Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
TUẦN 31 Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 70. Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải được bài toán 4,5 phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Mục tiêu: - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp). - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Cách tiến hành: Bài 1: ( trò chơi theo nhóm) - GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Chơi theo - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền nhóm, nhóm nào có kết quả nhanh và đúng thì số vào ô trống có dấu ? nhóm đó thắng cuộc. - HS thảo luận và thống nhất kết quả -HS nhận xét bổ sung -GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HD nêu: Đặt tính rồi tính - Cho HS làm bài vào bảng con. -HS làm bài - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp - HS giơ bảng. - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả a, 31624 15041 đúng. x 3 x 5 94872 75205 b, 26745 + 12071 x 6 = 26745 + 72426 = 99171 Bài 3. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài và trả lời các câu - Bài toán hỏi gì? hỏi khai thác bài - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Gọi HS tóm tắt đề toán - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số - Thảo luận trong nhóm và - Đại diện các nhóm trình bày bài giải thống nhất cách giải - Đại diện các nhóm trình bày -GV nhận xét chốt đáp số đúng bài giải Bài giải Số tiền 6 quyển vở có là: 6 000 x 6 = 36 000 (đồng) Cô bán hàng trả lại cho Việt số tiền là: 100 000 – 36 000 = 64 000 ( đồng ) Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đáp số: 64 000 đồng - GV hướng dẫn tương tự như bài 3 - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS nêu yêu cầu kết quả đúng: - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - Trình bày bài làm trước lớp Bài giải Hai vườn ươm của trại cây giống có số cây là: 14000 x 2 = 28 000 (cây ) Cả hai trại cây giống có số cây giống là: 28000 +15000 = 43000 ( cây) Đáp số: 43000 cây giống 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức HS chơi trò chơi - HS tham gia vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi hay thức đã học vào thực tiễn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Môi trường kêu cứu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường trong vai trò “Phóng viên môi trường nhí”. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân biết được một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ôi nhiễm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được các nguyên nhân chính gây ôi nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi trường . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn một số hành động để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức dọn vệ sinh chung trường lớp nơi mình ở . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống, có trách nhiệm với công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang phục của mọi người xung quanh. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem một đoạn video ngắn về - HS xem. tình trạng ô nhiễm môi trường.. - GV chiếu một vài hình ảnh: Sự cố tràn dầu ra - HS quan sát biển, khói bụi thành phố.... + Những hình ảnh này nói lên điều gì? - HS những hình ảnh trên cho ta thấy môi trường đang bị ô nhiễm. + Em cảm thấy như thế nào khi thấy những hình - HS em cảm thấy rất lo lắng ảnh này? cho môi trường sống của chúng + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ô ta. nhiễm + Kể thêm về những điều em từng thấy thể hiện - HS ô nhiễm nguồn nước, ô sự ôi nhiễm môi trường? nhiễm không khí: chất thải các - GV Nhận xét, tuyên dương. nhà máy, khói bụi của các nhà => Ô nhiễm môi trường đang xảy ra xung quanh máy... chúng ta, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con - HS chất thải sinh hoạt không người và hủy hoại cảnh quan thiên nhiên. Chúng qua xử lý, xả rác ra ao, hồ, sông ta cần chung tay bảo vệ môi trường. suối... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết về các vấn đề ô nhiễm môi trường, có kĩ năng tuyên truyền bảo vệ môi trường - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Khảo sát thực trạng trong vai trò “phóng viên môi trường nhí”. (làm việc nhóm) - GV phổ biến điều kiện để trở thành “phóng viên - Hs lắng nghe môi trường nhí” và cách thức hoạt động của phóng viên. - Khuyến khích hs đăng kí tham gia để trở thành “phóng viên môi trường nhỉ” - Chia nhóm 4 thảo luận kĩ năng cần có của một - Hoạt động nhóm 4. Kĩ năng phóng viên. cần có: + Quan sát + Ghi chép + Phỏng vấn + Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận;. - HS lắng nghe nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và hướng dẫn hs thực hiện theo phiếu - HS lắng nghe thực hiện. khảo sát . - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. => Sau khi thực hiện khảo sát, những hiện tượng - HS lắng nghe. làm ô nhiễm môi trường sẽ được phát hiện. Chúng ta có thể nhận xét kết quả khảo sát để đưa ra lời cảnh báo với mọi người về sự cần thiết để bảo vệ môi trường. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Lập kế hoạch thực hiện để có tin tức về ô nhiễm môi trường. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Lập kế hoạch hành động của các phóng viên. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Thực hiện khảo sát môi trường xung quanh em. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chú ý khảo sát vào buổi sáng, sau khi các bác - Đại diện các nhóm nêu kết quả bán hàng xong . ghi chép được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. => Nhiệm vụ của phóng viên môi trường nhí là quan sát để phát hiện những dấu hiệu ô nhiễm môi trường ; phỏng vấn để tìm hiểu nguyên nhân; cảnh báo và tuyên truyền mọi người cùng chung tay hành động vì môi trường. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu học sinh chia sẻ cùng người thân về nhiệm vụ của một phóng viên môi trường : - Học sinh tiếp nhận thông tin + Quan sát môi trường xung quanh, ghi chép lại và yêu cầu để về nhà ứng dụng. nếu thấy có dấu hiệu ô nhiễm. + Cùng người thân đi phỏng vấn các cô các bác hàng xóm, người thân về ý thức bảo vệ môi trường. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ___________________________________________ ĐẠO ĐỨC Đi bộ an toàn (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết thực hiện quy tắc đi bộ an toàn và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3-5) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe bài hát. - GV giới thiệu trò chơi” Đi theo đèn tín hiệu - HS lắng nghe. giao thông” - GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 5 – 7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và thực hiện theo hiệu lệnh của quản trò như sau: + Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên vai người đúng trước làm thành một đoàn tàu và di chuyển thật nhanh. + Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng trước và đi chậm lại. + Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và dừng lại. - Bạn nào thực hiện sai so với hiệu lệnh sẽ bị loại khỏi đội chơi và phải thực hiện một hình - HS tham gia trò chơi phạt vui vẻ ( nhảy lò cò, đứng lên ngồi xuống,...) - Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại theo dõi và cổ vũ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - HS ghi bài vào vở 2. Khám phá(25 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi đi bộ(12’) - Mục tiêu: + HS nêu được các quy tắc an toàn khi đi bộ - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống - HS quan sát tranh tình huống trong trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu câu hỏi hỏi - HS trình bày kết quả thảo luận, các + Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn nhóm còn lại nhận xét và bổ sung chưa? Vì sao? + Việc đi bộ của các bạn trong các tranh tình huống đã đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc quanh. an toàn nào? + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; trong trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép đường; qua đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,... luận, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ(12’) - Mục tiêu: + Học sinh nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả - HS quan sát tranh để mô tả hành vi hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu hậu quả có thể xảy ra. quả có thể xảy ra. - HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô tả, - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( tả, nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( nhóm đôi) nhóm đôi) - HS chia sẻ trước lớp. + Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ là - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp. rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho + Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an chính chúng ta và những người tham toàn giao thông khi đi bộ? gia giao thông. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.(3-5’) - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức lại các quy tắc an toàn khi đi bộ + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt khi đi bộ - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: - HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: + Em hãy đi bộ trong các trường hợp nào? +HS trả lời + Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy + HS trả lời tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ? - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ________________________________________ Thứ 4 ngày 17 tháng 4 năm 2024 CÔNG NGHỆ Bài 10: Làm đồ chơi (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được đặc điểm của xe đồ chơi: màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của xe. - HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm xe đồ chơi. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được các bộ phận chính của xe đồ chơi mẫu; chọn đúng, đủ số lượng các vật liệu và dụng cụ để làm xe đồ chơi. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được các loại đồ chơi trẻ em và thông điệp 4Đ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS tham gia chơi khởi động + Câu 1: Nêu tên các loại đồ chơi trẻ em? + Trả lời: Đồ chơi trí tuệ, đồ chơi vận động, đồ chơi truyền thống và đồ chơi hiện đại,... + Câu 2: Nêu thông điệp 4Đ? + Trả lời: Thông điệp 4Đ là chơi đồ chơi đúng lúc, đúng chỗ, đúng thời lượng và đúng cách. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được đặc điểm của xe đồ chơi: màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của xe. + HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ Hình 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, thảo các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. luận và trình bày: + Em hãy quan sát Hình 3 và trả lời các câu hỏi: + Xe đồ chơi mẫu gồm 3 bộn phận chính là: Thân xe, trục bánh xe, và bánh xe. +Thân xe hình chữ nhật, có màu xanh dương và 2 sọc màu đỏ. Đáy nhỏ dài 10cm; chiều cao là 6cm. + Trục bánh xe thon dài 18 cm, trong lòng 2 báng là 14cm. +Bánh xe hình tròn có 2 màu đỏ và trắng, đường kính bánh là 4cm.. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Xe đồ chơi mẫu có những bộ phận gì? - HS trả lời cá nhân: Vì ở trục + Các bộ phận đó có màu sắc, hình dạng và kích bánh xe cần làm dư ra để bánh thức như thế nào? xe có thể chuyển động được, - GV mời các nhóm khác nhận xét. không bị văng ra ngoài khi đang - GV nhận xét chung, tuyên dương. chuyển động. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao khoảng cách - HS lắng nghe, rút kinh giữa 2 bánh ở trục bánh xe là 14 cm nhưng phải nghiệm. chiều dài que là 18cm? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, chắc chắn, bánh xe chuyển động được, trang trí đẹp. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ. (Làm việc cá nhân) - GV chiếu hình 4 lên màn hình, yêu cầu HS chia - HS chia nhóm 4, thảo luận nhóm 4 thảo luận lựa chọn các vật liệu phù hợp chọn vật liệu phù hợp. làm xe đồ chơi. - GV phát cho các nhóm Phiếu học tập kẻ sẵn - Các nhóm nhận phiếu, thảo bảng vật liệu và dụng cụ. luận và hoàn thiện phiếu. - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ phiếu học tập. - Đại diện một số nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, chốt đáp án. sung. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành lựa chọn vật liệu và dụng cụ làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành lựa chọn vật liệu và dụng cụ làm xe đồ chơi. (Trò chơi nhóm) - GV tổ chức trò chơi “Chọn đúng, chọn nhanh”. - HS xung phong tham gia, chia - Luật chơi: Chọn 2 đội tham gia chơi, mỗi đội đội. gồm 5 thành viên. Thành viên của mỗi đội lần - HS lắng nghe luật chơi. lượt chạy lên bàn vật liệu và dụng cụ để lựa chọn đúng vật liệu, dụng cụ làm xe đồ chơi mà người quản trò yêu cầu. Trong thời gian 2 phút, đội nào mang về đúng và nhiều vật liệu, dụng cụ hơn thì giành chiến thắng. - GV chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ chia làm 2 bộ. - GV tổ chức cho các đội tham gia thi. - Các đội tham gia trò chơi. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đưa ra những vật liệu, dụng cụ - HS đưa ra các vật liệu, dụng làm xe đồ chơi đã chuẩn bị. cụ đồ thủ công cá nhân. - GV mời một số HS dự đoán công dụng, vị trí - Một số HS trình bày. của các vật liệu, dụng cụ để làm xe đồ chơi - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chú ý HS lấy vật liệu đúng, đủ, sử dụng tiết kiệm. Đối với các dụng cụ sắc nhọn, yêu cầu HS đảm bảo an toàn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ______________________________________ TOÁN Bài 71. Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( Có dư) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia có dư) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( hai bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm đúng bài toán 3 theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. KHỞI ĐỘNG: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, HS thực hiện và nêu cách thực hiện. 84 848 : 4; 23 436 : 3 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 1, Khám phá: - Mục tiêu: + HS biết được phép chia ( có dư) số có năm chữ số cho số có một chữ số, nhận biết và xác định được số dư trong phép chia, cách viêt kết quả phép chia có dư. - Vận dụng thực hành giải được bài tập 1, 2, 3 SGK - Cách tiến hành: ( Cá nhân ) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 3 – 4 HS đọc đề bài toán. toán trong SGK - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 10 450 m vải. May mỗi bộ quần áo hết 3 m vải. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - May được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải. ? Muốn biết may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải ta làm như thế nào? ? Gọi HS nêu phép chia. - Làm phép chia. - Yêu cầu HS xung phong lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm bảng con. - Lớp – GV nhận xét tuyên 10 450 : 3 dương. 10 450 3 * 10 chia 3 được 3, viết 3; 3 nhân 3 - GV gọi vài HS nêu lại cách 14 3 483 bằng 9, 10 trừ 9 bằng 1 đặt tính và tính. 25 * Hạ 4; được14; 14 chia 3 được 4, 10 viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 - GV chốt lại cách đặt tính và 1 bằng 2. cách tính. ( đây là phép chia * Hạ 5; được 24; 25 chia 3 được 4, có dư, số dư là 1) viết 8; 8 nhân 3 bằng 24; 25 trừ 24 bằng 1. 10 450 : 3 = * Hạ 0; được 10; 10 chia 3 được 3, 3483 ( dư 1) viết 3; 3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1. ? Số dư trong phép chia này - Số dư trong phép chia này là số 1 là số nào ? ? Số dư so với số chia như - Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia. ( vài HS nhắc thế nào ? lại) 2. Hoạt động thực hành: - Mục tiêu: + HS biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( chia hết). - Vận dụng thực hành giải được bài tập 1, 2, 3 SGK - Cách tiến hành: ( Cá nhân - cặp đôi - lớp ) Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: a) Tính a) Yêu cầu HS lên bảng, lớp làm 15 827 5 26 167 4 bảng con 0 8 3165 2 1 6541 - Lớp – GV nhận xét bảng con, 32 16 27 07 bảng lớp - sửa sai, Tuyên 0 3 dương. b) Xác định số bị chia, số chia, b) Số thương, số dư của mỗi phép chia Phép chia Số bị chia Số chia Thương Số dư ở câu a, rồi viết số thích hợp ở ô 15 827 :5 15827 5 3165 2 26 167 : 4 26 167 4 6541 3 có dấu “ ?” trong bảng. - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em. - GV hướng dẫn cách chơi. - Lớp – GV nhận xét tuyên dương nhóm nhanh và đúng. Bài 2: ? Bài này yêu cầu các em Bài 2: Đặt tính rồi tính. làm gì ? Bài này gồm mấy yêu - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, yêu cầu thứ hai là tính. cầu? Yêu cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? 21 437 3 36 095 8 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài 0 4 7 145 4 0 4 511 tập. Sau đó cho HS đổi chéo 13 09 (cặp đôi ) để chữa bài cho nhau. 17 15 2 7 - GV theo dõi nhận xét tuyên 21 437 : 3 = 7 145 (dư 2); 36 095 : 8 = 4 511(dư 7) dương. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. - GV ? Bài toán cho biết gì ? Bài 3: Vài 3 HS đọc đề bài toán - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Có 10 243 viên thuốc, mỗi vỉ 8 viên thuốc. - Đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn ? Muốn biết đóng được nhiều thừa ra mấy viên. nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn - Ta làm phép chia thừa ra mấy viên ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm vào bảng phụ, Bài giải lớp làm vào vở. 10 243 : 8 = 1 280 ( dư 3 ) - GV thu một số vở chấm nhận Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ thuốc và còn thừa ra 3 viên. xét. Đáp số: 1280 vỉ thuốc, thừa 3 viên. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi sau bài học để HS biết và thực học vào thực tiễn. hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. + HS trả lời:..... 16 538 : 3; 25 295 : 4 - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... _________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện tập: Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội. Dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong lễ hội hoặc hội). - Hiểu được công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu về một lễ hội mà em biết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các lễ hội trong bài 1. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tự hào về các lễ hội của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời: + Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài. + Gọi học sinh khác nhận xét. + Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của + Câu chuyện “Cùng Bác qua Bác? suối” thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong - GV nhận xét, tuyên dương. công việc, nhân ái, nhân hậu, - GV dẫn dắt vào bài mới. gần gũi với mọi người, ... 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong lễ hội hoặc hội). + Hiểu được công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Giới thiệu một lễ hội (hoặc hội) mà em biêt. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS làm bài: Có thể đưa một số tranh ảnh, về các lễ hội (hoặc hội) gần gũi với HS để HS quan sát. Cho HS liên hệ thực tế, huy động trải nghiệm và nêu tên lễ hội (hoặc hội). Yêu cầu HS quan sát mẫu giới thiệu về lễ hội. - HS làm việc nhóm: GV phát phiếu bài tập để HS - HS làm việc theo nhóm. làm bài vào phiếu. Tên lễ hội Địa điểm Các hoạt (hoặc hội) tổ chức lễ hội động trong lễ (hoặc hội) hội (hoặc hội) - Đại diện nhóm trình bày: ........................ ......................... ....................... Lễ hội Chùa Hương (Hà Nội), ........................ ......................... ....................... Lễ hội Yên Tử (Quảng Ninh); - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm được nhiều lễ Lễ hội đền Trần (Nam Định). hội hoặc hội và điền đúng đầy đủ thông tin vào Hội Gióng (Hà Nội), Hội Lim bảng. (Bắc Ninh), Lễ hội Núi Bà Đen - Mời đại diện nhóm trình bày. (Tây Ninh), Lễ hội Bà Chúa Xứ - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. (An Giang),.... - GV nhận xét, đánh giá ghi nhận kết quả đúng và - Các nhóm nhận xét, bổ sung. đầy đủ nhất. Tên lễ Địa Các hoạt động trong lễ hội điểm tổ hội (hoặc hội) (hoặc chức lễ hội) hội (hoặc hội) Hội Lim Bắc Lễ rước, lễ tế, hát hội, Ninh giao lưu văn nghệ, quan họ, các trò chơi dân gian,... Lễ Đèo Bình dâng hương, Nhông – Định Đánh trống khai mạc, Dương múa lân dâng hương, liễu dâng hoa vốn là truyền thống của lễ hội... Hội Sóc Dâng hương, lễ rước Gióng voi,Sơn voi, tắm tượng, các trò chơi dân gi chơi dân gian,... b. Viết một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội (hoặc hội) trong đó có dùng dấu gạch ngang - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. trong vở nháp. - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở - Mời 2, 3 nhóm HS hỏi đáp trước lớp. nháp. GV chọn một câu hỏi và một câu trả lời để viết lên - Một số HS trình bày kết quả. bảng lớp. GV lưu ý: Khi viết, cần sử dụng dấu câu - Lễ hội đền Gióng được tổ nào trước câu hỏi và câu trả lời đó? chức ở đâu? - Mời HS nhận xét. - Lễ hội đền Gióng được tổ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. chức ở Sóc Sơn, Hà Nội. c. Nêu công dụng của dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3. Đọc kĩ đoạn văn xem đoạn văn có những nhân vật nào? Câu nào là lời nói trực tiếp của mỗi nhân vật? Mỗi câu nói được đánh dấu bằng dấu câu gì? - HS nhận xét bạn. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 để thống nhất trả lời câu hỏi - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm làm việc theo yêu + Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn cầu. văn đều để đánh dấu lời nói trực tiếp của các nhân vật. Cụ thể: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói của cô giáo (Chúng ta cần phải rèn đức tính kiên nhẫn). Dấu gạch ngang dùng để - Đại diện nhóm trình bày. đánh dấu lời nói của em gái bạn Quốc Anh (Mài - Các nhóm nhận xét chéo như vậy thì lâu lắm mới xong anh nhỉ?) nhau. d. Chọn dấu câu thích hợp để đánh dấu lời nói - Theo dõi bổ sung. của nhân vật trong đoạn văn. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 4. - GV chiếu ngữ liệu bài tập. Lưu ý học sinh sự có mặt của các từ hỏi, trả lời,... (chỉ hoạt động nói năng) và dấu hai chấm ở ngay sau đó, tìm những câu nói trực tiếp của các nhân vật. Có thể đưa thêm câu hỏi gợi ý: Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang cùng có công dụng gì? Vị trí của hai dấu này khác nhau như nào? Trong đoạn văn này, - HS đọc yêu cầu bài tập 4. dùng dấu câu nào mới hợp lý? - HS suy nghĩ và trả lời: Hồi ấy, - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm để thống giặc cho hàng trăm tàu lớn tiến nhất phương án lựa chọn. vào cửa biển nước ta. Vua Trần - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Nhân Tông mong tìm được người tài giỏi giúp đánh lui giặc dữ. Yết Kiêu đến gặp vua và - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. nói: “Tôi tuy tài hèn sức yếu - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án nhưng cũng quyết cho lũ chúng nó vào bụng cá.” Vua hỏi: “Nhà ngươi cần bao nhiêu người, bao nhiêu thuyền?” Yết Kiêu đáp: “Một mình tôi cũng có thể đương đầu với chúng.” (Theo Truyện cố dân gian Việt Nam). 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động Vận dụng: Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, ... về Bác - HS lắng nghe, về nhà thực Hồ (qua sách báo, Internet, ... hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ________________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bề mặt trái đất (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất qua hình ảnh (videp clip): núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển, đại dương.. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.doc

