Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

doc 15 trang Bảo An 23/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32
 Thứ 2 ngày 22 tháng 4 năm 2024
 TOÁN
 Bài 72. Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
 - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục 
nghìn trong phạm vi 100 000.
 - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong 
phạm vi 100 000.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết tìm chữ số thích hợp điền vào 
chỗ chấm ( Bài 5)
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học. + Trả lời: 4500 đồng
+ Câu 1: Mua 2 que kem hết 9000 đồng . Hỏi 1 + Trả lời: 15000 đồng
que kem giá bao nhiêu tiền? + Trả lời :8000 đồng
+ Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg - HS lắng nghe. gạo giá bao nhiêu tiền?
+ Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 
hộp sữa giá bao nhiêu tiền ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính được giá trị 
của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, dấu ngoặc; giải được bài toán thực 
tế liên quan tới phép nhân, phép cộng.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) 
 - HS đọc yêu cầu bài
 - HS làm bài 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS trả lời : Rô bốt đi theo 
- GV HDHS tính kết quả của từng phép tính trên đường ABCMD
từng đoạn đường, nếu phép tính nào có kết quả bé 
hơn 8000 thì Rô bốt đi theo đoạn đường đó.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập.
- G V gọi HS trả lời 
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính
 - HS làm vào bảng con.
 - HS giơ bảng.
 - HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của 
biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu
-GV HDHS các bước làm ( đối với bài tính giá trị - HS làm bài vào vở thực hành.
của biểu thức không có dấu ngoặc đơn và phối - HS đọc bài, HS khác lắng 
hợp các phép tính, thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, nghe
chỉ có phép cộng, trừ ( hoặc nhân, chia ) thực hiện 7479 + 3204 x 5 =7479 +16020
theo thứ tự từ trái sang phải) = 23499
- GV lưu ý HS ở ý c và ý d có thể dựa vào tính -HS khác nhận xét
chất kết hợp của phép cộng, phép nhân để làm .
-GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Một nông trường có 
2520 cây chanh, số cây cam gấp 3 lần số cây 
chanh. Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu 
cây chanh và cây cam?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS đọc yêu cầu
+Muốn tìm số cây cam và chanh của nông trường - HS làm bài vào vở thực hành.
có tất cả bao nhiêu cây ta tìm gì? ( Ta phải đi tìm - HS đọc bài, HS khác lắng 
số cây cam trước, sau đó đi tìm tất cả số cây cam nghe
và chanh nông trường có )
 Bài giải:
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận. Số cây cam có là :
- GV nhận xét, tuyên dương. 2520 x 3 = 7560 ( cây)
 Số cây cam và chanh có tất cả 
 là:
 2520 + 7560 = 10080 ( cây)
 Đáp số: 10080 cây
Bài 5: (Làm việc cá nhân) : Tìm chữ số thích -HS khác nhận xét
hợp.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
 -HS nêu yêu cầu bài 
- GV HDHS cách làm ( dựa vào cách tính theo 
cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm số thích 
hợp, bắt đầu từ hàng đơn vị. 
GV hỏi để HS nêu: -HS nêu: 
+ Ở hàng đơn vị : ( nhẩm 9 nhân mấy bằng 9 ?) + Hàng đơn vị: 9 nhân 1 bằng 9 
Vậy chữ số phải tìm là mấy? Vậy chữ số phải tìm là 1.
+ Ở hàng chục : 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. + 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 
Vậy chữ số phải tìm là mấy? 1. Vậy chữ số phải tìm là 8. + Ở các hàng còn lại làm tương tự Kết quả :
 1 0 5 2 1
 x 9
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. 9 4 6 8 9
GV kết luận.
 -HS làm bài vào vở 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 -HS đọc bài làm của mình
 -HS khác nhận xét.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến 
sau bài học để học sinh Thực hiện phép tính cộng, thức đã học vào thực tiễn.
trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính được 
giá trị của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, + HS trả lời:.....
chia, dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên 
quan tới phép nhân, phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ________________________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt theo chủ đề: Môi trường xanh
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh biết cách phòng chống ô nhiễm môi trường qua trò chơi Rung 
chuông vàng.
 - Biết bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh 
môi trường ở lớp, ở nhà.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh 
hoạt sạch sẽ của gia đình, ở lớp học, biết trang trí lớp học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình 
về công việc bảo vệ môi trường.
 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây 
dựng một lớp học than thiện, sạch sẽ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn môi trường 
xanh- sạch - đẹp.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng bạn bè trong lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nhắc lại được một số hành động sống xanh thân thiện với môi trường. 
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem những bộ trang phục, những - HS lắng nghe.
thiết kế thời trang của các bạn nhỏ . Sản phẩm là 
những bộ quần áo tái chế từ túi ni –lông, vỏ hộp - HS lắng nghe.
sữ, vỏ lon bia, nước ngọt,... để khởi động bài học. 
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Đưa ra được những hiểu biết của mình trong phòng, chống ô nhiễm môi 
trường.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi Rung chuông 
vàng (làm việc cá nhân)
- GV phổ biến luật chơi. - Chú ý lắng nghe
- Nghe cô đọc 5 câu hỏi và đưa ra các phương án 
trên màn hình. GV đếm 1 -2 -3 để HS lựa chọn 
phương án: 
 Phướng án A - giơ tay
 Phương án B - đứng dậy
 Phương án C - ngồi tại chỗ.
-Sau khi trả lời xong bạn nào không sai câu nào sẽ 
được lên Rung chuông vàng. - Các em HS chia sẻ trước lớp.
+ Câu 1: Dầu ăn, mỡ đã dùng rồi nên đổ vào 
đâu? + Câu 1: A
A: Liên hệ với bên thu mua, tái chế dầu mỡ đã 
qua sử dụng. B: Đổ vào bồn rửa bát hoặc đường cống thải.
C: Cho vào cốc, chai nhựa, túi nilông buộc chặt 
đặt vào thùng rác. + Câu 2: C
+ Câu 2: Nên bỏ pin đã dùng rồi ở đâu?
A: Chôn xuống đất hoặc vứt xuống sông.
B: Bỏ chung vào sọt rác.
C: Để riêng, đưa đến chỗ thu gom rác độc hại. + Câu 3: A
+ Câu 3: Để giảm bớt chất thải trên đường làng, 
ngõ phố, em có thể:
A: Làm biển báo nhắc nhở mọi người bỏ rác đúng 
nơi quy định.
B: Gom rác trên đường làng, ngõ phố bỏ xuống 
sông cho trôi đi.
C: Cùng các bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS được rung chuông vàng lên - 1 HS thực hiện nội dung
bảng và lần lượt cầm vào chiếc chuông rung lên.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại. - HS nêu lại nội dung
 Chúng ta nên học những cách làm giúp 
phòng và chữa bệnh cho thế giới xanh, bắt đầu 
bằng sự hiểu biết của mình.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Liên hệ thực tế các hiện tượng gây ra ô nhiễm môi trường và biết cách phòng, 
chống các hiện tượng ô nhiễm không khí.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Cùng người thân thực hiện 
những việc làm để phòng, chống ô nhiễm môi 
trường. (Làm việc nhóm 4)
 - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4:
 cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ GV đưa ra các hiện tượng gây ra ô nhiễm môi 
 - Đại diện các nhóm giới thiệu 
trường: dùng hóa chất trong sinh hoạt gia đình; xử 
 về nét riêng của nhóm qua sản 
lí thức ăn thừa; hạn chế bụi; bấm còi xe, bật loa 
 phẩm.
đài nói to; đốt lửa, đốt cỏ... Nhóm 1: Khi ăn xong còn thừa 
 thức ăn chúng ta nên làm gì?
 Chúng ta nên bọc kín để vào 
+ Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện hộp rồi bảo quản trong tủ lạnh.
tượng và cách xử lí. Nhóm 2: Chúng ta có nên ăn 
 thức ăn làm sẵn, trong hộp?
 Chúng có rất nhiều chất bảo 
 quản nên chúng ta không nên sử 
 dụng nhiều.
 Nhóm 3: Khi đi ra đường chúng 
 ta có cần đeo khẩu trang 
 không?
 Chúng ta nên đeo khẩu trang 
 để tránh khói bụi ảnh hưởng đến 
 sức khỏe.
 Nhóm 4: Chúng ta có nên đốt 
 rác bừa bãi, không đúng nơi 
 quy định hay không?
 Đốt rác bừa bãi sẽ gây ảnh 
 hưởng đến con người gây ô 
 nhiễm không khí nơi ở.
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường 
bằng các hành động hàng ngày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà 
cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Chung tay làm những công việc bảo vệ môi và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
trường.
+ Không xả rác bừa bài, giữ gìn vệ sinh chung.
+ Tái chế một số hộp nhựa làm chậu trồng cây, 
hoa,...
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ___________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Đi bộ an toàn (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn; Không đồng 
tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn.
 - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn.
 - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5’)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát tập thể bài “Đèn đỏ - HS lắng nghe bài hát.
đèn xanh” + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy 
 + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; 
các quy tắc an toàn nào? trong trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép đường; qua đường 
 ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho 
 người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao 
 thông,...
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS ghi bài vào vở
2. Luyện tập (25’)
- Mục tiêu: 
+ Giúp HS củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét, hành vi, 
xử lí tình huống cụ thể.
- Cách tiến hành:
* Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (10’)
- GV yêu cầu HS thảo luận để nhận - HS thảo luận để nhận xét, đưa ra ý kiến về 
xét, đưa ra ý kiến về việc làm của các việc làm của các bạn trong tranh và trả lời 
bạn trong tranh và trả lời câu hỏi: câu hỏi.
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân 
thủ quy tắc an toàn khi đi bộ? Vì sao?
- GV cho các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
thảo luận. - HS nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: đồng tình với 
những hành vi trong các tranh 1, 4; 
không đồng tình với những hành vi 
trong các tranh 2, 3.
* Bài tập 2: Xử lí tình huống (15’)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và - HS thảo luận nhóm và đóng vai thể hiện 
đóng vai thể hiện nội dung tình huống nội dung tình huống đưa ra cách giải quyết 
đưa ra cách giải quyết phù hợp. phù hợp.
- GV cho các nhóm lên đóng vai, các - Các nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại 
nhóm còn lại cổ vũ, động viên. cổ vũ, động viên.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe.
+ Tình hống 1: Khi cần đi qua đường 
ở nơi không có vạch kẻ đường, em và 
bạn cần quan sát cẩn thận khi chắc 
chắc không có xe nào đang đến gần 
mới đi qua đường. Trong trường hợp 
đường quá đông các phương tiện 
tham gia giao thông, các em nên nhờ 
người lớn đưa qua đường để đảm bảo 
an toàn.
+ Tình huống 2: Khi đi bộ trên đường 
không có vỉa hè, em và bạn cần đi sát 
lề đường bên phải, tập trung quan sát; không dàn hàng ngang,....
3. Vận dụng.(3-5’)
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để thực hiện đi bộ an toàn.
- Cách tiến hành:
- GV tồ chức cho HS vẽ tranh tuyên - HS vẽ tranh tuyên truyền với bạn bè, 
truyền với bạn bè, người thân về các người thân về các quy tắc đi bộ an toàn.
quy tắc đi bộ an toàn.
- GV cho HS trình bày sản phẩm. - HS trình bày sản phẩm.
- Hằng ngày, em hãy tuân thủ nghiêm - Hằng ngày em cần tuân thủ nghiêm túc 
túc các quy tắc an toàn khi đi bộ. quy tắc an toàn giao thông đường bộ như: 
 Đi bộ trên vỉa hè. Qua đường phải quan sát 
 cẩn thận.Đi đúng vạch kẻ đường dành cho 
 người đi bộ qua đường 
- GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ - HS lắng nghe.
nghiêm túc các quy tắc an toàn khi đi 
bộ
- Nhận xét, tuyên dương
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk - HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp 
cho cả lớp nghe. nghe.
- Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. - HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào 
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông cuộc sống. 
điệp vào cuộc sống. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học - HS trả lời
+ Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài - HS lắng nghe.
học?
- GV nhận xét, chốt 
- Dặn dò: chuẩn bị cho bài tiếp theo.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 __________________________________
 Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với quê 
 hương
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với quê hương
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo 
cách riêng của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bài viết thể hiện được nét đặc 
trưng, nổi bật, ấn tượng của quê hương mình mà du khách đến ghé thăm dễ nhận 
ra.
 - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ bài làm của mình trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn biết phấn đấu rèn luyện và học tập để xây 
dựng quê hương mình ngày một tươi đẹp, văn minh, giàu mạnh hơn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Ảnh về phong cảnh của quê hương.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài tước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS vận động theo bài hát: “Quê hương ” phổ thơ của nhà thơ Đỗ Trung 
Quân.
- HS vận động theo nhạc.
2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn nêu tình 
cảm, cảm xúc của em với quê hương
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài 
- GV cho HS đọc dàn ý:
1. Mở đoạn: Giới thiệu được cảm nhận về quê 
hương.
2. Thân đoạn:
* Giới thiệu khái quát về quê hương: -2 HS đọc
- Vùng nông thôn hay thị trấn.
- Đặc điểm nổi bật là gì?
* Những nét riêng của quê hương qua 4 mùa
- Con người
- Sự vật
3. Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ của mình về quê 
hương. - Các nhóm làm việc theo yêu 
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong cầu.
nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên - Đại diện các nhóm trình bày 
trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả. Quê em là một vùng quê đẹp và 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. trù phú. Nơi đây có cánh đồng 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. lúa mênh mông. Vào mùa lúa 
Quê hương em mới tươi đẹp làm sao! Những con chín, từng đợt sóng nhấp nhô 
đường làng quanh co trải dài tít tắp. Hai bên như những đứa trẻ đang nô đùa 
đường là lũy tre xanh rì rào trong gió. Con đường với nhau. Vào mùa thu hoạch, 
nhựa trải dài đến vô tận. Bốn mùa xuân, hạ, thu, xóm thôn rộn rịp với tiếng gọi 
đông ở quê hương em đều có những vẻ đẹp rất nhau ra đồng, với tiếng máy 
riêng. Xuân về quê em như thay áo mới, màu sắc tuốt lúa kêu xịch xịch. Hai bên 
của chồi non của hoa màu bung nở rực rỡ làm lên đường là hai hàng cây tươi tốt. một vùng đất trời tràn ngập sức sống. Những Nơi đây có dòng sông như dải 
ngày hè, tiếng ve kêu râm ran trên vòm cây xanh lụa đào đang uốn lượn quanh 
lá. Cây đa nơi đầu đình là nơi đông người tập xóm làng. Mùa hè gió đưa 
trung nhất. Nào trẻ con, người già, tiếng cười đùa hương sen trải đều lên khắp 
rôm rả vang vọng khắp không gian làng quê, xóm làng. Quê em có những 
những bóng cây xanh như mở ra một khoảng trời ngôi nhà mái đỏ nằm xen giữa 
xanh mát mới, không còn cái nóng như thiêu đốt những vườn cây trĩu quả. Mỗi 
của nắng hạ mà chỉ còn những cơn gió, những sáng em đều dậy sớm để ngắm 
câu chuyện trò của trẻ nhỏ, người già. Chiều nhìn ông mặt trời tỉnh dậy sau 
chiều, trên những cánh đồng lúa vàng là những những những ngọn núi và mỉm 
đàn cò bay lả bay la. Những cơn gió hè mang cười với em. Đêm xuống, khi 
theo hương đồng cỏ nội bay đi khắp con đường làng quê đã chìm vào giấc ngủ, 
làng. Hương lúa mới quyện vào mùi đất đai như chỉ còn vầng trăng ở ngoài kia 
một dấu ấn tuyệt vời nhất mà em chẳng thể nào vẫn thao thức như canh gác 
quên nơi quê hương mình. Thu sang, lá vàng lại trong đêm. Càng yêu quê 
làm cho bức tranh quê thêm bao phần thơ mộng, hương, em càng cảm nhận được 
khung cảnh ấy gợi lên những rung động, những sự vất vả, khó nhọc của người 
hoài niệm thân quen. Đông về, không gian yên nông dân, suốt ngày hai sương 
lặng và chỉ còn tiếng rít của những cơn gió buốt một nắng trên cánh đồng tuy 
lạnh. Cây cối lúc này trơ trụi lá, khẳng khiu vậy họ vẫn vui vẻ với mọi người. 
nhưng vùng đất ấy vẫn âm thầm cố gắng nuôi Em mong vụ mùa nào bà con 
trong mình dòng chảy tràn trề nhựa sống để rồi nông dân quê mình cũng bội 
khi xuân sang lại thêm phần rực rỡ, sáng tươi. thu.
Quê hương! Hai tiếng gọi ấy thật thân thương và - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
gần gũi. Mảnh đất ven bờ sông Lam được nhận - HS lắng nghe, điều chỉnh.
biết bao phù sa, làm lên vùng quê trù phú và màu 
mỡ, đẹp đẽ đến như vậy. Ôi, em yêu biết mấy quê 
hương tươi đẹp của mình!
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực 
và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi hiện.
chính tả.
- Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ........... __________________________________
 HD TỰ HỌC
 HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
 - Biết thực hiện các phép tính liên quan đến số có 5 chữ số.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có 5 chữ số cho số có 
1 chữ số.
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho học sinh chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng 
cao về Toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại 
từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình 
chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung 
đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện : Đất quý, đất yêu.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện Toán 
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc: Ngọn lửa Ô – lim - pích
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Long, Hà, 
Tâm, Dũng.
 Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành và 
những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập) * Bài dành cho những em đã hoàn thành:
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 - HS nêu yêu cầu bài toán
 42 307 + 25 916 67 251 – 18 023 - HS làm vào bảng con từng phép tính.
 3 426 x 3 42 580 : 5 - HS giơ bảng.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
 Bài 2:Tính bằng cách thuận tiện nhất 
 - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào 
 1208 + 2673 + 1327 + 1589 + 2792 + bảng nhóm.
 2411 - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - 3 nhóm treo bảng phụ lên bảng.
 1208 + 2673 + 1327 + 1589 + 2792 + - Lần lượt các nhóm nhận xét.
 2411
 = (1208 + 2792 ) + (2673 + 1327 ) + 
 ( 1589 + 2411 ) 
 = 4000 + 4000 + 4000
 = 4000 x 3
 = 12000
 Bài 3: : Một cửa hàng tuần thứ nhất bán 
 được 20850 lít xăng, tuần thứ hai bán được - HS nêu yêu cầu bài toán
 ít hơn tuần thứ nhất 2308 lít xăng. Hỏi cả - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hướng 
 hai tuần cửa hàng bán được bao nhiêu lít giải bài toán.
 xăng? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào 
 - GV cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ.
 bảng phụ.
 - GV chữa bài trên bảng phụ và chốt đáp án.
 - GV nhận xét.
 Bài 4: Tìm tổng của số chẵn lớn nhất có 5 
 chữ số và số nhỏ nhất có bốn chữ số khác - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào 
 nhau. bảng nhóm.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm.
 Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là: 99998
 Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau 
 là: 1023
 Số cần tìm là: 99998 + 1023 = 
 101021
 Đáp số: 101021
 3. Vận dụng:
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 - Chia sẻ với người thân các bước để thực - HS lắng nghe.
 hiện phép tính có chứa dấu tính cộng, trừ, 
 nhân, chia.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 
 ...........
 ------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.doc