Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

docx 32 trang Bảo An 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 35 – BUỔI SÁNG
 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ - TÌM HIỂU VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI TNTP HỒ CHI MINH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941
 II. CHUẨN BỊ:
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Phần 1: Chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941
 1. Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
 Thảo luận nhóm 2: Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là 
ngày mấy?
 Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức của thiếu nhi Việt Nam do 
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, Đoàn Thanh niên 
Cộng sản Hồ Chí Minh phụ trách hướng dẫn. Đội là tổ chức nòng cốt trong các 
phong trào thiếu nhi, là lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, lực lượng dự 
bị của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
 Ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao 
Bằng, Đội Nhi đồng cứu quốc đầu tiên được thành lập và là thành viên của Mặt trận 
Việt Minh, hoạt động theo điều lệ của Mặt trận Việt Minh với nội dung “Dự bị đánh 
Tây, đánh Nhật làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập”.
 2. Ý nghĩa Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
 Nội dung trên đã nêu ra Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí 
Minh là ngày mấy? 
 Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh được thành lập ngày 
15/5/1941. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ra đời để đáp ứng nhu cầu tất 
yếu của lịch sử đất nước, những phong trào thiếu niên Việt Nam là một phần hữu 
ích, quan trọng góp phần vào thắng lợi của Cách mạng Việt Nam.
 Ngày 15/5/1941 là ngày chính thức mang ý nghĩa xác nhận Đội Nhi đồng cứu 
quốc là một lực lượng dự bị cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, là lực 
lượng tương lai sẽ bảo vệ tổ quốc, lực lượng được nhà nước bảo vệ và giáo dục để 
phát triển đất nước.
 3. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh chính thức mang tên Bác Hồ 
kính yêu vào thời gian nào?
 ⇒ Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh chính thức mang tên Bác Hồ kính 
yêu vào ngày 30/1/1970.
 4. Lịch sử Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
 • Khẩu hiệu: Khẩu hiệu của Đội: “Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ 
đại: Sẵn sàng!”
 • Lời hứa:
 Lời hứa của đội viên thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh gồm 3 lời hứa:
 - Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy:
 - Tuân theo Điều lệ Đội.
 - Giữ gìn danh dự Đội.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 .
 .
 ---------------------------------------------- 
 Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe - viết đúng chính tả3 khổ thơ đầu trong bài Cánh đồng quê emTrình 
bày đúng đoạn viết.
 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã.
 2. Năng lực chung:
 - NL chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
 - Năng lực ngôn ngữ và văn học:
 + HS nêu được cần viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ,đặt đúng vị trí 
các dấu chấm. Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly.
 + Cảm nhận được cái hay, cái đẹp các từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất:
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những 
cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài 
cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả.
 - HS: Vở ô ly, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Xì - HS tích cực tham gia trò chơi.
 điện kể tên những cảnh vật ở làng quê Việt 
 Nam. - HS lắng nghe.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - HS mở vở ghi tên bài.
 - GV ghi bảng tên bài.
 2. Khám phá: - HS chú ý.
 HĐ1: HD nghe – viết - GV nêu yêu cầu nghe - viết 3 khổ thơ đầu - HS lắng nghe và quan sát đoạn 
trong bàiCảnh đẹp quê em viết trong SGK
- GV đọc đoạn viết (Lưu ý đọc đúng các tiếng - 2, 3 HS đọc lại bài. 
HS dễ viết sai).
- GV và HS trao đổi về đoạn viết: - HS trả lời
+Trong mắt của bé, cảnh vật làng quê hiện + Vầng dương rực đỏ, nắng ban 
lên có gì đẹp? mai hiền hòa, như những dải lụa tơ 
 vàng óng, như con song dập dờn 
 trên đồng lúa xanh.Đàn chiện bay 
 quanh và hót tích ri tích rich. Lũ 
 châu chấu đu cỏ uống sương rơi.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng 
chính tả: 
 + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái 
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? 
 đầu câu
+ Đoạn văn có những dấu câu nào?
 + 3 dấu chấm ở cuối mỗi khổ thơ
+ Khoảng cách giữa các khổ thơ ?
 + Khoảng cách giữa các khổ thơ: 
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? để một dòng ô li
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS + HS phát hiện các chữ dễ viết sai 
chưa phát hiện ra. nhưvầng dương, kim cương, hiên 
+ GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số chữ hoà, tích ri tích rích...
dễ viết sai. + HS viết nháp/bảng con một số 
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết, mỗi dòng chữ dễ viết sai.
thơ đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ ràng, chậm - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
rãi phù hợp tốc độ viết của HS.
.- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi:
 + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng 
 bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu 
 câu (nếu có).
 + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho 
 nhau, dùng bút chì gạch chân chữ 
- GV nhận xét bài viết của HS. viết sai (nếu có).
3. Thực hành,luyện tập: - HS chú ý lắng nghe.
HĐ 2. Làm bài tập chính tả 
BT2.Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho 
ô vuông.(Một Cột, Bến Thành, Tràng Tiền, 
Hạ Long)
- Gọi HS đọc to yêu cầu. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV gọi HS đọc các từ đã cho trong bài. - 2 HS đọc nối tiếp các từ đã cho 
GV giải thích cho HS biết đây là tên địa danh, trong bài.
phải viết hoa giống tên riêng của người
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm bốn - HS làm theo nhóm:
 + HS đọc các từ ngữ trong ngoặc 
 đơn (Một Cột, Bến Thành, Tràng 
 Tiên, Hạ Long). + HS quan sát từng tranh, nói 
 những sự vật các em quan sát được; 
 đọc câu ở dưới tranh, thảo luận để 
 chọn từ ngữ phù hợp thay cho ố 
 vuống trong câu.
 - GV yêu cầu 2-3 HS đại diện cho các nhóm - Đại diện một số nhóm trình bày 
 trình bày kết quả theo từng bức tranh. kết quả theo từng bức tranh. Các 
 nhóm khác góp ý, thảo luận vả cả 
 lớp thống nhất câu trả lời.
 Đáp án: 1. Chùa Một Cật; 
 2. Cẩu Tràng Tiền;
 3. Vịnh Hạ Long;
 - GV khuyến khích các em chia sẻ những 4. Chợ Bến Thành.
 hiểu biết của mình vể 4 địa danh nói trên. - HS chia sẻ theo trải nghiệm của 
 BT3. Chọn a hoặc b. bản thân.
 GV chọn cho HS làm BTa hoặc BTb.
 a) Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. thầm theo.
 - GV chiếu các câu lên bảng cho HS đọc. - 2, 3 HS đọc các câu trong bài
 - HD HS làm việc nhóm: - HS làm việc nhóm
 + Thảo luận điền r, d hoặc gi thay cho ô - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào 
 vuông. bảng phụ.
 - Gọi 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào bảng Đáp án: - Mùa gặt, đường làng phủ 
 phụ. đầy rơm vàng.
 - Mọi dòng sông đều đổ về biển cả.
 - GV và HS thống nhất đáp án - Các chú bộ đội đang canh giữ 
 biển trời Tổ quốc.
 - HS đọc yêu cầu của bài tập. 
 b) Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã thay cho chữ - HS điền dấu hỏi hoặc dấu ngã và 
 in đậm. viết từ vào nháp.
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2, 3HS chữa bài trên bảng lớp.
 - HD HS làm việc cá nhân. - Dưới lớp nhận xét.
 Đáp án: Bàn tay ta làm nên tất 
 - GV và HS thống nhất đáp án. cả./Có sức người, sỏi đá cũng 
 thành cơm.
 4. Vận dụng: - HS đọc đồng thanh lại câu vừa 
 - Hôm nay các em học bài gì? điền.
 - Các em hãy tìm các câu thơ về quê hương - HS trả lời.
 và viết lại đúng và đẹp nhé.. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 - GV nhắc HS viết đúng, đẹp các từ vừa học hiện.
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 . 
 ---------------------------------------------- Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển vốn từ về nghề nghiệp, biết nói về nghề nghiệp và công việc.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực chung:tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác,giải quyết vấn đề và sáng 
tạo.
 - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học: nói được từ ngữ chỉ 
nghề nghiệp và công việc của con người.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất:
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những 
cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 
 2. HS:
 - SHS; VBTTV,nháp, vở ô ly.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS thi kể tên hoặc câu đố - HS tích cực tham gia
 vui về về những nghề nghiệp của người thân.
 - GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết học - HS chú ý.
 hôm nay, chúng ta sẽ được mở rộng vốn từ về 
 nghề nghiệp và công việc.
 - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành:
 BT1.Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở 
 cột B để tạo từ ngữ chỉ công việc của người 
 nông dân.
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 - 2 HS đọc các từ đã cho sẵn trong 
 2 cột.
 - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn. - HS thảo luận trong nhóm:
 + Đọc từng câu
 + Từng em nêu ý kiến.
 + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả 
 - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả dưới lời.
 hình thức trò chơi: Ai nhanh hơn. - 2 nhóm tham gia trò chơi. Dưới 
 + GV chuẩn bị: viết từ ngữ vào các tấm thẻ, lớp làm trọng tài, cổ vũ.
 mỗi nhóm sẽ có 10 tấm thẻ, cùng thi ghép từ; - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
 nhóm nào ghép xong trước và đúng sẽ thắng. có). - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần các Đáp án: cày ruộng, gặt lúa, gieo 
 nhóm. mạ, bón phân, tưới nước
 - GV thống nhất câu trả lời, kết hợp giới thiệu 
 thêm hình ảnh minh hoạ về từng công việc - HS đọc lại các từ vừa nối. 
 - GV cho HS đọc lại các từ vừa nối. - HS nêu: Đó là các từ chỉ hoạt 
 - GV hỏi: Những từ ngữ trên thuộc loại câu động.
 nào em đã học? - HS lắng nghe và nghi nhớ.
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 Bài 2. Hỏi - đáp về công việc của những 
 người trong từng ảnh. - Một HS đọc to yêu cẩu. Các HS 
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập khác đọc thầm theo.
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi: HS - HS làm việc nhóm. Thảo luận để 
 quan sát từng bức ảnh, đặt câu hỏi và trả lời có câu trả lời.
 về công việc của người trong ảnh.
 - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. 
 + Em nhìn thấy ai trong ảnh? 
 + Muốn biết về công việc của người này ta 
 hỏi như thế nào?... - Đại diện một số nhóm trình bày 
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết kết quả. Các nhóm khác nhận xét, 
 quả. bổ sung.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. Đáp án: + Tranh 1:
- GV tổng kết, đánh giá. Hỏi: Người đàn ông trong ảnh 
- Công việc của người nông dân rất vất vả, đang làm gì?
 cần biết quý trọng thành quả lao động của Đáp: Người này đang cày ruộng.
 họ. + Tranh 2:
 Hỏi: Người đàn ông trong ảnh 
 đang ỉàm gì?
 Đáp: Người ấy đang trồng cây.
 + Tranh 3:
 Hỏi; Những người trong ảnh đang 
 làm gì?
 Đáp: Họ đang gieo mạ.
 BT3. Nói về nghề nghiệp và công việc của 
 những người trong từng ảnh.
 - GVcho HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và thảo - HS làm việc nhóm: thảo luận 
 luận về nghể nghiệp và công việc của những từng bức ảnh theo hướng dẫn của 
 người được vẽ trong ảnh. GV đưa ra một số GV để tìm đáp án.
 câu hỏi gợi ý như: Em nhìn thấy ai trong 
 ảnh? (Những) người đó đang ở đâu? (Những) 
 người đó đang làm gì? Em đoán nghề nghiệp 
 của (những) người này? Vì sao em đoán như 
 vậy?.
 - GV có thể hướng dẫn HS so sánh để tìm ra 
 những điểm khác biệt giữa các nghề nghiệp 
 được thể hiện trong các bức ảnh. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết - Đại diện một số nhóm chia sẻ 
 quả thảo luận. kết quả thảo luận. Các nhóm khác 
 nhận xét, đánh giá hoặc bổ sung 
 câu trả lời khác. 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời:
 VD: 
 - Có rất nhiều ngành nghề trong xã hội. Nghề 
 + Tranh 1: Họ là công nhân. Họ 
 nào có ích cho xã hội cũng đáng quý. Chúng 
 đang may giầy.
 ta cần biết tôn trọng họ và những thành quả 
 + Tranh 2: Bác ấy là bác sĩ. Bác 
 lao động đó.
 ấy đang khám bệnh cho em bé.
 + Tranh 3: Cô ấy là công an. Cô 
 ấy đang điều tiết giao thông.
 4. Vận dụng:
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau buổi học.
 - HS chia sẻ cảm nhận
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 - HS chú ý
 - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà, giới thiệu cho người thân nghe về nghề - HS chú ý lắng nghe và vận dụng
 nghiệp và công việc mà em biết.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 .
 .
 ---------------------------------------------- 
 Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024
 Toán
 BÀI 73: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG
 TIẾT 1 - LUYỆN TẬP – TRANG 129
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập, củng cố vể khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích, đơn vị 
đo dung tích (l) ; độ dài, đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, km).
 - Thực hiện được các phép tính với số đo đại lượng đã học 
 2. Năng lực chung:
 - Thông qua các bài toán vui, liên quan đến đo lường (được ước lượng, tính 
toán, trả lời câu hỏi, giải quyết vấn để,...), HS được phát triển năng lực giải quyết 
vấn để, giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học (bài toán cân voi).
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trách 
nhiệm (có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu; PBT
 - HS: SGK; nháp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa dân - HS tích cực tham gia chơi trò chơi
 chủ”. 1 m = cm; 40 dm = m
 8 dm = cm; 80 cm = dm
 65 m = dm; 120 cm = dm
- GV nhận xét kết nối bài mới - HS lắng nghe
- GV ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở.
2. Luyện tập:
Bài 1 (131): Tính.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào PBT. - HS làm bài vào PBT
- GV gọi HS lên bảng chữa bài từng phần. - Từng tốp 4 HS chữa bài trên bảng 
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng lớp. Dưới lớp theo dõi, nhận xét.
 Kết quả:
 a, 35 kg + 28 kg = 63 kg;
 72 kg - 15 kg = 57 kg
 2 kg x 10 = 20 kg; 15 kg : 5 = 3 kg
 b, 76 l + 15 l = 91 l; 85 l – 27 l = 58 l
 2 l x 8 = 16 l; 30 l : 5 = 6 l 
- GV hỏi: c, 7 km + 3 km = 10 km; 
+ Khi thực hiện tính trong phép tính có đơn vị 35 m – 8 m = 27 m;
đo em cần chú ý điều gì? 5 cm x 4 = 20 cm; 20 dm : 5 = 4 dm
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ: Em cần viết đơn vị đo 
- GV chốt: BT củng cố cách thực hiện phép vào sau kết quả tính.
tính với số đo độ dài đã học, kg và l
Bài 2 (131): Quan sát tranh rồi trả lời câu 
hỏi. - 1-2 HS đọc to YC. Lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát tranh (cân - HS quan sát tranh và hỏi đáp cặp 
đĩa thăng bằng). Từ đó tính nhẩm, rồi trả lởi đôi theo các câu hỏi của bài.
các câu hỏi của các câu a, b. + Con mèo cân nặng mấy ki-lô-gam?
 Con mèo cân nặng 4 kg 
 + Quả dưa cân nặng mấy ki-lô-
 gam?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp và giải Quả dưa cân nặng 2 kg.
thích theo cách làm. - HS giải thích theo cách làm.
- GV nêu thêm câu hỏi, chẳng hạn: Cả mèo và 
quả dưa cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Cả mèo và quả dưa cân nặng 6 kg.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: BT củng cố cách tính nhẩm có liên 
quan đến đơn vị đo khối lượng kg
Bài 3 (131):
- Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc to YC. Lớp đọc thầm
- GV HDHS nắm vững yêu cầu của bài - HS chú ý
- GV nêu yêu cầu HS trao đổi cặp đôi để tìm ra - HS trao đổi cặp đôi
kết quả. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện chia sẻ.
 a) Bạn Mai lấy can 10 l và can 2 l 
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. được 12 l nước; b) Bạn Việt lấy 3 can: 2 l, 3 l và 5 l 
 được 10 l nước.
 - GV hỏi thêm, chẳng hạn: - HS TL:
 + Can nào đựng nhiều nước nhất? + Can 10 l đựng nhiều nước nhất
 + Can nào đựng ít nước nhất? + Can 2 l đựng ít nước nhất 
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 - GV chốt: BT củng cố về đơn vị đo lít
 Bài 4 (132): - HS chú ý
 - GV mô phỏng bài toán theo câu chuyện về 
 “Lương Thế Vinh cân voi” - HS đọc câu chuyện
 - Yêu cầu HS đọc và hiểu cách cân voi trong 
 câu chuyện đó, sau đó áp dụng vào tình huống 
 “Một chú voi con được cân theo cách trên’.
 - GV hướng dẫn HS viết số thích hợp vào ố có 
 - HS suy nghĩ, tìm câu trả lời.
 dấu “?” trong phép tính và câu trả lời (theo 
 mẫu trong SGK)
 - Y/c hs suy nghĩ tìm ra kết quả của bài toán. 
 GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS thực hiện chia sẻ.
 - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. Kết quả: 
 - Nhận xét, đánh giá bài HS. a, 800 kg +200 kg = 1000 kg
 - GV giải thích thêm: Thực chất cách cân này b, Chú voi cân nặng 1000 kg.
 tương tự cách cân đĩa chúng ta đã học. Một 
 bên là đĩa cân, một bên đĩa cân là chú voi. Bên 
 đĩa cân kia là số đá xếp lên thuyền. Khi chúng - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 ta mang số đá đi cân chính là số cân nặng của 
 chú voi.
 - GV chốt: BT củng cố về đơn vị đo khối 
 lượng kg 
 3. Vận dụng:
 - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm nay và - HS nhắc lại tên bài.
 chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS nêu cảm nhận của mình.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
 - GV Hướng dẫn HS vận dụng nêu cân nặng 
 của các thanh viên trong gia đình em và so - HS lắng nghe để vận dụng
 sánh xem ai nặng nhất, ai nhẹ nhất.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 .
 .
 ---------------------------------------------- 
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ CÔNG VIỆC CỦA MỘT NGƯỜI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù : - Viết được đoạn văn kể về công việc của một người mà em biết.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực ngôn ngữ:
 + Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thânnói về một số công 
việc của người thân/thầy cô/... Từ đó hình thành ý tưởng viết.
 + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 4 – 5 câu kể về công việc của một người 
mà em biết.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất:
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết trân trọng công 
việc, nghề nghiệp của mỗi người.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: 
 - Máy tính, máy chiếu. Một số tranh ảnh MH liên quan đến bài đọc.
 2. Học sinh:
 - SHS; VBT; nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chươi Xì điện – kể về - HS tích cực tham gia
 công việc, nghề nghiệp của những người thân 
 trong gia đình em.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý.
 - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập,thực hành:
 Bài 1.Nói những điều em biết về một nghề 
 nghiệp em yêu thích.
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn để - HS làm việc nhóm: chia sẻ với 
 hoàn thành yêu cầu bài. GV quan sát, giúp đỡ nhau về nghề nghiệp yêu thích
 nhóm gặp khó khăn.
 - GV yêu cầu HS nói trước lớp về nghề - Một số Hs trình bày (kết hợp chỉ 
 nghiệp yêu thích. GV khuyên khích HS giải trên tranh ảnh đã chuẩn bị (nếu 
 thích tại sao lại chọn nghề nghiệp đó. có)). Các nhóm khác lắng nghe, 
 góp ý.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 - Có rất nhiều ngành nghề trong xã hội. Nghề - HS chú ý
 nào có ích cho xã hội cũng đáng quý. Sau này 
 lớn lên, các em cần biết lựa chọn cho mình 
 một ngành nghề phù hợp.
 Bài 2. Viết 4 - 5 câukể về công việc của một 
 người mà em biết.
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cùng HS thực hành hỏi – đáp từng câu - 2, 3 HS đọc phần gợi ý trong 
 hỏi gợi ý trong bài sách giáo khoa.
 - GV hướng dẫn HS: Dựa vào kết quả nói và - HS trả lời
 sơ đổ gợi ý, HS làm việc cá nhân, viết thành 
 đoạn văn 4-5 câu vào nháp.
 - GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn trong 
 khi viết. - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, 
 • GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày cuối câu sử dụng dấu câu phù hợp. 
 đoạn văn và tư thế ngồi viết. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô.
 • -HS viết vào giấy nháp. Đổi bài 
 • GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, cho nhau để cùng soát lõi và góp 
 giúp đỡ những HS gặp khó khăn. ý.
 - HS viết bài vào vở sau khi được 
 góp ý. (HS có thể viết nhiều hơn 4-
 5 câu tuỳ theo khả năng)
 - HS đổi vở cho nhau, cùng soát 
 - GV mời 3-4 HS đọc bài viết. lỗi.
 + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi đọc - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp theo 
 bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì hay? dõi, nhận xét, phân tích cái hay chỉ 
 + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong bài ra lỗi sai trong bài của bạn (nếu 
 của bạn. có).
 - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - HS tự sửa sai (nếu có).
 - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS.
 3. Vận dụng:
 - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những - HS chia sẻ về những nội dung đã 
 nội dung gì? học.
 - GV cho HS vẽ tranh về một công việc/ nghề - HS thực hiện ở nhà và chia sẻ 
 nghiệp mà em yêu thích. với bạn trong tổ, lớp. Treo trưng 
 bày trên lớp.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 ngợi, biểu dương HS. hiện.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 .
 .
 ---------------------------------------------- 
 Tự nhiên và Xã hội
 CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 BÀI 31: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về các mùa trong năm, các thiên 
tai thường gặp. 
 - Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai.
 - Làm được một sản phẩm của chủ để (trang phục bằng giấy, tranh vẽ...). - Góp phần phát triển NL nhận thức, tìm tòi, khám phá, vận dụng các kiến 
thức, kĩ năng đã học ứng dụng vào thực tế.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài.
 + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
 + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng vào thực tế
 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, yêu nước (Bồi 
dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên, đất nước, có ý thức bảo vệ môi 
trường); trách nhiệm (Có ý thức và làm được một số việc phù hợp phòng tránh 
những rủi ro do thiên tai và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên
 - GV: + Tranh ảnh về cảnh vật, thời tiết và trang phục theo mùa. 
 + Giấy khổ lớn cho các nhóm, hồ dán. 
 + Giấy loại: báo, lịch treo tường để HS làm quần áo, bằng giấy hoặc sản 
phẩm khác mà HS muốn.
 2. Học sinh
 - SGK, vở ghi
 - Tranh, ảnh về cảnh vật, thời tiết và trang phục theo mùa; bút màu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của gv Hoạt động của hs
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Mưa - HS tích cực tham gia trò chơi:
 rơi - Gió thổi”. theo cách: “Làm theo tôi nói 
 chứ không làm theo tôi làm!” để tăng tính hấp 
 đẫn của trò chơi
 + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi.
 + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý lắng nghe.
 - GV ghi tên bài trên bảng lớp. - HS mở vở ghi tên bài.
 2. Thực hành, luyện tập:
 Hoạt động 1: Đặc điểm các mùa trong năm.
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình, làm việc - HS quan sát hình, làm việc cặp 
 nhóm bốn, hoàn thành bảng phụ hoặc phiếu đôi và thực hiện yêu cầu sau.
 và thực hiện yêu cầu sau: - HS trình bày nhiệm vụ của nhóm 
 + Mỗi nhóm thực hành một trong các mùa: trên bảng phụ/phiếu 
 xuân, hè, thu, đông hoặc mùa mưa hay mùa - Đại điện một số cặp đôi trình bày 
 khô và hoàn thành bảng? kết quả thảo luận, các bạn khác 
 theo dõi và bổ sung.
 VD: 
 - GV cho HS nhận xét
 - GV kết luận: Một năm thường có 4 mùa. - HS nhận xét
 Mỗi mùa trong năm có một vẻ đẹp riêng và - HS lắng nghe
 đều có ích cho cuộc sống. Hoạt động 2: Thực hành làm bộ sưu 
 tập: “Các mùa ở địa phương em”. - HS đọc yêu cầu đề bài
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Từng nhóm thảo luận để làm bộ 
 - GV cho từng nhóm thảo luận để làm bộ sưu sưu tập: “Các mùa ở địa phương 
 tập: “Các mùa ở địa phương em” em”.
 - GV HDHS: + HS lựa chọn xem các mùa nào 
 + Lựa chọn xem các mùa nào thể hiện rõ ở thể hiện rõ ở địa phương: bốn mùa 
 địa phương: bốn mùa xuân, hè, thu, đông) xuân, hè, thu, đông) hay hai mùa 
 hay hai mùa (mùa mưa và mùa khô). (mùa mưa và mùa khô).
 + Bộ sưu tập gồm cả ảnh và chữ, trang trí cho + HS lắng nghe, trang trí cho bộ 
 bộ sưu tập bằng hình ảnh và bổ sung thêm sưu tập.
 chữ (có thể như trong các bảng ở hoạt động1) - HS trưng bày, chia sẻ sản phẩm 
 - GV cho HS chia sẻ sản phẩm của nhóm của nhóm trước lớp. 
 trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
 - GV nh/xét, khen ngợi, động viên các nhóm
 3. Vận dụng:
 - GV HDHS làm các sản phẩm quần áo hoặc - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ 
 mẫu sản phẩm khác bằng giấy báo, lịch treo thực hiện
 tường mà em thích.
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học -HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học
 - GV tổng kết lại, nhận xét chung tiết học - HS chú ý lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 .
 .
 ---------------------------------------------- Thứ tư, ngày 15 tháng 5 năm 2024
 Toán
 BÀI 73: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 2 – TRANG 131)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập, củng cố vể khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích, đơn vị 
đo dung tích (l) ; độ dài, đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, km); thời gian (ngày - giờ, 
ngày - tháng).
 - Thực hiện được các phép tính với số đo đại lượng đã học.
 2. Năng lực chung:
 - Thông qua các bài toán vui, liên quan đến đo lường (được ước lượng, tính 
toán, trả lời câu hỏi, giải quyết vấn để,...), HS được phát triển năng lực giải quyết 
vấn để, giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học (bài toán cân voi).
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trách 
nhiệm (có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu; PBT
 - HS: SGK; nháp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Gió - HS tích cực tham gia hơi trò chơi.
 thổi”
 - GV nhận xét kết nối bài mới - HS lắng nghe
 - GV ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở.
 2. Luyện tập:
 Bài 1 (132):
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu đề bài
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh (mô tả những - HS nêu: cột cờ, chiếc gọt bút chì, 
 vật thật có trong thực tế) con đường, bàn học
 - GV nêu yêu cầu HS liên hệ, ước lượng số - HS thực hành cặp đôi: tìm (nối) 
 đo (theo cảm nhận), rồi lựa chọn số đo thích mỗi tranh với số đo thích hợp vào 
 hợp với sự “ước lượng” đó. PBT
 - Gọi HS chữa bài. - Một số HS báo cáo
 - Nhận xét, tuyên dương HS. - Lớp lắng nghe, nhận xét.
 Kết quả: Cột cờ cao khoảng 5 m, 
 - GV hỏi thêm HS tập ước lượng một số vật gọt bút chì đài khoảng 5 cm, đường 
 thật có trong lớp học. đi về quê dài khoảng 5 km, cạnh 
 - GV chốt: BT củng cố cách ước lượng số đo bàn học dài khoảng 5 dm.
 các vật - HS tập ước lượng rồi chia sẻ.
 Bài 2 (133):Tính.
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu đề bài
 - GV yêu cầu HS làm bài vào PBT. - HS làm bài vào PBT
 - GV gọi HS lên bảng chữa bài - 3 HS chữa bài trên bảng lớp. Dưới 
 lớp theo dõi, nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng Kết quả: a, b, 
 35 l + 18 l = 5 kg x 2 = 10 
 53 l kg
 53 l – 35 l = 18 10 kg : 2 = 5 kg
 l 10 kg : 5 = 2 kg
 53 l – 18 l = 35 
- GV hỏi: l 
+ Khi thực hiện tính trong phép tính có đơn vị 
đo em cần chú ý điều gì? c, 40 m + 20 m = 60 m
+ Nêu mối quan hệ giữa phép cộng và phép 60 m – 20 m = 40 m
trừ, giữa phép nhân và phép chia” thể hiện ở 60 m – 40 m = 20 m
- Nhận xét, tuyên dương HS.
=> Chốt: BT củng cố cách thực hiện các phép - HS chia sẻ: 
tính với các số đo đại lượng. Ngoài ra còn + Em cần viết đơn vị đo vào sau kết 
củng cố về mối quan hệ giữa phép cộng và quả tính.
phép trừ, phép nhân và phép chia. + HS nêu mối quan hệ
Bài 3 (133):
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu đề bài
- HDHS cách làm từng phần - HS chú ý
a) Y/C HS - HS TL:
+ Quan sát thật kĩ các kim giờ, khi kim phút + 1 giờ 30 phút, 8 giờ, 4 giờ 15 
chỉ vào các số 3, 6, 12 để đọc đúng các giờ ở phút, 9 giờ.
mỗi đồng hồ A, B, C, D + Hai đổng hổ (A, G), (В, K), (С, 
+ So với giờ ở đồng hồ E, G, H, K để xem E), (D, H).
vào cùng buổi chiều hoặc buổi tối, hai đổng 
hổ nào chỉ cùng giờ.
b) Hướng dẫn HS cách tính ngày tuần liền 
sau.
- GV hỏi HS: - 1-2 HS trả lời: 
+ 1 tuần có mấy ngày? + 1 tuần có 7 ngày
+ Từ thứ tư tuần này đến thứ tư tuần sau cách + cách nhau 7 ngày
nhau bao nhiêu ngày? - HS trả lời: Sinh nhật của bạn Núi 
- GV nêu câu hỏi của bài, gọi HS trả lời. là vào ngày 22 tháng 3. (15 + 7 = 
- Nhận xét, đánh giá bài HS. 22)
- GV chốt: BT củng cố về thời gian (giờ, 
phút, ngày, tháng) - HS chú ý lắng nghe
Bài 4 (133): 
- GV kể câu chuyện vui liên quan đến 3 bạn - HS đọc yêu cầu của bài 
sóc, rùa và thỏ đến lớp cho HS nghe. - HS làm bài rồi chữa bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu kết quả
- GV cho HS làm bài trên PBT Đáp án
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a. A. Thỏ
- Nhận xét, tuyên dương HS. b. C. Sóc
- GV chốt: BT củng cố về thời gian và cách c. B. Rùa
so sánh thời gian - HS liên hệ rồi chia sẻ - Liên hệ: 
 + Lớp học của em bắt đầu lúc mấy giờ?
 + Em đến lớp lúc mấy giờ? Em đến sớm hay 
 đến đúng giờ?
 3. Vận dụng:
 - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm nay. - HS nhắc lại tên bài.
 - Các em hãy xem hôm nay là ngày mấy và - HS lắng nghe và thực hiện.
 tính xem thứ 2 tuần sau là ngày mấy nhé.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 .
 .
 ---------------------------------------------- 
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các tiếng (bao gổm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc rõ 
ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có đấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ 
đọc khoảng 65 - 70 tiếng trong 1 phút. 
 - Hiểu nội dung bài đọc; nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết 
được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,...
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã 
đọc theo lựa chọn của cá nhân (tên VB, chi tiết, nhân vật hoặc đoạn văn, đoạn thơ 
yêu thích).
 - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết bày tỏ yêu 
thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp. 
 2. Năng lực chung: 
 - Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
viên trong tổ.)
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng 
kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 3. Về phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc.
 - Nhân ái: Yêu quý mọi người xung quanh, tôn trọng những con người thuộc 
tất cả các dân tộc trên cùng đất nước Việt Nam.
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
 - Các tờ phiếu ghi danh sách các bài đọc cẩn luyện đọc lại, các tờ thăm ghi số 
thứ tự tương ứng với số thứ tự trong danh sách bài đọc. 2. HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
1. Khởi động:
- GV tổ chức tổ chức cho HS nghe, hát và - HS nghe, hát và vận động theo 
vận động theo bài hát Quê hương tươi đẹp. bài hát 
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới.
- GV ghi tên bài trên bảng lớp - HS chú ý lắng nghe.
2. Khám phá: - HS mở vở ghi tên bài.
Bài tập 1: Đọc lại các bài đã học.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: - HS thảo luận nhóm 4:
+ Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 đến + Kể tên các bài tập đọc đã học: 
tuần 34. Mai An Tiêm, Thư gửi bố ngoài 
 đảo, Bóp nát quả cam, Chiếc rễ 
 đa tròn, Đất nước chúng mình, 
 Trên các miền đất nước, Chuyện 
 quả bầu, Khám phá đáy biển ở 
 Trường Sa, Hồ Gươm, Cánh đồng 
+ Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc. quê em.
 + Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm để 
 - GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4. biết bài đọc của mình.
+ Từng HS trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi - HS hoạt động nhóm 4 trong thời 
của bạn cùng nhóm về bài đọc của mình. gian 15 phút để đọc và trả lời câu 
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả. hỏi. Nhóm trưởng ghi lại kết quả 
GV quan sát, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. luyện đọc của nhóm.
- GV mời một số HS thực hành trước lớp. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả 
- GV nhận xét, tuyên dương. của nhóm mình cho GV.
- GV chốt: Qua bài tập 1 các em đã được ôn - HS nghe 
lại các bài đọc đã học và thực hành luyện đọc - Một số HS thực hành đọc bài 
. Để giúp các em biết trao đổi về bài học, trước lớp. Dưới lớp theo dõi, nhận 
chúng ta cùng chuyển sang bài 2. xét, nêu câu hỏi trao đổi về bài 
Chuyển giao nhiệm vụ sang tiết học sau đọc.
 Tiết 2 - HS lắng nghe.
3. Thực hành, luyện tập 
Bài 2: Trao đổi về các bài đọc.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV hướng đẫn HS cách làm việc theo - 2, 3 HS đọc to trước lớp. Cả lớp 
nhóm: Trao đổi vể bài đọc (nêu tên bài đọc, đọc thầm theo.
chi tiết, nhân vật hoặc đoạn văn, đoạn thơ yêu - HS thực hành trong nhóm theo 
thích nhất). hướng dẫn
+ GV chiếu trên màn hình các câu hỏi gợi ý - + Các nhóm hỏi - đáp theo câu 
như sau: hỏi GV đã hướng dẫn
 • Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao?
 • Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết 
hoặc nhân vật nào trong bài đọc? • Bạn thích đoạn thơ hoặc đoạn văn nào
 nhất trong bài đọc
 - GV quan sát HS các nhóm, hướng dẫn 
 nhóm gặp khó khăn và ghi nhận xét. - Nhiều HS đọc bài và chia sẻ 
 - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp trước lớp.
 - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho 
 trao đổi, chia sẻ cảm nhận về các chi tiết, bạn.
 nhân vật, những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, - HS chú ý lắng nghe.
 trong bài đọc.
 4. Vận dụng :
 - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học.
 (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, - HS chia sẻ cảm nhận
 cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). 
 - GV n/xet ý kiến phản hồi của HS về bài học
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS. 
 - Khuyến khích HS thực hành ở nhà : trao đổi 
 chia sẻ với người thân cảm nhận về các chi - HS lắng nghe.
 tiết, nhân vật, những từ ngữ hay, hình ảnh 
 đẹp, trong bài đọc. - HS ghi nhớ để thực hiện
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 .
 .
 ---------------------------------------------- 
 Tự nhiên – Xã hội
 BÀI 31: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các các mùa trong năm, các thiên tai 
thường gặp.
 - Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai.
 2. Năng lực chung:
 - Có ý thức thực hiện được một số việc để ứng phó với thiên tai.
 3. Phẩm chất:
 - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS khởi động theo bài hát “ Trái đất này - HS khởi động theo lời bài 
 là của chúng mình” hát.
 - GV dẫn dắt vào bài.
 2. Vận dụng: - HS lắng nghe. *Hoạt động 1: Giải quyết tình huống.
 - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.117, HDHS nhận 
 diện tình huống: Ở địa phương em sắp có mưa lớn - 2-3 HS nêu. 
 kéo dài, thiên tai nào có thể xảy ra? Trao đổi với các 
 bạn về các việc cần làm để ứng phó, hạn chế những 
 thiệt hại do thiên tai gây ra?
 - Đọc phần trao đổi giữa Hoa và Minh - 2 HS đọc
 - YCHS thảo luận theo cặp giải quyết tình huống. - HS thảo luận sau đó chia sẻ 
 - GV nhận xét, khen ngợi. trước lớp.
 *Tổng kết:
 - Mưa lớn kéo dài có thể gây lũ lụt, để phòn tránh 
 chúng ta cần:
 + Thường xuyên theo dõi thời tiết. - HS quan sát, trả lời.
 + Lắng nghe thông tin từ loa phát thanh của xã, thôn
 + Xem thông tin để nếu cần có thể sơ tán vật dụng 
 đến chỗ an toàn.
 + Không đi đến vùng nước trũng, sông,..
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 *Hoạt động 2: Hoàn thành, trưng bày sản phẩm
 - GV yêu cầu HS bỏ đồ dùng đã chuẩn bị trước
 - GV cùng HS nhận xét đánh giá - Các nhóm hoàn thiện sản 
 *Hoạt động 3: Tổng kết phẩm của nhóm mình
 - GV hỏi: - Các nhóm trưng bày
 + Kể tên các mùa trong năm?
 + Nêu đặc điểm của từng mùa trong năm?
 + Chúng ta cần lựa chọn trang phục theo từng mùa - HS trả lời.
 như thế nào?
 + Từng loại thiên tai có biểu hiện như thế nào?
 + Nêu cách phòng tránh từng loại thiên tai đó?
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS trả lời.
 - Các em hãy tìm hiểu các mùa trong năm thường - HS lắng nghe và thực hiện.
 kéo dài từ tháng nào đến tháng nào nhé.
 - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 .
 .
 ---------------------------------------------- 
 Thứ năm, ngày 16 tháng 5 năm 2024
 Toán
 BÀI 74: ÔN TẬP KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU VÀ LỰA CHỌN KHẢ NĂNG
 LUYỆN TẬP – TRANG 132
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - HS ôn tập củng cố về kiểm đếm số liệu, biểu đồ tranh và lựa chọn khả năng 
(chắc chắn, có thể, không thể)
 2. Năng lực chung:
 - Qua hoạt động kiểm đếm sổ liệu (yếu tố thống kê) và lựa chọn khả năng 
(yếu tố xác suất), với việc lập biểu đồ số liệu, giải quyết những bài toán thực tế có 
tình huống, HS được phát triển nảng lực lập luận toán học, năng lực mô hình hoá 
toán học.
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trách 
nhiệm (có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu; PBT
 - HS: SGK; nháp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát, vận động theo bài - HS hát, vận động
 hát “Em học toán”
 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS chú ý lắng nghe
 các em sẽ ôn tập kiểm đém số liệu và lựa 
 chọn khả năng. - HS mở vở ghi tên bài
 - GV ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành:
 Bài 1 (134): - HS quan sát tranh MH, nêu yêu 
 - GV chiếu tranh MH, gọi HS đọc yêu cầu đề cầu đề bài.
 bài. - HS thảo luận nhóm đôi.
 - GV cho HS làm việc nhóm quan sát tranh, - Đại diện các nhóm trình bày. Các 
 phân loại, và kiểm đếm một số sự vật cho nhóm khác nhận xét, bổ sung
 trước. a,
 - GV cho đại diện các nhóm trình bày bài. Hình 
 Hình Hình 
 Hình tam 
 vuông tròn
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng giác
 Số 
 8 11 6
 - Mở rộng: GV yêu cầu HS so sánh một số hình
 hình quan sát được: b,
 + Hãy so sánh số hình vuông và số hình Hình Hình 
 Hình 
 Hình màu màu 
 tròn. màu đỏ
 + Hãy so sánh số hình tròn màu vàng vàhình vàng xanh
 Số 
 tam giác màu xanh. 9 6 10
 + hình
 c,
 Hình Hình 
 - GV chốt: BT củng cố về cách kiểm đếm số 
 HV màu tròn TG 
 liệu Hình
 đỏ màu màu 
 vàng xanh
 Số 
 3 3 0
 hình

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx