, 1 HS trình bày vào bảng phụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS 
 trình bày vào bảng phụ.
 Bài giải
 Số mét đường đội Hai sửa được là:
- Nhận xét, đánh giá bài HS. 850- 70 = 780 (m)
4. Vận dụng Đáp số: 780 m đường.
Trò chơi: Cờ ca-rô - HS đổi chéo vở kiểm tra, tự sửa sai 
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách (nếu có)
chơi, luật chơi.
+ Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 con xúc xắc.
+ Cách chơi: Khi đến lượt, người chơi 
gieo xúc xắc. Người chơi chọn ô bất kì 
ghi số ứng vỏi số chấm xuất hiện ở mặt - HS chú ý lắng nghe.
trên xúc xắc, rồi tính kết quả phép tính 
tại ô đó. Hai người chơi luân phiên - HS chú ý lắng nghe.
nhau và trò chơi kết thúc khi có ngưởi 
chơi tính được 3 phép tính liền nhau 
trên cùng hàng, cùng cột hoặc cùng 
đường chéo.
- Chú ý:
+ Chẳng hạn, khi các ô ghi số 3 đã 
được chọn hết mà sau đó người chơi lại 
tung xúc xắc được 3 chấm thì coi như 
mất lượt.
+ Để người chơi ghi nhớ được các ô mình đã chọn, có thể cho người chơi sử 
dụng bút chì đánh dấu vào các ô mình - HS chú ý lắng nghe.
đã chọn. Chẳng hạn, người chơi thứ 
nhất đánh dấu X vào các ố đã chọn, 
trong khi ngiiời chơi thứ hai đánh dấu 
o. Như vậy trò chơi kết thúc khi có 3 
chữ X hoặc о cùng hàng, cùng cột hoặc 
cùng đường chéo.
- GV thao tác mẫu. Sau đó tổ chức cho 
 - HS tích cực tham gia trò chơi.
HS chơi.
 - HS báo cáo kết quả chơi, kiểm tra lại 
- GV nhận xét, tuyên dương đội chơi 
 đáp án trên bàn cờ ca-rô, nhận xét, 
thắng cuộc
 chữa bài.
* Củng cố:
- GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm 
 - HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận
nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học.
 - HS lắng nghe 
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động 
viên HS.
 - HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 4)
 Nói và nghe: Kể chuyện Bóp nát quả cam.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Bóp nát quả cam.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác 
làm bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: bồi dưỡng thêm lòng tự hào dân tộc.
 - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần 
Quốc Toản. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện.
 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: 
Tranh vẽ người anh hùng nhỏ tuổi nào?
- GV dẫn dắt vào bài. - HS trả lời : Trần Quốc Toản
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá: hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe, nhắc lại tên 
(10p) bài.
Bài 1: Nêu sự việc trong từng tranh - HS ghi bài vào vở.
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: 
+ GV chiếu tranh minh họa. 
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc câu 
hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - HS lắng nghe và quan sát 
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4: tranh.
+ HS đọc thầm lại bài đọc. - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi 
 gợi ý.
+ HS quan sát từng tranh và nhận diện các - HS trao đổi trong nhóm để 
nhân vật nói về sự việc trong từng tranh 
+ HS đọc câu hỏi và nói về sự việc trong từng (dựa vào câu hỏi gợi ý và hình 
tranh. ảnh trong tranh).
- GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp khó + Từng HS trong nhóm nêu ý 
khăn. kiến, các bạn góp ý, bổ sung 
- Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp để có đáp án hoàn chỉnh.
 - Đại diện nhóm báo cáo kết 
 quả: mỗi HS đoán nội dung 
 trong 1 tranh (kết hợp chỉ trên 
 tranh minh họa). 
 + Tranh 1. Trần Quốc Toản 
 xô ngã mấy người lính gác để 
 được vào gặp vua, xin đánh 
 giặc.
 + Tranh 2. Trần Quốc Toản 
 quỳ xuống tâu với vua: “Cho 
 giặc mượn đường là mất 
 nước. Xin bệ hạ cho đánh!” và 
 đặt thanh gươm lên gáy xin 
 chịu tội. + Tranh 3. Vua nói: “Quốc 
 Toản làm trái phép nước, lẽ ra 
 phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà 
 đã biết ỉo việc nước, ta có lời 
 khen." và ban cho Quốc Toản 
 một quả cam.
 + Tranh 4. Quốc Toản xoè tay 
 - GV nhận xét, khuyến khích học sinh ghi nhớ cho mọi người xem quả cam 
 các sự việc trong câu chuyện. vua ban nhưng quả cam đã 
 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12-15p) nát từ bao giở.
 Bài 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo - HS lắng nghe, nhận xét, bổ 
 tranh. sung.
 - GV hướng dẫn cách thực hiện:
 + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, 
 đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu 
 chuyện và tập kể theo từng đoạn, không phải 
 kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể.
 + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - HS chú ý, thực hiện:
 (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó + HS làm việc cá nhân, nhìn 
 đổi vai người kể, người nghe). tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, 
 Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu tập kể từng đoạn câu chuyện.
 chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể những đoạn em 
 nhớ nhất. + HS tập kể chuyện trong 
- GV tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. nhóm.
 - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp 
- GV động viên, khen ngợi. (mỗi em kể 2 đoạn hoặc kể nối 
- GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện. tiếp đến hết câu chuyện).
 4. Vận dụng (5p) - Các nhóm khác nhận xét, 
 Bài 3. Kể cho người thân về người anh hùng góp ý.
 nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho 
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: bạn.
 + Trước khi kể, em đọc lại bài Bóp nát quả - HS lắng nghe và nhắc lại
 cam để nhớ các chi tiết chính về nhân vật Trần 
 Quốc Toản.
 + Chọn chi tiết hoặc điều em thích về nhân vật 
 Trẩn Quốc Toản để kể cho người thân nghe 
 (có thể chọn mội chi tiết hoặc nhiều chi tiết).
 + Bày tỏ lòng cảm phục, tự hào,... đối với 
 người anh hùng nhỏ tuổi Trẩn Quốc Toản.
 * Củng cố - HS nghe và về vận dụng 
 - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều mình - HS tóm tắt những nội dung 
đã làm được sau bài học. chính trong bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - HS lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 Bài 28: Các mùa trong năm(Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, 
hè, thu, đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta.
 - Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi 
có thời tiết hai mùa ở nước ta.
 - Xác định được nơi mình đang sống có thời tiết diễn ra chủ yếu theo mùa 
nào.
 - Nêu được cách mặc trang phục phù hợp lý heo mùa.
 - Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh.
 - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục 
và đồ dùng phù hợp với thời tiết.
 - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực NL đặc 
thù (Năng lực khoa học): 
 + NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 
 + NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 
 + NL vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học ứng dụng vào thực tế.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển 3 NL chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo; tự chủ tự học
 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm: 
Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Hình trong SGK phóng to (nếu có).
 - Hình và thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa.
 - Phiếu học tập về đặc điểm bốn mùa cho HS theo nhóm. 
 2. Học sinh: Sgk, Sưu tầm hình, thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động theo bài hát - Lớp hát và vận động theo bài 
“Đón Mùa Hè Vui” hát
+ Chúngm ình vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát nói về mùa gì? + Bài hát: Đón mùa hè vui
+ Ngoài mùa hè ra, em còn biết những mùa + Bài hát nói về mùa hè
nào khác trong năm? + Mùa xuân, mùa thu và mùa 
 GV kết nối vào bài mới: Để có thêm hiểu đông
biết về các mùa trong năm, cô trò chúng ta 
cùng tìm hiểu bài học: Các mùa trong năm. - HS chú ý lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá: hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 1: Tìm hiểu cảnh vật trong 
mỗi mùa. - HS mở vở ghi tên bài.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát và thảo 
luận nhóm bốn, trả lời câu hỏi:
+ Cảnh vật trong mỗi hình là mùa nào trong - Thảo luận nhóm bốn: quan sát 
năm? Vì sao? tranh và trả lời câu hỏi:
 Dự kiến CTL:
  Hình 1 là mùa xuân. Vì cây cối 
 đua nhau khoe sắc, bướm bay dợp 
 trời.
  Hình 2 là mùa hè. Vì có hai bạn 
 nhỏ đang chơi trên bãi biển.
  Hình 3 là mùa thu. Vì có lá cây 
 rụng.
  Hình 4 là mùa đông. Vì có gió 
 và tuyết rơi.
+ Hoàn thành bảng dựa vào các cụm từ cho 
sẵn. GV khuyến khích HS tìm thêm từ phù 
hợp.
 + các nhóm hoàn thành bảng.
 Dự kiến CTL:

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.doc