Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
TUẦN 31 Thứ hai, ngày 15 tháng 04 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ. Lớp học xanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng: - HS làm được một số việc làm phù hợp để giữ gìn vệ sinh trường, lớp; giữ gìn môi trường trường học sạch đẹp hơn. - HS học cách lập những dự án nhỏ, vừa sức và thực hiện cùng nhóm, tổ * Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm lao động, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm với môi trường xung quanh. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bìa, giấy, kéo, bút màu để làm biển khẩu hiệu. - Các tổ chuẩn bị giấy bút để ghi chép khi lập dự án. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi Xanh, đỏ, tím, vàng. - GV nêu câu hỏi: Vì sao màu xanh là biểu - HS suy nghĩ, chia sẻ tượng cho việc sống thân thiện với môi - Cả lớp cùng xếp hàng ngang trường? ngoài sân trường. Như vậy, màu xanh là màu của hi vọng, - HS quan sát, thực hành chơi trò màu của tương lai. GV mời HS cùng chơi chơi trò chơi có màu xanh. - 2-3 HS nêu tên chủ đề bài học - GV nêu luật chơi: - HS nhận nhiệm vụ Bạn quản trò hô: Xanh – cả lớp bước lên 1 - HS trảo luận nhóm lựa chọn bước. Đỏ − đứng yên. Tím: Lùi 1 bước. những câu khẩu hiệu có thể làm Vàng: Bước sang ngang. như sau: - HS phải nhớ để bước đúng theo khẩu lệnh. Đi qua là xanh, đứng lên là sạch; Khẩu lệnh sẽ đưa ra bốn chữ một lần. Ví Từng lớp sạch, cả trường xanh; dụ: Xanh đỏ tím vàng. Vàng vàng xanh Bỏ rác đúng nơi; Học, chơi đều xanh. Tím tím tím đỏ, sạch; Sạch lớp đẹp trường Kết luận: Màu xanh giúp chúng ta bước đi, - Mỗi tổ, nhóm trang trí câu khẩu tiến lên phía trước vì màu xanh tượng trưng hiệu của mình và tìm chỗ dán lên cho thiên nhiên, sự thân thiện với môi tường hoặc đặt ở những nơi nhiều trường người đọc được. - GV dẫn dắt, vào bài. - HS bàn bạc, thảo luận theo 2. Khám phá chủ đề: nhóm lập và thực hiện dự án liên Hoạt động 1: Làm những tấm biển nhắc quan đến việc biến lớp học thành nhở mọi người giữ gìn vệ sinh môi lớp học xanh, thân thiện với thiên trường. nhiên, môi trường: - GV chia lớp thành các nhóm 4 - 5 HS và - Mỗi tổ lựa chọn nội dung dự án giao nhiệm vụ, hướng dẫn các bước và thời - Các tổ bàn bạc, thống nhất gian thực hiện nhiệm vụ của từng thành viên - GV hướng dẫn HS thảo luận để lựa chọn nhóm, tổ; Lên kế hoạch cụ thể về những khẩu hiệu thích hợp, ấn tượng để ngày giờ thực hiện dự án, trang trang trí phục, phương tiện thực hiện. - Hướng dẫn HS cách trang trí phù hợp, đẹp mắt - Tổ chức cho HS trưng bày, đánh giá nhận xét sản phẩm. Kết luận: Nhắc nhở, kêu gọi cộng đồng chung tay giữ gìn môi trường học đường là việc làm cần thiết và quan trọng vì một người, một nhóm, một lớp hành động đều là quá ít. Thông điệp về giữ gìn môi trường cần được lan toả. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: * Hoạt động 2: Lập dự án “Lớp học xanh” - GV đưa ra và đề xuất dự án“Lớp học xanh” - Hướng dẫn HS lập kế hoạch và xây dựng dự án: Ví dụ: Chọn bồn cây hoặc bồn hoa trong trường để chăm sóc cả năm; Mang cây hoa đến góp với lớp để trồng; Nhận chăm sóc một vài chậu cây trong suốt một học kì; hoặc góp sây để xây dựng” Vườn hồng của em, Vẽ một bức tranh toàn màu xanh, Kết luận: Dự án đã lập xong, GV đề nghị - Thông qua các thành viên trong mỗi thành viên của nhóm, tổ đọc kĩ bảng tổ phân công công việc để biết mình phải làm gì, mang dụng cụ gì, 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Một số HS trả lời câu hỏi - GV gợi ý HS về nhà hỏi ý kiến bố mẹ, - HS lắng nghe. mỗi tổ góp tiền mua hoặc góp một vài chậu hoa để tạo không gian thiên nhiên cho lớp học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... TOÁN BÀI 63. LUYỆN TẬP CHUNG Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1 000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn để gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị). - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, mô hình Toán học, phương tiện và công cụ Toán học 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, - HS: SGK; nháp, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa dân chủ”. 521 – 140 145 – 38; - HS tích cực tham gia chơi trò chơi 1000 – 600 231 + 427 - GV nhận xét kết nối bài mới - GV ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành. - HS lắng nghe Bài 1: - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính. Lưu ý HS cần đặt đúng phép tính trước khi thực hiện tính - GV tổ chức cho HS làm bài trên phiếu rồi chữa bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu - HS nhắc lại: cách thực hiện từng phép tính. + Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Thực hiện tính từ phải sáng trái - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS cả lớp làm trên PHT - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực hiện từng phép tính. Bài 2 (97): - HS đổi chéo PHT, tự sửa sai (nếu có) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài Đáp án đúng: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, 267 328 698 721 _ _ xác định các hình khối theo các màu 731 56 47 350 sắc, từ đó xác định số trên mỗi hình 998 384 651 371 khối, sau đó thực hiện yêu cầu của đề bài trên bảng con. - HS đọc yêu cầu đề bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện các yêu cầu. + Bước 1: HS nêu tên các hình khối: khối lập phương, khối hộp chữ nhật, - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp khối cầu, khối trụ. án đúng + Bước 2: HS thực hiện yêu cầu của đề bài. Bài 3 (97): - Đại diện một số nhóm trình bày kết - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài quả: - GV hướng dẫn HS cần phân tích đề Đáp án : bài: a) 523 + 365 = 888 + Bài toán cho biết gì? b) 572 – 416 = 156 + Bài toán hỏi gì? - HS đọc yêu cầu đề bài - HS phân tích đề bài: + Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó + Bài toán cho biết: Một cửa hàng buổi bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều ta phải thực hiện phép tính gì? bán được 175 kg gạo. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân + Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng vào vở, 1 HS trình bày bảng phụ. đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Ta thực hiện phép tính cộng. - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS trình bày bảng phụ. - HS trình bày bài giải. HS khác nhận xét. Bài giải Số ki-lô-gam gạo cửa hàng bán được trong cả hai buổi là: - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 250 + 175 = 425 (kg) Đáp số: 425 kg gạo - GV mở rộng bằng câu hỏi: “Buổi - HS đổi chéo vở kiểm tra. sáng hay buổi chiều cửa hàng bán được - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) nhiểu gạo hơn? - HS trả lời Bài 4 (97): - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV nêu tình huống của bài toán: Mỗi phép tính được ghi trên một miếng bìa. - HS đọc yêu cầu bài. Lân lượt trừ trái sang phải: Bạn Mai - HS thực hiện cầm miếng bìa hình tam giác, bạn Rô- bốt cầm miếng bìa hình tứ giác, bạn Nam cầm miếng bìa hình tròn. - GV cho HS trao đổi cặp đôi, xác định hình dạng các miếng bìa. Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trên mỗi miếng - HS trao đổi cặp đôi bìa, sau đó so sánh kết quả để tìm ra - Đại diện một số cặp chia sẻ kết quả đáp án cho các câu hỏi. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi HS. - Đáp án: a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính - GV có thể mở rộng bằng cách đặt có kết quả bé nhất. thêm các câu hỏi: “Bạn Nam cầm b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả miếng bìa hình gì?” “Miếng bìa hình lớn nhất có dạng hình tứ giác. tròn ghi phép tính có kết quả bằng bao - HS trả lời nhiêu?” 4. Vận dụng - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... TIẾNG VIỆT BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 1 + 2) Đọc: Bóp nát quả cam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện về một nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản; : phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (ví dụ: nước ta, ngang ngược, thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời khen, lăm le, ). Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp; biết đọc phân biệt giọng người kể với lời của nhân vật (Trần Quốc Toản, Vua). - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Biết nói từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ sự vật). - Nhận diện được đặc điểm thể loại VB. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: bồi dưỡng thêm lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; SGK, - Tranh minh hoạ bài đọc - Phiếu thảo luận nhóm. 2. HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát vể Nguyễn - HS chia sẻ cặp đôi Bá Ngọc hoặc Kim Đồng. - Một số HS chia sẻ trước lớp - GV hỏi: Anh hùng nhỏ tuổi nào được nhắc đến trong bài hát. - GV cho HS chia sẻ cặp đôi về yêu - HS chú ý lắng nghe cầu: Nói tên một người anh hùng nhỏ tuổi mà em biết. - GV cho HS dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Có một người anh hùng nhỏ tuổi mà chúng ta sẽ được học trong bài học ngày hôm nay. Đó là một thiếu niên có lòng căm thù giặc sâu sắc, có quyết tâm đánh giặc cứu nước. Đó cũng là người vì căm thù giặc mà bóp nát quả cam vừa được vua ban (GV có thể đọc những câu thơ sau: Ai người bóp nát quả cam/ Hờn vua đã chẳng cho bàn việc quân/ Phá cường địch, báo hoàng ân/ Dựng nên cờ nghĩa xả thân diệt thù?). Người anh hùng đó là ai? Cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm - HS mở vở, ghi tên bài học. nay. - GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá kiến thức a. Đọc văn bản (25 -27p) *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Chú ý lời - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút chì thoại của nhân vật: Giọng của Trần gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân những Quốc Toản tuy còn trẻ nhưng đanh chỗ cần nhấn giọng để đọc hay hơn. thép; giọng của vua trầm và uy nghi. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. * HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV giúp HS nhận diện các đoạn trong bài đọc. - HS nhận diện được 4 đoạn. Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn và phân + Đoạn 1: từ đầu đến xăm xăm xuống biệt màu chữ trên slide. biển; + Đoạn 2: tiếp theo đến xin chịu tội; - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 3: tiếp theo đến một quả cam + Đoạn 4: phần còn lại. - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) em cảm thấy khó đọc ? và sửa lỗi phát âm. - HS nêu như nước ta, ngang ngược, thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và khen, lăm le,,... hướng dẫn kĩ cách đọc. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh). - GV và HS cùng giải nghĩa từ trong - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp phần chú thích và những từ HS muốn ý cách đọc. hỏi. - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình T: Giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, chưa hiểu. ngang ngược + Giặc Nguyên: giặc từ phương Bắc +Trần Quốc Toản (1267 – 1285): một thiếu niên anh hùng, tham gia kháng - Mở rộng: GV cho HS xem tranh ảnh chiến chống giặc Nguyên. về nhân vật Trần Quốc Toản và giới + ngang ngược: làm và đòi hỏi những thiệu thêm: Quốc Toản sống cách điều trái với lẽ phải. chúng ta hơn 700 năm. Chàng là em của vua Trần Nhân Tông. Khi đất nước - HS chú ý có giặc xâm lược, Quốc Toản đã tự chiêu mộ binh sĩ đánh giặc, lập nhiều chiến công, góp phần cùng quân, dân ta thời nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương. *. HS luyện đọc trong nhóm - GV cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4 đọc mỗi người 1 đoạn. - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp. - GV đánh giá, biểu dương. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt *. Đọc toàn bài nhất. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. dõi. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tiết 2. b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) * Câu 1, 2: - Gọi HS đọc câu hỏi - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 trong bài - 32 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và - HS đọc thầm lại trả lời các câu trả lời trong phiếu thảo luận nhóm. GV quan sát, hỗ trợ các - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ nhóm gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả trong nhóm, trả lời câu hỏi. lời đầy đủ câu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Câu 1. Trần Quốc Toản xin gặp vua để - HS chia sẻ trước lớp: làm gì? Dự kiến CTL: Câu 2. Tìm chi tiết cho thấy Trấn Quốc + Câu 1: Trần Quốc Toản gặp vua để Toản rất nóng lòng gặp vua. xin đánh giặc + Câu 2: Các chi tiết cho thấy Trần Quốc Toản rất nóng lòng gặp vua: Đợi mãi không gặp được vua cậu liều chết - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bến. - Đại diện một số nhóm báo - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, góp từng câu. ý, bố sung. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý. * Câu 3. - GV hỏi thêm: + Khi được gặp vua, Trần quốc Toản đã nói gì? - HSTL: + Gặp vua, Trần quốc Toản quỳ xuống và tâu: + Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” - Cho giặc mượn đường là mất nước. Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm lên Xin bệ hạ cho đánh! gáy? + Vì cậu biết: xô lính gác, tự ý xông vào + Khi nghe Quốc Toản nói vậy, thái độ nơi Vua họp triều đình là trái phép của vua như thế nào? nước, phải bị trị tội. - GV nêu câu hỏi 3: Vua khen Trần + Vua khen Trần Quốc Toản. Quốc Toản thế nào? - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng + Vua khen Trẩn Quốc Toản còn trẻ mà * Câu 4, 5 đã biết lo việc nước. - GV nêu câu hỏi: Vì sao được vua khen mà Trần Quốc Toản vẫn ấm ức? - HS chú ý - GV cho HS trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp. - HS trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng lớp. + Trần Quốc Toản được vua khen mà vẫn ấm ức vì nghĩ vua coi mình như trẻ - GV hỏi thêm: con, không cho dự bàn việc nước. + Sau khi khen, vua ban cho Quốc + Vua ban cho Quốc Toản một quả cam. Toản thứ gì? + Quốc Toản đang ấm ức vì bị vua xem + Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát như trẻ con, lại căm giận sôi sục khi quả cam? Chi tiết nào cho em biết điều đó? nghĩ đến quân giặc nên nghiến răng, hai tay bóp chặt, quả cam vì vậy vô tình bị bóp nát. (Câu văn: Nghĩ đến quân giặc ngang ngược, cậu nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt, vô tình bóp nát quả cam.) - GV nêu câu hỏi 5: Việc Trần Quốc + Việc Trần Quốc Toản vô tình bóp nát Toản vô tình bóp nát quả cam thể hiện quả cam thể hiện Quốc Toản là người điều gì? rất yêu nước, căm thù giặc. - HS trả lời - GV cho HS đặt thêm câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài hoặc GV hỏi để HS tìm ra nội dung bài. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc ca - HS lắng nghe và ghi nhớ. ngợi người thiếu niên anh hùng Trần - 1, 2 HS nhắc lại nội dung Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - GV mở rộng ý: Nhỏ tuổi như Trần - HS lắng nghe và ghi nhớ. Quốc Toản mà đã có lòng yêu nưỏc, căm thù giặc thì thật đáng khâm phục, đáng để chúng ta học tập. 3. HĐ thực hành, luyện tập (15p) c. Luyện đọc lại - 4 HS đại diện đọc cả bài. Mỗi HS 1 - GV mời 4 HS đại diện 4 tổ đọc bài. lần. - HS còn lại nhận xét, khen ngợi bạn, ví dụ: + Bạn đọc đúng và rất to, rõ ràng. + Bạn đọc rất diễn cảm. - Nhận xét, khen ngợi. + Giọng đọc của bạn rất hay. + Bạn cần đọc lưu loát hoặc đọc to hơn, d. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. nhóm thích hợp: - 1, 2 HS đọc các từ ngữ đã cho trong (Trần Quốc Toản, vua, thuyền rồng, bài. quả cam, lính, sứ thần, thanh gươm) - HS làm việc trong nhóm - Từ ngữ chỉ người. - Từ ngữ chỉ vật - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS chia sẻ Đáp án: + Từ ngữ chỉ người: Trần Quốc Toản, - GV hướng dẫn HS làm việc theo vua, lính, sứ thần; nhóm bốn: đọc lại các từ ngữ, suy nghĩ, + Từ ngữ chỉ vật: thuyền rồng, quả cam, tìm từ ngữ chỉ người, từ chỉ vật. thanh gươm - GV cho các nhóm thi đua xem nhóm - HS phát biểu nào làm nhanh và đúng nhất. - HS chú ý. + HS đọc thầm các ô chữ. + HS nhắc lại câu nêu hoạt động: phải chứa các từ ngữ chỉ hoạt động. + Ô chữ thứ 3 chứa các từ ngữ chỉ hoạt - GV hỏi thêm: Em hiểu như thế nào về động là xô, xăm xăm xuống nghĩa của từ sứ thần? - GV và HS thống nhất đáp án đúng. 4.Vận dụng, trải nghiệm Câu 2. Kết hợp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để tạo câu nêu hoạt - HS suy nghĩ, ghép để tạo câu nêu hoạt động. động. - GV nêu yêu cầu của bài. - Một số HS xung phong chia sẻ trước - GV tổ chức HĐ cả lớp gợi ý các bước lớp. thực hiện: - Dưới lớp theo dõi, nhận xét. + Đọc các ô chữ. Đáp án: Câu nêu hoạt động là câu: Trẩn + Dấu hiệu nhận biết câu nêu hoạt Quốc Toản xô mấy người lính gác, xám động? xăm xuống bến để gặp vua. + Tìm trong 3 ố chữ bên phải xem ô chữ nào chứa các từ ngữ chỉ hoạt động - HS chia sẻ cảm nhận. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. học. - GV nhận xét, động viên HS. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ nội dung bài đã học. + Chuẩn bị cho bài học sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... ĐẠO ĐỨC Bài 14: Tìm hiểu quy định nơi công cộng (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng. - Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống. 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Chủ động, tích cực trong các hoạt động, giao tiếp và hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. - Biết đoàn kết và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Em bé - HS lắng nghe và bông hồng ” – tác giả Trần Hoài Phương. - Vì sao em bé trong câu chuyện không hái - HS trả lời. hoa nữa? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các địa điểm công cộng. - GV cho HS quan sát tranh SGK tr.63, tổ - HS thảo luận nhóm 4 chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể tên các địa điểm công cộng trong tranh và kể tên một số địa điểm công cộng khác mà em biết. - Mời đại diện nhóm chia sẻ bài làm của - 2-3 HS chia sẻ. nhóm mình. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung - Vậy bạn nào hiểu địa điểm công cộng là - 2-3 HS trả lời. nhưng nơi như thế nào ? - GV chốt:Một sô địa điểm công cộng như - HS lắng nghe. là: trường học, thư viện, bệnh viện,trạm xe bus, công viên, nhà văn hóa, trạm y tế, Vậy địa điểm công cộng là nơi phục vụ nhu cầu sử dụng của cộng đồng, mọi người đều có quyền sử dụng và cần tuân thủ nội quy, quy định tại các nơi công cộng. *Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh SGK/tr.64, YC - HS thảo luận theo cặp. HS làm việc theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: +Nêu những quy định nơi công cộng qua các hình ảnh đó ? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. + Không vứt rác bừa bãi + Không giẫm chân lên cỏ + Không hái hoa ,bẻ cành + Không gây ồn ào + Không chen lấn ,xô đẩy nhau. - Ngoài ra em còn biết những quy định nơi - 3-4 HS trả lời. công cộng nào khác ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các quy - HS lắng nghe. định nơi công cộng như :Không vứt rác bùa bãi; không giẫm chân lên cỏ;không hái hoa,bẻ cành; không gây ồn ào; không chen lấn ,xô đẩy ;sắp xếp sách đúng nơi quy định;có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản nơi công cộng 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy tuyên truyền các quy định nơi - HS lắng nghe và thực hiện. công cộng mà em học được cho người thân em nghe. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... Thứ ba, ngày 16 tháng 04 năm 2024 TOÁN BÀI 63. LUYỆN TẬP CHUNG Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1 000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai đấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn để gắn vói việc giải bài toán có lời văn có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị). - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, mô hình Toán học, phương tiện và công cụ Toán học 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, xúc xắc - HS: SGK; nháp, vở, xúc xắc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tích cực tham gia trò chơi. “Tìm nhà cho thỏ”. Nối các phép tính trên con thỏ và kết quả ở ngôi nhà. - GV nhận xét kết nối vào bài - HS chú ý lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 (98): - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi: kiểm tra tất cả các phép tính để tìm ra phép tính sai và sửa lại cho đúng. GV - 1, 2 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng. - HS trao đổi cặp đôi, thực hiện các yêu - GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. cầu, tìm phép tính sai và viết lại phép tính đúng vào bảng con. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS trình bày: Phép tính B, D sai + giải thích. Phép tính đúng: Bài 2 (98): 759 421 _ - Gọi HS đọc yêu cầu bài. 231 70 - GV nêu tình huống của bài toán: Một 990 351 con khỉ thấy con người đeo kính đọc được sách và nó nghĩ rằng cứ đeo kính - HS đọc yêu cầu bài là sẽ đọc được sách. Các em hãy giúp - HS chú ý. bạn khỉ thực hiện các phép tính trên.” - GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân trên bảng con/nháp. GV lưu ý HS có - HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép thể thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính tính (tính từ trái sang phải) nhẩm. - HS thực hiện yêu cầu. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng, tuyên dương HS. - HS trình bày kết quả - HS tự sửa sai (nếu có) Bài 3 (98): Đáp án đúng: - Yêu cầu HS nêu bài toán 800 – 200 + 135 = 735 - GV giúp HS tìm hiểu, phân tích: 1000 – 500 + 126 = 626 + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS nêu bài toán và phân tích + Để biết được đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường thì ta phải thực hiện phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân + Ta thực hiện phép tính trừ. vào vở, 1 HS trình bày vào bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS trình bày vào bảng phụ. Bài giải Số mét đường đội Hai sửa được là: - Nhận xét, đánh giá bài HS. 850- 70 = 780 (m) 4. Vận dụng Đáp số: 780 m đường. Trò chơi: Cờ ca-rô - HS đổi chéo vở kiểm tra, tự sửa sai - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách (nếu có) chơi, luật chơi. + Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 con xúc xắc. + Cách chơi: Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Người chơi chọn ô bất kì ghi số ứng vỏi số chấm xuất hiện ở mặt - HS chú ý lắng nghe. trên xúc xắc, rồi tính kết quả phép tính tại ô đó. Hai người chơi luân phiên - HS chú ý lắng nghe. nhau và trò chơi kết thúc khi có ngưởi chơi tính được 3 phép tính liền nhau trên cùng hàng, cùng cột hoặc cùng đường chéo. - Chú ý: + Chẳng hạn, khi các ô ghi số 3 đã được chọn hết mà sau đó người chơi lại tung xúc xắc được 3 chấm thì coi như mất lượt. + Để người chơi ghi nhớ được các ô mình đã chọn, có thể cho người chơi sử dụng bút chì đánh dấu vào các ô mình - HS chú ý lắng nghe. đã chọn. Chẳng hạn, người chơi thứ nhất đánh dấu X vào các ố đã chọn, trong khi ngiiời chơi thứ hai đánh dấu o. Như vậy trò chơi kết thúc khi có 3 chữ X hoặc о cùng hàng, cùng cột hoặc cùng đường chéo. - GV thao tác mẫu. Sau đó tổ chức cho - HS tích cực tham gia trò chơi. HS chơi. - HS báo cáo kết quả chơi, kiểm tra lại - GV nhận xét, tuyên dương đội chơi đáp án trên bàn cờ ca-rô, nhận xét, thắng cuộc chữa bài. * Củng cố: - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... TIẾNG VIỆT BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 4) Nói và nghe: Kể chuyện Bóp nát quả cam. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Bóp nát quả cam. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: bồi dưỡng thêm lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện. 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ người anh hùng nhỏ tuổi nào? - GV dẫn dắt vào bài. - HS trả lời : Trần Quốc Toản - GV ghi tên bài. 2. Khám phá: hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe, nhắc lại tên (10p) bài. Bài 1: Nêu sự việc trong từng tranh - HS ghi bài vào vở. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: + GV chiếu tranh minh họa. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - HS lắng nghe và quan sát - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4: tranh. + HS đọc thầm lại bài đọc. - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý. + HS quan sát từng tranh và nhận diện các - HS trao đổi trong nhóm để nhân vật nói về sự việc trong từng tranh + HS đọc câu hỏi và nói về sự việc trong từng (dựa vào câu hỏi gợi ý và hình tranh. ảnh trong tranh). - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp khó + Từng HS trong nhóm nêu ý khăn. kiến, các bạn góp ý, bổ sung - Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp để có đáp án hoàn chỉnh. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi HS đoán nội dung trong 1 tranh (kết hợp chỉ trên tranh minh họa). + Tranh 1. Trần Quốc Toản xô ngã mấy người lính gác để được vào gặp vua, xin đánh giặc. + Tranh 2. Trần Quốc Toản quỳ xuống tâu với vua: “Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!” và đặt thanh gươm lên gáy xin chịu tội. + Tranh 3. Vua nói: “Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết ỉo việc nước, ta có lời khen." và ban cho Quốc Toản một quả cam. + Tranh 4. Quốc Toản xoè tay - GV nhận xét, khuyến khích học sinh ghi nhớ cho mọi người xem quả cam các sự việc trong câu chuyện. vua ban nhưng quả cam đã 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12-15p) nát từ bao giở. Bài 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo - HS lắng nghe, nhận xét, bổ tranh. sung. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện và tập kể theo từng đoạn, không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - HS chú ý, thực hiện: (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó + HS làm việc cá nhân, nhìn đổi vai người kể, người nghe). tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu tập kể từng đoạn câu chuyện. chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể những đoạn em nhớ nhất. + HS tập kể chuyện trong - GV tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. nhóm. - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp - GV động viên, khen ngợi. (mỗi em kể 2 đoạn hoặc kể nối - GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện. tiếp đến hết câu chuyện). 4. Vận dụng (5p) - Các nhóm khác nhận xét, Bài 3. Kể cho người thân về người anh hùng góp ý. nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho - GV hướng dẫn cách thực hiện: bạn. + Trước khi kể, em đọc lại bài Bóp nát quả - HS lắng nghe và nhắc lại cam để nhớ các chi tiết chính về nhân vật Trần Quốc Toản. + Chọn chi tiết hoặc điều em thích về nhân vật Trẩn Quốc Toản để kể cho người thân nghe (có thể chọn mội chi tiết hoặc nhiều chi tiết). + Bày tỏ lòng cảm phục, tự hào,... đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trẩn Quốc Toản. * Củng cố - HS nghe và về vận dụng - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều mình - HS tóm tắt những nội dung đã làm được sau bài học. chính trong bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - HS lắng nghe - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 28: Các mùa trong năm(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, hè, thu, đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta. - Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi có thời tiết hai mùa ở nước ta. - Xác định được nơi mình đang sống có thời tiết diễn ra chủ yếu theo mùa nào. - Nêu được cách mặc trang phục phù hợp lý heo mùa. - Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh. - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết. - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực NL đặc thù (Năng lực khoa học): + NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. + NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. + NL vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học ứng dụng vào thực tế. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển 3 NL chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ tự học 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm: Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Hình trong SGK phóng to (nếu có). - Hình và thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa. - Phiếu học tập về đặc điểm bốn mùa cho HS theo nhóm. 2. Học sinh: Sgk, Sưu tầm hình, thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - Lớp hát và vận động theo bài “Đón Mùa Hè Vui” hát + Chúngm ình vừa hát bài hát gì? + Bài hát nói về mùa gì? + Bài hát: Đón mùa hè vui + Ngoài mùa hè ra, em còn biết những mùa + Bài hát nói về mùa hè nào khác trong năm? + Mùa xuân, mùa thu và mùa GV kết nối vào bài mới: Để có thêm hiểu đông biết về các mùa trong năm, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học: Các mùa trong năm. - HS chú ý lắng nghe - GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá: hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu cảnh vật trong mỗi mùa. - HS mở vở ghi tên bài. - GV chiếu tranh cho HS quan sát và thảo luận nhóm bốn, trả lời câu hỏi: + Cảnh vật trong mỗi hình là mùa nào trong - Thảo luận nhóm bốn: quan sát năm? Vì sao? tranh và trả lời câu hỏi: Dự kiến CTL: Hình 1 là mùa xuân. Vì cây cối đua nhau khoe sắc, bướm bay dợp trời. Hình 2 là mùa hè. Vì có hai bạn nhỏ đang chơi trên bãi biển. Hình 3 là mùa thu. Vì có lá cây rụng. Hình 4 là mùa đông. Vì có gió và tuyết rơi. + Hoàn thành bảng dựa vào các cụm từ cho sẵn. GV khuyến khích HS tìm thêm từ phù hợp. + các nhóm hoàn thành bảng. Dự kiến CTL:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.doc

