Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 17 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34- BUỔI CHIỀU
 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024
 Toán
 BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ 
 TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3 – TRANG 119)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ 
(theo thứ tự từ trái sang phải).
 - Giải được bài tập dạng trác nghiệm nhiều lựa chọn
 - Giải được bài toán dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Giải đựơc bài toán có 
nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
 - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, 
lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, 
tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK, nháp
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm nhà - HS tích cực tham gia trò chơi.
 cho thỏ”. Nối các phép tính trên con thỏ và 
 kết quả ở ngôi nhà. - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhận xét kết nối vào bài - HS mở vở ghi tên bài.
 - GV ghi bảng tên bài
 2. Luyện tập,thực hành:
 Bài 1 (120): Chọn câu trả lời đúng - HS đọc yêu cầu đề bài
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu cách làm: Tìm kết quả của 
 - GV yêu cầu HS nêu cách làm từng trường hợp rồi chọn câu TL 
 - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. đúng - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài rồi chữa bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu kết quả, cách tính
- GV chốt: BT củng cố cách làm bài tập dạng Đáp án
trắc nghiệm nhiều lựa chọn liên quan đến a. Hiệu của 783 và 745 là: A. 38
phép cộng, phép trừ b. Tổng của 564 và 82 là: A. 646
 c. Kết quả tính 347 + 30 – 96 là:C. 
 281
Bài 2 (121): Số? - HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số 
- Bài toán yêu cầu làm gì? thích hợp với ô có dấu “?”
 - HS nêu cách làm: Thực hiện lần 
- GV yêu cầu HS nêu cách làm. lượt từng phép tính từ trái sang phải.
 - HS làm bài rồi chữa bài
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS nêu kết quả 
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt: BT củng cố thực hiện phép cộng, 
phép trừ
Bài 3 (121): Giải bài toán theo tóm tắt - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc YC bài.
 - 1-2 HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc 
- GV cho HS đọc tóm tắt rồi nêu thành bài thầm.
toán. - HS đọc tóm tắt
- GV HDHS tìm hiểu đề bài - HS nêu bài toán. 
+ Bài toán cho biết gì? VD: Bạn Mai cao 119 cm. Bạn Mi 
+ Bài toán hỏi gì? cao 98 cm. Hỏi bạn Mai cao hơn bạn 
+ Em thực hiện phép tính gì? Mi bao nhiêu xăng-ti-mét?
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - 1-2 HS trả lời.
 - HS làm bài vào vở; 1 HS chữa bài 
 trên bảng lớp
- GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày Bài giải 
bài giải toán có lời văn Mai cao hơn Mi là:
Bài 4 (121): 119 - 98 = 21 (cm)
Tìm chữ số thích hợp Đáp số: 21 cm.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng đẫn HS dựa vào cách thực hiện - HS đọc yêu cầu của bài.
phép cộng, phép trừ số có hai chữ số theo cột - HS chú ý 
đọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm chữ số 
thích hợp. Chẳng hạn, câu a: + Ở cột đơn vị: 
8 cộng 5 bằng 13, vậy số phải tìm là 3 (nhớ 1 
chục).
+ Ở cột chục: Nhẩm: 2 thêm 1 bằng 3 (3 - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành vào cộng mấy bằng 5?), 3 cộng 2 bằng 5, vậy số PHT
 phải tìm là 2. - HS chia sẻ kết quả trước lớp, giải 
 - GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi, hoàn thích cách làm. 
 thành vào PHT - Dưới lớp theo dõi, nhận xét
 - Mời HS chia sẻ kết quả Đáp án:
 328 751 548
 - GV nhận xét, tuyên dương _ _
 25 27 364
 - GV chốt: BT củng cố rèn kĩ năng thực hiện 353 724 184
 phép cộng, phép trừ - HS lắng nghe.
 Bài 5 (121):
 - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc YC
 - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời.
 - GV HS HS: 
 + Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là số + Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau 
 nào? là số 987
 + Số bé nhất có ba chữ số là số nào? + Số bé nhất có ba chữ số là số 100
 - YCHS tính hiệu của hai số đó - HS tính vào nháp
 - YCHS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ kết quả. Dưới 
 - GV nhận xét, tuyên dương. lớp nhận xét
 - GV chốt: BT củng cố tím giá trị của chữ số Đáp án: 
 theo vị trí, tìm hiệu của hai số 987 - 100 = 887.
 3. Vận dụng:
 - Mời HS nhắc lại tên bài học hôm nay. - HS nhắc lại tên bài.
 - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép - HS nhắc lại.
 cộng,trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 . 
 .
 ---------------------------------------------- 
 Đạo đức
 BÀI 2: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
 2. Năng lực chung: 
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia 
các hoạt động xã hội phù hợp. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
 - Chủ động, tích cực trong các h/động, hoàn thành được các nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
 - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát.
“Đèn giao thông” - 2-3 HS nêu.
- Nêu việc làm thể hiện em đã tuân thủ nội 
quy thư viện? - HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập:
*Bài 1: Xác định việc làm em đồng tình 
hoặc không đồng tình. - HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS làm việc cá nhân, YC đọc các - 2-3 HS chia sẻ.
tình huống trong SGK/tr.68 và cho biết em + Đồng tình: với việc làm 2, 3. Vì: 
đồng tình với việc làm nào, không đồng Việc làm 2: Lan và mẹ đã tuân thủ nội 
tình với việc làm nào? Vì sao? quy khu tham quan; Việc làm 3: Hải 
- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến. và các bạn đã chấp hành luật giao 
 thông đường bộ.
 + Không đồng tình việc làm 1 và 4. 
 Vì việc làm 1: Trong bệnh viện có rất 
 nhiều bệnh nhân nhưng Hoa đã không 
 giữ im lặng mà cười to làm ảnh hưởng 
 đến ông bị ốm và người bệnh khác; Ở 
 việc làm 4 mọi người đang tập trung 
 xem phim mà các bạn đã đứng lên 
- GV chốt câu trả lời. ngồi xuống đã che màn hình và cười 
- Nhận xét, tuyên dương. nói làm ồn ào ảnh hưởng đến mọi 
*Bài 2: Xử lí tình huống. người đang xem phim.
- YC mỗi nhóm HS lựa chọn một tình 
huống trong SGK/tr.68 – 69 để đưa ra cách - Mỗi nhóm HS tự lựa chọn tình 
xử lí phù hợp nhất. huống và thảo luận cách xử lí.
- Các nhóm đóng vai xử lí tình huống. - HS các nhóm thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
*Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - YC HS quan sát tranh SGK/tr.70, đọc lời - HS đọc.
thoại ở mỗi tranh. - HS trả lời cá nhân:
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em + Tranh 1: Khuyên Huy cùng các bạn 
sẽ khuyên bạn điều gì? không nên đá bóng dưới lòng đường 
 vì có rất nhiều xe cộ qua lại sẽ dẫn 
 đến tai nạn giao thông và ảnh hưởng 
 đến người tham gia giao thông.
 + Tranh 2: Khuyên hai bạn không nên 
 làm vậy sẽ gây ô nhiễm môi trường 
 nước, mình nên bỏ vào thùng rác ở 
 gần đó.
 + Tranh 3: Khuyên bạn không nên 
 làm vậy vì ghế đá là nơi để mọi người 
- Nhận xét, tuyên dương. ngồi nghỉ ngơi nếu bạn làm vậy người 
3. Vận dụng: khác ngồi sẽ bị bẩn hết quần áo.
- YC HS chia sẻ những việc em đã và sẽ 
làm để tuân thủ quy định nơi công cộng. - HS chia sẻ.
- YC HS nhắc nhở những người thân và 
bạn bè tuân thủ quy định nơi công cộng. - HS lắng nghe, thực hiện.
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp SGK/tr.70.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp - 2 – 3 HS đọc.
vào cuộc sống. - HS lắng nghe.
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 . 
 .
 ---------------------------------------------- 
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT: KHÁM PHÁ ĐẤY BIỂN Ở TRƯỜNG SA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài Khám phá đáy biển ở 
Trường Sa. Trình bày đúng đoạn viết.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những 
cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài 
cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả.
 - HS: Vở ô ly, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát.
 “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập:
 - GV nêu yêu cầu nghe - viết một đoạn ngắn - HS chú ý.
 trong bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa 
 (từ Biển ở Trường Sa đến dưới đáy biển). - HS lắng nghe và quan sát đoạn 
 - GV đọc đoạn viết (Lưu ý đọc đúng các viết trong SGK
 tiếng HS dễ viết sai). - 2, 3 HS đọc lại bài. 
 - GV và HS trao đổi về đoạn viết: - HS trả lời
 + Vẻ đẹp của những loài cá ở Trường Sa + Những loài cá được miêu tả là 
 được miêu tả như thế nào? đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con 
 tạo nên một tấm thảm hoa di động 
 + Ngoài những loài cá, biển ở Trường Sa + Ngoài những loài cá, biển ở 
 còn có gì đẹp? Trường Sa còn có những vỉa san hộ 
 - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện chạy dài 
 tượng chính tả: + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái 
 + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? đầu câu và tên riêng (Trường Sa), + 
 1 dấu phẩy, 3 dấu chấm ở cuối mỗi 
 + Đoạn văn có những dấu câu nào? câu.
 + HS phát hiện các chữ dễ viết sai 
 + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? như Trường Sa, rực rỡ, san hô, ...
 GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS + HS viết nháp/bảng con một số 
 chưa phát hiện ra. chữ dễ viết sai.
 + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số chữ - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
 dễ viết sai.
 - GV đọc từng cụm từ cho HS viết, mỗi cụm - HS nghe và soát lỗi:
 từu đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ ràng, chậm + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng 
 rãi phù hợp tốc độ viết của HS. bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu 
 - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. câu (nếu có).
 + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho 
 nhau, dùng bút chì gạch chân chữ 
 viết sai (nếu có).
 - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhận xét bài viết của HS. - HS trả lời. 3. Vận dụng:
 - Hôm nay các em học bài gì? - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa hiện.
 học.
 - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS lắng nghe.
 biểu dương HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 . 
 .
 ---------------------------------------------- 
 Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC MỞ RỘNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm đọc truyện dân gian Việt Nam.
 - Biết chia sẻ với các bạn về truyện mà em đọc được. 
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn cuốn sách mình mang tới lớp. Biết 
đọc thầm và hiểu nội dung bài viết. Ghi được vào sổ tay/phiếu đọc sách. Rút ra được 
những bài học từ cuốn sách đế vận dụng vào đời sống.
 - Nhận diện được đặc điểm thể loại văn bản. Yêu thích những từ ngữ hay, 
hình ảnh đẹp, giàu ý nghĩa, cảm xúc.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những 
cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: 
 - Máy tính, máy chiếu. 
 - Một số truyện dân gian Việt Nam
 - Phiếu đọc sách.
 2. Học sinh: 
 - SGK, Một số truyện dân gian Việt Nam 
 III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS trò chơi ô cửa bí mật (Mỗi - HS tích cực tham gia trò chơi.
ô cửa là 1 địa danh trên đất nước Việt Nam)
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
- GV kết nối dẫn dắt vào bài mới
- GV viết bảng tên bài. - HS mở vở, ghi tên bài.
2. Luyện tập,thực hành:
 Bài 1. Tìm đọc truyện dân gian Việt Nam.
 - Tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS trưng bày các bài mà cá - HS kiểm tra chéo.
nhân sưu tầm được.
- GV có thể chuẩn bị một số sách phù hợp - HS chú ý.
(có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc - HS làm việc cá nhân và hoạt 
ngay tại lớp. động nhóm: 
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn. + Cá nhân chọn đọc truyện mình 
 đã chuẩn bị.
 + Các thành viên trong nhóm 
 lắng nghe, góp ý cho bạn.
 + Viết vào nháp những cảm xúc 
 của mình sau khi đọc truyện đó.
 + Trao đổi với bạn về truyện 
 chọn đọc. 
- GV gọi 3 – 4 HS giới thiệu truyện đọc trước - 3 – 4 HS đọc, giới thiệu bài đọc 
lớp. trước lớp và chia sẻ suy nghĩ của 
 mình về nội dung truyện đọc đó.
 - Cả lớp chú ý, góp ý cho bạn.
❖ Câu hỏi mở rộng: Em tìm đọc bài thơ, câu - HS trả lời. (VD: Từ tủ sách của 
 chuyện đó ở đâu? lớp, thư viện trường, google, )
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
HĐ 2. Nói với bạn về nhân vật hoặc sự việc 
em thích trong truyện đã đọc.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe
- GV gợi ý HS chia sẻ theo các nội dung: 
+ Tên truyện
+ Tên tác giả.
+ Nhân vật/ sựu việc em thích.
+ Chia sẻ điều em biết thêm từ truyện đọc đó.
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm - HS thực hành theo nhóm bốn: 
bốn. + Từng HS chia sẻ trong nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp + Các HS khác đặt câu hỏi về 
 ❖ Liên hệ: Qua truyện đọc đó, em biết thêm truyện đọc của bạn.
 được điều gì đất nước, con người Việt - Một số HS chia sẻ trước lớp.
 Nam? - HS liên hệ, chia sẻ. 
 - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi 
 những HS có cách chia sẻ dễ hiểu, thú vị. Nói 
 rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi. Nếu HS - HS chú ý.
 mang sách có bài giới thiệu đến lớp thì GV 
 khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng 
 nội dung đọc. 
 3. Vận dụng:
 - Yêu cầu HS chia sẻ truyện đọc đó với người - HS lắng nghe và vận dụng ở 
 thân. nhà.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 . 
 .
 ---------------------------------------------- 
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CÁ NHÂN
 ---------------------------------------------- 
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lục đặc thù:
 - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, 
Toán cho một số HS.
 - HS làm 1 số bài tập Tiếng Việt, Toán cho những HS đã hoàn thành bài tập .
 2. Năng lực chung : 
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các HĐ học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
 - Các vở BT môn học. Vở Luyện tập chung.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS khởi động. - Quản trò điều hành, HS đứng dậy 
 - Nêu từ chỉ hoạt động của con vật? thực hiện nối tiếp nhau nêu.
 - Y/cầu HS không nêu các từ giống nhau. *VD: Chạy, nhảy, bơi,....
 - GV theo dõi, nhận xét.
 - GV dẫn dắt vào bài. Ghi tên bài - HS lắng nghe - Đọc tên bài.
 2. Luyện tập:
 Bài 1. Điền s hoặc x vào chỗ trống. - HS đọc yêu cầu
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài tập:
 - Cho HS làm vào sách, 1 HS làm bảng Hàng chuối lên xanh mướt
 phụ Phi lao reo trập trùng
 Vòi ngôi nhà ngói đỏ
 ln bóng xuống dòng sông.
 - GV gọi HS nhận xét (Theo Trần Đăng Khoa)
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 Bài 2: Viết 4 - 5 câu kể lại một hoạt 
 động ở trường hoặc lớp em (biểu diễn - HS đọc yêu cầu
 văn nghệ, đi tham quan, đồng diễn thể - HS làm bài tập. Chia sẻ trước lớp.
 dục,...). Ngày 20/11 vừa qua, trường em 
 - Trường (hoặc lớp em) đã tổ chức hoạt đã tổ chức buổi mít tinh để tri ân các 
 động gì? Ở đâu? thầy cô giáo. Sau bài diễn văn của 
 - Hoạt động đó có những ai tham gia? thầy giáo hiệu trưởng, có rất nhiều 
 Mọi người đỡ làm những việc gì? những tiết mục văn nghệ đặc sắc đã 
 - Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em về diễn ra. Bên cạnh hát, múa còn có 
 h/động đó rất nhiều những tiết mục biểu diễn 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài ấn tượng khác như: đóng kịch, trình 
 - Cho HS làm vào sách, 1 HS làm bảng diễn thời trang. Buổi mít tinh kết 
 phụ thúc, chúng em đã mang những bó 
 - GV gọi HS nhận xét, sửa bài hoa tươi thắm để tặng các thầy cô. 
 - GV nhận xét Em rất thích buổi mít tinh ngày 
 20/11 vừa qua, vì chúng em có dịp 
 tặng hoa, nói lời cảm ơn và lời chúc 
 3. Vận dụng: tốt đẹp đến thầy cô.
 - Hôm nay em luyện thêm nội dung gì? - HS trả lời.
 - Về nhà xem lại bài, viết các hoạt động - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 khác nữa nhé.
 - Nhận xét tiết học - tuyên dương - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 ---------------------------------------------- Thứ năm ngày 9 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết giới thiệu về những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống; chia 
sẻ vể những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về quê hương em qua tranh gợi ý.
 2. Năng lực chung:
 a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 b) Phát triển các năng lực đặc thù:Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 + Biết lắng nghe, trao đổi với bạn bè.
 + Nghe GV, các bạn chia sẻ để chọn được cách giới thiệu phù hợp cho mình.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
 - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người trên đất nước Việt Nam.
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ 
 2. HS: SGK, tranh, ảnh sưu tầm về quê hương em hoặc nơi e đang sống.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS chia sẻ tranh, ảnh sưu tầm về 
 - HS chia sẻ cặp đôi
 quê hương em hoặc nơi em đang sống theo 
 cặp đôi.
 - GV dẫn dắt vào bài.
 - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
 - GV ghi tên bài.
 2. Khám phá: - HS ghi bài vào vở.
 HĐ 1: Cùng bạn trao đổi những điều thú 
 vị ở quê hương em hoặc nơi em sống.
 - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - HS lắng nghe và quan sát tranh.
 + GV chiếu tranh minh họa. - 2 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi 
 + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc ý.
 câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - HS trao đổi trong nhóm 
 - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4: • VD: Em sống ở vùng nông thôn. 
 + Quê em ở đâu? Em đang sống ở đâu? Nơi đây có rất nhiều luỹ tre xanh, có 
 (thành phố hay nông thôn?) dòng sông uốn lượn chạy quanh, ; 
 + Quê em hoặc nơi em sống có điều gì thứ có món bánh gai nổi tiếng; có nhiều 
 vị? (cảnh vật, hoạt động, món ăn nổi hoa quả hấp dẫn, Em rất yêu và tự 
 tiếng,... ) hào về quê hương của mình. + Em có tình cảm như thế nào với nơi đó? Hoặc: Em sống ở thành thị. Nơi 
- GV khuyến khích HS nói tự do theo suy đây có rất nhiều toà nhà cao tầng, 
nghĩ của mình, miễn là phù hợp với chủ đường phố tấp nập xe cộ, có nhiều 
điểm Nói vê quê hương, đất nước em. cửa hàng với nhiều món ăn nổi 
- GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp tiếng,.. Em rất yêu và tự hào về quê 
khó khăn. hương của mình.
- Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhắc nhở HS ghi nhớ những điều thú vị - Dưới lớp theo dõi, góp ý
về quên hương, đất nước mà các bạn vừa - HS chú ý
chia sẻ
3. Thực hành,luyện tập:
Bài 2: Nói những điều em biết thêm về 
quê hương, đất nước qua trao đổi với 
bạn ở bài tập 1.
- GV nêu yêu cầu bài tập
 - HS lắng nghe
- GV đặt thêm câu hỏi gợi ý: - HS suy nghĩ cá nhân: HS sẽ nói lại 
+ Em muốn nói về quê của bạn nào? những điều mình biết thêm qua lời 
 bạn theo cách diễn đạt của mình.
+ Quê bạn ấy ở đấu?/ có gì đặc biệt?
+ Em thích điểu gì ở quê hương của bạn?. - HS được tự do trả lời. (VD: Em 
 biết thêm về quê nội của bạn Sơn. 
- Làm việc cả lớp:
 Quê bạn ấy gần sông Hồng, có 
+ GV mời một số HS nói lại những điều nghề làm đậu phụ. Đậu phụ quê 
mình biết thêm qua lời bạn theo cách diễn bạn ẩy ăn rất ngon. Em thích què 
đạt của mình. của bạn và muốn được một lần về 
 quê bạn chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương
 - HS lắng nghe.
Bài 3:Kể cho người thân những điều em 
thấy thú vị về quê hương, đất nước.
- GV hướng dẫn cách thực hiện: 
+ Kể lại cho người thân nghe những điều 
em thấy thú vị về quê hương đất nước qua HS nghe và về vận dụng 
bài học.
+ Gợi ý HS có thể kể về Thủ đô Hà Nội, về 
Hồ Gươm. Có thể cùng bố mẹ tìm đọc 
truyện Sự tích Hồ Gươm để biết thêm vể 
việc Lê Lợi trả gươm thần cho rùa vàng và 
biết nguồn gốc tên gọi Hồ Gươm. 4. Vận dụng: - HS trả lời.
 - Hôm nay các em học bài gì?
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS lắng nghe và thực hiện.
 nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 . 
 .
 ---------------------------------------------- 
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ 
(theo thứ tự từ trái sang phải).
 - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong 
phạm vi 1000.
 - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất 
trong các số đã cho.
 - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ 
các số trong phạm vi 1000.
 2. Năng lực chung:
 - Qua thực hành, luyện tập phát triển NL tính toán, tư duy, lập luận toán học.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
 3. Phẩm chất:
 - Hình thành cho học sinh phẩm chất yêu nước, yêu môn học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: VBT
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo lời bài hát
 hát “Ếch con làm toán”.
 - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 Bài 1: Tính nhẩm
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Điền số
- Yêu cầu HS làm vở. 2 HS lên bảng làm - HS làm bài, chữa bài
- GV gọi HS nhận xét a, 400 + 500 = 900 
 700 + 300 = 1000 
 800 + 80 = 880
 b, 600 + 400 = 1000 
 1000 - 600 = 400 
 1000 - 400 = 600
 c, 900 - 300 = 600 
 1000 - 500 = 500 
- GV hỏi: 
 740 - 40 = 700
+ Em tính nhẩm như thế nào để biết 
 - HS trả lời.
400 + 500 = 900
 - HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
 - HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính và tính
- GV hỏi: Bài có mấy yêu cầu?
 - HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
 - HS chữa bài
- GV gọi HS chữa bài
 - HS chia sẻ: 
- GV cho HS chia sẻ trước lớp: 
- Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì? - Khi đặt tính ta cần lưu ý đặt các chữ 
 số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Khi thực hiện phép tính ta cần lưu ý - Khi thực hiện phép tính ta luu ý nhớ 
gì? sang hàng liền kề lớn hơn nó.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV chốt lại kiến thức cách đặt tính và 
tính. - 2 -3 HS đọc.
 Bài 3: - 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS bài toán cho biết: Mai cao 
- Bài toán yêu cầu làm gì? 135cm, Mi cao 127cm.
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Bài toán hỏi Mai cao hơn Mi bao 
 nhiêu cm? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 - Muốn biết Mai cao hơn Mi bao nhiêu - Ta lấy chiều cao của Mai trừ đi 
 cm ta làm thế nào? chiều cao của Mi.
 - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo.
 - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
 Mai cao hơn Mi số xăng-ti-mét là:
 135 - 127 = 8 (cm)
 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 8 cm
 3. Vận dụng: - HS lắng nghe.
 - Hôm nay em ôn tập kiến thức gì?
 - GV cho HS nhắc lại cách tính nhẩm - HS trả lời.
 các số tròn trăm,cách thực hiện phép - HS nhắc lại.
 cộng,trừ trong phạm vi 1000.
 - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 . 
 .
 ---------------------------------------------- 
 Luyện tiếng việt 
 LUYỆN ĐỌC: HỒ GƯƠM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Hồ Gươm
 2. Năng lực: 
 - Phát triển năng lực quan sát và suy luận.
 - Phát triển năng lực hơp tác trong thảo luận nhóm.
 3. Phẩm chất: 
 - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Máy tính và máy chiếu.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- GV cho HS xem tranh (đã chuẩn bị) để 
HS biết thêm vể Hà Nội, Hồ Gươm (còn - HS quan sát
được gọi là hồ Hoàn Kiếm), cầu Thê Húc, 
đền Ngọc Sơn, . 
- HS thi kể thêm 1số cảnh đẹp khác ở HN - HS thi kể 2.1. Luyện đọc (25 – 27p)
 ❖ GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc với - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút 
giọng tình cảm, tha thiết; ngắt giọng, nhấn chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân 
giọng đúng chỗ. những chỗ cần nhấn giọng để đọc 
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc hay hơn.
từ khó và giải nghĩa từ.
- GV giúp HS nhận diện các đoạn - HS nhận diện được đoạn.
trong bài đọc. Mỗi lần xuống dòng là + Đoạn 1: từ đầu đến sáng long lanh;
một đoạn. + Đoạn 2: tiếp theo đến cỏ mọc xanh 
 um;
 + Đoạn 3: phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
 và sửa lỗi phát âm.
 - HS nêu như bầu đục, xum xuê, bưu 
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào điện, 
em cảm thấy khó đọc?
 - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và nhân, nhóm, đồng thanh).
hướng dẫn kĩ cách đọc.
 - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) góp ý cáchđọc.
 - HS đọc câu dài: 
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài Cầu Thê Húc màu son,/cong cong như 
 con tôm,/ dẫn vào đền Ngọc Sơn.//
 Rùa như lắng nghe tiếng chuông đồng 
 hồ/ trên tầng cao nhà bưu điện,/ 
 buông từng tiếng ngân nga trong gió./
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong phần - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình 
chú thích và những từ HS muốn hỏi. chưa hiểu.
T:Hồ Gươm, cổ kính, 
 + Hồ Gươm:còn gọi là hồ Hoàn 
 Kiếm, ở thủ đô Hà Nội.
- GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có chứa từ + nương:cổ và trang nghiêm
cổ kính. - HS thực hành đặt câu; 2 – 3 HS 
 chia sẻ trước lớp.
c. HS luyện đọc trong nhóm
 VD: Tháp Rùa cổ kính.
- GV cho HS luyện đọc từng khổ thơ theo 
 - HS luyện đọc trong nhóm và góp 
nhóm 4.
 ý cho nhau.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng 
 - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
khổ thơ giữa các nhóm.
 - HS nhận xét, bình chọn nhóm 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
 đọc tốt nhất.
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
 - HS chú ý.
- GV đánh giá, biểu dương. d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc dõi.
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS lắng nghe.
2. Hướng dẫn làm bài tập:
Viết đoạn văn tả cảnh đẹp của Hồ Gươm - HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét. - Làm bài vào vở.
3. Vận dụng: - Nhận xét, bổ sung.
- Cho HS chia sẻ cảm nhận sau bài học.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - HS chia sẻ cảm nhận.
- Ghi nhớ nội dung bài đã học.
- Thực hành giới thiệu với người thân về 
cảnh đẹp của Hồ Gươm từ những điều em - HS lắng nghe và ghi nhớ.
biết sau bài học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 . 
 .
 ---------------------------------------------- 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx