Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

docx 37 trang Bảo An 23/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 33
 Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024
 CÔNG NGHỆ
 Bài 10: Làm đồ chơi (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết được các bước tính chi phí để làm xe đồ chơi.
 - Lập được bảng tính chi phí làm xe đồ chơi.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn làm đồ chơi trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông 
tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công 
nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu 
bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ 
trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được các bước làm xe đồ chơi.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 
- HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS tham gia chơi khởi động
+ Câu 1: Để làm xe đồ chơi, cần phải có mấy + Trả lời: Cần phải thực hiện 
bước? Đó là những bước nào? theo 3 bước: Làm trục bánh xe, 
 làm thân xe và hoàn thiện.
+ Câu 2: Đề gắn trục bánh vào phàn thân ta phải + Trả lời: Ta dùng băng dính để 
dùng dụng cụ gì? gắn trục bánh xe với phần thân 
 xe.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Biết được các bước tính chi phí để làm xe đồ chơi.
- Cách tiến hành: Hoạt động 1. Các bước tính chi phí làm xe đồ 
chơi. (làm việc nhóm 2)
- GV chuẩn bị các bộ thẻ tên các bước tính chi phí - Các nhóm nhận thẻ.
làm xe đồ chơi và phát cho các nhóm đôi.
- Yêu cầu các nhóm đánh số vào các thẻ theo thứ 
 - Các nhóm thảo luận, đánh số 
tự các bước thực hiện để tính chi phí làm xe đồ 
 vào thẻ theo yêu cầu.
chơi.
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm lên bảng 
 - Đại diện các nhóm trình bày.
trình bày kết quả của nhóm mình.
- GV mời các nhóm khác quan sát, nhận xét.
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời 1-2 HS nêu lại các bước tính chi phí 
 - 1- 2 HS nhắc lại.
làm xe đồ chơi và tổng hợp lên bảng để cả lớp 
cùng quan sát:
+ Bước 1: Liệt kê tên và số lượng các vật liệu, 
dụng cụ cần mua.
+ Bước 2: Tìm giá tiền của từng vật liệu, dụng cụ.
+ Bước 3: Tính số tiền để mua một loại vật liệu, 
dụng cụ theo số lượng đã liệt kê.
+ Bước 4: Tính tổng số tiền để mua tất cả các loại 
vật liệu, dụng cụ theo số lượng đã liệt kê.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Lập được bảng tính chi phí làm xe đồ chơi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Lập được bảng tính chi phí làm 
xe đồ chơi. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn HS lập bảng tính chi phí bằng - HS lắng nghe
cách trả lời các câu hỏi sau:
+ Em đã có sẵn dụng cụ nào để làm xe đồ chơi? - HS trả lời theo suy nghĩ của 
+ Em cần mua những vật liệu gì để làm xe đồ mình.
chơi?
+ Mỗi loại vật liệu đó em cần mua số lượng bao 
nhiêu? - HS lắng nghe 
- GV tổng hợp và giới thiệu cho HS biết cách tìm 
giá tiền của các vật liệu, dụng cụ cần mua như ra 
của hàng/siêu thị, tìm kiếm thông tin trên mạng - HS suy nghĩ, trả lời.
Internet,... phù hợp với điều kiện từng địa 
phương. + HS trả lời theo suy nghĩ của 
- GV hướng dẫn HS tìm ra cách tính chi phí mua mình.
vật liệu bằng cách trả lời các câu hỏi sau: + Trả lời: Tính tổng số tiền đã 
+ Làm thế nào tính được số tiền mua một loại vật mua mỗi loại vật liệu, dụng cụ.
liệu hoặc dụng cụ theo số lượng đã liệt kê? - HS nhận xét bạn.
+ Làm thế nào tính được số tiền mua tất cả vật - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
liệu và dụng cụ đã liệt kê?
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS về nhà thực - HS nhận nhiệm vụ, ghi nhớ về 
hành việc tính toán chi phí làm một xe đồ chơi nhà thực hiện.
của mình bằng cách cùng người thân đi mua 
những vật liệu cần thiết và hoàn thành bảng tính 
chi phí thực tế.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ___________________________________
 TOÁN
 Bài 74. Khả năng xảy ra của một sự kiện
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một 
sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng 
xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng 
xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu 
xanh hoặc đỏ.
 - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được 
đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
 - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng 
cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp 
toán học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra dự đoán về các sự kiện có 
thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc 
chỉ có 1 lần ( Bài 2).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ bài - HS tham gia 
hát “Mùa hè vui”để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
* Mục tiêu: 
- Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự 
kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy 
ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy 
ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh 
hoặc đỏ.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả - HS quan sát đọc thông tin 
được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu 
+ Tranh có những bạn nào? trả lời trong nhóm.
+ trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu + Các bạn đang làm gì? hỏi
+ Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 
quả bóng từ trong chiếc hộp.
*Hoạt động ( Làm việc nhóm)
-GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra ( - HS đọc yêu cầu của bài
có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 - HS thảo luận nhóm theo hệ 
lần) thí nghiệm đơn giản. thống câu hỏi rồi thống nhất 
- GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu các khả năng xảy ra.
hỏi:
+ Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu?
+ Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô 
tả? - Đại diện nhóm trình bày 
+ Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? trước lớp
- Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra
- GV nhận xét và chốt nội dung - HS nhận xét lẫn nhau.
3. Luyện tập
Bài 1: ( làm việc cặp đôi)
- GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của -HS quan sát tranh đọc thông 
bài tập tin và nêu yêu cầu.
- GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các 
sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho - Thực hiện theo HD của GV
trước.
- GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì?
- Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra -Chia sẻ nội dung dự đoán 
- GV nhận xét và chốt nội dung trước lớp
Bài 2. (Làm việc nhóm) 
- Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - HS thảo luận trong nhóm và 
- GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về đưa ra các phán đoán
các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con - Đại diện nhóm trình bày nội 
xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc dung thảo luận trước lớp
chỉ có 1 lần.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn”
+ Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở 
chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số loại - HS tham gia để vận dụng 
trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( 
Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. chú ý không được gợi ý cho 
Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc người chơi biết)
+ Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận 
luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ___________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ. Môi trường của chúng ta 
 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ.
 - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông 
Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất.
 - Tìm được ý chính của mỗi đoạn.
 - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. 
 - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông
 - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động để bảo vệ môi trường 
sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với môi trường sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: - HS tham gia trò chơi
+ Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta 
và nói về một số điều thú vị trong bài học + 2 HS trả lời
đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì?
 ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy 
điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách 
 điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. 
 Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là 
- GV dẫn dắt vào bài mới đang khóc
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ.
+ Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. 
Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất.
+ Tìm được ý chính của mỗi đoạn
+ Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. 
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt -HS lắng nghe
nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau 
mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm 
xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; 
lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối 
bài.
- GV HD đọc: 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có - 1 HS đọc toàn bài.
3 đoạn) - HS đọc nối tiếp các đoạn
- Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã
- Ngắt nghỉ đúng - HS đọc từ khó.
Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn - 3 HS đọc ngắt nghỉ 
hán, nơi kia lũ lụt.//.... -HS lắng nghe
+ GV giới thiệu nội dung các đoạn - HS đọc toàn bài
- Luyện đọc 3 đoạn: -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống của mọi người
+ Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu dần
+ Đoạn 3: Còn lại
- Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- GV mời 1 HS đọc toàn bài
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể 
những chuyện gì đang xảy ra với mình?
 - 2 – 3 HS đọc đoạn 1.
 - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá 
 nhân
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, 
 nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô 
 nhiễm môi trường.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó 
thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến
-GV chốt đáp án và tuyên dương
Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với 
ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang 
cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô 
nhiễm môi trường chính là biểu hiện của 
Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi 
chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi 
đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ 
lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì 
sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như 
vậy?
+ Câu 2: Con người đang làm gì khiến 
ông Trái Đất rơi vào tình trạng như 
vậy?
 ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, sau đó gọi đại 
đưa ra ý kiến của mình) diện nhóm chia sẻ.
 + Con người đã làm tổn hại Trái Đất 
 qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá -GV và HS nhận xét rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn 
- GV chốt: Nguyên nhân khiến sức lực động vật hoang dã,...)
của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái 
Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên 
tai, bão lũ cho con người. Ông không 
muốn điều đó. Con người đã khiến Trái 
Đất bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả + HS lắng nghe
rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay 
lãng phí nước.
+ Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối
gì? + 2 nhóm chia sẻ
-GV cho HS làm việc CN sau đó thảo luận + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn 
nhóm đưa ra ý kiến của mình các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ 
 những việc nhỏ như khóa một vòi 
 nước không dùng đến hay tắt bớt một 
 bóng đèn,... Ông tin các bạn nhỏ làm 
-GV và HS nhận xét được điều đó
+ Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng 
trình tự của nội dung bức thư
 + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng 
-GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm + Các em làm việc theo nhóm. Từng 
xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. em phát biểu ý kiến của mình
Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự + 3 – 4 em trả lời: 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> 
chia sẻ trước lớp Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -
 > Lời kêu cứu của Trái Đất
 + HS thảo luận đưa ra ý kiến của 
 mình
+ GV khuyến khích HS có câu trả lời thú + HS trả lời
vị
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức 
thu của ông Trái Đất ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 
- GV khen các nhóm có câu trả lời hay
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ HS lắng nghe.
Trái Đất.
3. Vận dụng:
- Em đã cùng các thành viên trong gia đình - HS nối tiếp trả lời.
mình làm được những việc gì để chung tay 
bảo vệ môi trường?
- Về nhà luyện đọc lại bài và dựa vào tranh 
trong SGK nói về nạn ô nhiễm môi trường -HS lắng nghe nhiệm vụ.
mà em biết.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 
 ...........
 ______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ. Môi trường của chúng ta 
 (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 + HS luyện đọc lưu loát, đọc diễ cảm
 + HS dựa vào tranh minh hoạ nêu được yêu cầu của bài tập.
 + Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm 
đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí)
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung từng tranh.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia nói trước lớp theo tranh.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông
 - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động để bảo vệ môi trường 
sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với môi trường sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS vận động theo nhạc bài hát: - HS vận động theo nhạc.
“Điều đó tùy thuộc hành động của bạn”
- Để môi trường chúng ta xanh, sạch thì - HS trả lời.
chúng ta cần phải làm gì? 
- GV dẫn dắt vào bài mới. + 2 lắng nghe.
2. Luyện đọc lại:
- Mục tiêu: HS luyện đọc lưu loát, đọc diễ cảm
- Cách tiến hành:
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp ( 3 phút) - GV mời một số học sinh thi đọc trước - Một số cặp HS thi đọc trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên. - HS lắng nghe.
3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta
- Mục tiêu:
+ Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm đất, ô 
nhiễm nước và ô nhiễm không khí)
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh, nói về 
nạn ô nhiễm môi trường mà em biết
- G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô 
nhiễm nước và ô nhiễm không khí)
- Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó?
 - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của 
- GV yêu cầu HS đọc to chủ đề chúng ta
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày: 
- Tranh 2,3 làm tương tự +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,....
 +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước
 +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về 
hậu quả của một nạn ô nhiễm môi 
trường mà em đã nói ở BT1
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS lắng nghe 
- GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi - HS trả lời câu hỏi
– trước lớp Đáp án:
- Mời các nhóm trình bày. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị 
 nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây 
 trồng và nguồn nước sinh hoạt.
 + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm 
 bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của 
 con người và muôn loài. Sức khỏe của 
 con người bị ảnh hưởng do dòng nước 
 nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu 
 hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển 
 được. Động vật cũng bị ảnh hưởng 
 nhất là động vật dưới nước
 + Hậu quả của ô nhiễm không khí là 
 làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con 
 người sống trong môi trường ô nhiễm 
 không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm 
- GV nhận xét, tuyên dương. họng, dị ứng,...
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
học sinh.
+ Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ----------------------------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 TOÁN
 Bài 75. Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, ghi chép số liệu, 
 đọc bảng số liệu. (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho 
trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp.
 - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa 
trên câu hỏi trước đó.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Cùng bạn thống kê số liệu ở bài 
tập 2,3.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo 
hiện ở mặt trên xúc xắc. xúc sắc và đọc thông tin mặt 
- GV nhận xét, tuyên dương. trên xúc sắc.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Thực hành:
- Mục tiêu: 
+ Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về 
một số đối tượng thống kê trong trường, lớp.
+ Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu 
hỏi trước đó.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cả lớp) 
- GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn
+ GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong 
 SGK tìm ra đáp án cho mình.
+ GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, + Lớp trưởng tổ chức cho các 
giúp HS hình dung được để chuẩn bị cho một bạn báo cáo
chuyến đi chơi thì ta cần xác định được những + Theo dõi
vấn đề gì.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Gợi ý trả lời:
+ Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, 
trang trại, công viên, ...
+ Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp 
cờ, giải ô chữ, ....
+ Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm 
cuộn, xôi chả, xúc xích,...
+ Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, 
nước hoa quả,...
Bài 2: (Làm việc nhóm)
- GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa - Lắng nghe
điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi 
ý.
 - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý 
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. kiến của các bạn trong nhóm 
 vào phiếu học tập. - Lớp trưởng tổ chức cho các 
- GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng 
quả vào bảng số liệu cho trước số liệu đã cho.
 - 2 HS nêu
- Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và - Nhận xét, bổ sung(nếu có)
b.
- GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực.
Bài 3: - Lắng nghe
- GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết 
thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn:
+ Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc 
chuyến đi vào 4 giờ chiều.
+ Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết 
thúc chyến đi vào 5 giờ chiều.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý 
 kiến của các bạn trong nhóm 
 vào phiếu học tập.
- GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - Lớp trưởng tổ chức cho các 
quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
quả vào bảng số liệu cho trước - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng 
 số liệu đã cho (cá nhân).
- Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và - HS quan sát
chốt đáp án thời gian di chuyển (dự kiến) cho 
chuyến đi đó.
- Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. - 2 HS nêu
 - Nhận xét, bổ sung(nếu có)
- GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân sau đó 
- Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu chia sẻ trước lớp.
về chiều cao của các thành viên trong gia đình. 
Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà.
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 
 ...........
 ________________________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt theo chủ đề: Nghề em yêu thích
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương 
tác “Xưởng may áo ấm”.
 - Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong 
học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức 
tính cần có của nghề nghiệp đó.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học 
tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang 
phục của mọi người xung quanh.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao - HS lắng nghe.
nói về lao động của con người để khởi 
động bài học. 
 - GV chia lớp thành hai nhóm và hướng - HS chia nhóm và đọc bài đồng dao.
dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một 
câu.
 - GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao. 
 “Một tay đẹp Tay nuôi trồng
 Hai tay đẹp Tay hái lượm Tay dệt vải Tay tạc tượng
 Tay tưới rau Tay vẽ tranh 
 Tay buông câu Tay làm nhanh
 Tay chặt củi Tay làm chậm
 Tay đắp núi Đều lao động
 Tay đào sông Điểm tô đời!”
 + Trong bài đồng dao em thấy đôi bàn tay + Đôi bàn tay: dệt vải, tưới rau, buông 
đã làm những công việc gì? câu, chặt củi, đắp núi, đào sông, nuôi 
 trồng, hái lượm, tạc tượng, vẽ tranh.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu:
 + Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác 
“Xưởng may áo ấm”.
 - Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Đóng kịch “Xưởng may 
áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. (Làm 
việc nhóm)
 - GV tổ chức cho HS tham gia diễn kịch 
tương tác “Xưởng may áo ấm” của nhà 
văn Võ Quảng. Trong quá tình kể GV có 
thể thêm 1 - 2 nhân vật khác cho HS dễ 
hiểu nội dung câu chuyện và câu chuyện 
hấp dẫn hơn.
 - GV giới thiệu các vai và sắm vai (thỏ, - HS lắng nghe.
chim, ốc sên, bọ ngựa, nhím, tằm)
 - GV dẫn chuyện yêu cầu HS đóng vai - HS đóng vai thỏ, chim, ốc sên, bọ 
các nhân vật và diễn xuất theo theo lời ngựa, nhím, con tằm và diễn xuất theo 
dẫn của GV: lời dẫn của GV.
 + Trời gió rét căm. Thỏ thấy rét quá, 
lạnh quá mà không có áo ấm. Chú run 
cầm cập. Thế rồi, chú tìm được một mảnh 
vải, quấn quanh người cho đỡ rét. Một 
cơn gió nổi lên, giật mình tung mảnh vải 
ra, bay đi vùn vụt,.. 
 - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh - HS thảo luận nhóm dự đoán xây 
thảo luận nhóm 4 để đưa ra dự đoán tiếp dựng nội dung câu chuyện dựa theo 
theo của câu chuyện. câu hỏi gợi ý của GV.
 H: Như vậy, thỏ không thể khoác vải ra TL: Cần may một chiếc áo ấm bằng 
đường mà phải làm gì nhỉ? mảnh vải trên.
 + Ở trong rừng không có thợ may, vì thế - HS đóng vai các nhân vật: ốc sên, bọ 
chú thỏ phải tìm đến các muông thú, côn ngựa, nhím, chim, con tằm ra sân khấu 
trùng trong rừng. diễn.
 H: Em hãy đoán xem, để may một chiếc TL: Đo vải, đo người rồi vẽ lên vải, áo, chúng ta có vải rồi thì phải thực hiện cắt vải, khâu bằng kim và chỉ, 
những công việc gì tiếp theo?
 H: Mỗi nhân vật có thể làm công việc gì TL: Ốc sên đo và vẽ lên vải - thước đo 
và họ dùng những công cụ nào của mình? bằng bước đi có phần kẻ vạch bằng 
 nhớt của ốc sên; Bọ ngựa cắt vải - kéo 
 là hai chi trước rất sắc; Nhím cho kim 
 - lông nhọn; Tằm cho tơ làm bằng chỉ 
 - nhả ra tơ; Chim dùng mỏ dùi lỗ, luồn 
 kim chỉ để khâu.
 H: Khi đo và vẽ lên vải cần đức tính gì để 
không nhầm lẫn, luôn chính xác? Nếu TL: Cẩn thận, chậm rãi, 
nhầm thì có hại thế nào?
 H: Khi cắt vải, để cắt được chính xác 
không bị nham nhở, xấu xí, cầm kéo thì lại TL: Cẩn thận, mạnh mẽ, dứt khoát, 
nặng, mỏi tay, người cắt vải cần đức tính 
gì?
 H: Để đường khâu được đẹp, không bị xô 
lệch, cần có đức tính gì? TL: Cẩn thận, khéo léo, có trách 
 H: Một cái áo cắt thì nhanh chứ khâu thì nhiệm, tỉ mĩ, 
lâu lắm, theo các em người khâu áo còn TL: Kiên nhẫn, kiên trì, yêu nghề của 
phải có đức tính gì nữa để không chán mình,..
nản, không bỏ cuộc?
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn.
 * Kết luận: Mỗi con vật có một tính cách 
khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở - HS lắng nghe.
chỗ: chăm chỉ, có trách nhiệm, nhiệt tình, 
yêu nghề,.. 
 3. Luyện tập:
 - Mục tiêu: Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề 
đó.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 2. Những đức tính cần có 
của người làm nghề mà em yêu thích. 
(Làm việc nhóm 2)
 - GV yêu cầu HS ghi tên một nghề yêu - HS thực hiện.
thích nhất của mình vào bảng con.
 - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu 
nhóm 2. Vẽ sơ đồ ghi những đức tính cần bài và tiến hành thảo luận.
thiết để làm việc đó theo gợi ý sau: - Các nhóm trình bày.
 - Các nhóm nhận xét.
 - GV mời các nhóm trình bày về nghề - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nghiệp và đức tính phù hợp của nghề.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều cần thiết 
cho con người. Người thợ cần thực hiện 
nhiều công việc trong nghề và để làm 
những công việc đó cần có những đức tính 
phù hợp với nghề.
 4. Vận dụng. Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 - Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu 
về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng.
 + Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm 
về ước mơ ngày bé và nghề nghiệp hiện 
nay.
 Nghề Công việc Đức tính 
 của nghề của nghề
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 + Ghi lại những công việc trong nghề 
mình yêu thích và đức tính liên quan hoặc 
cả công việc của người thân và những đặc 
điểm liên quan.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ___________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông.
 - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các 
phương tiện giao thông.
 - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia các phương tiện giao 
thông quen thuộc.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “An toàn giao thông” - HS lắng nghe bài hát.
(sáng tác Trần Thanh Tùng) để khởi 
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Bài hát nhắc nhở + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân
chúng ta điều gì khi tham gia giao - HS suy nghĩ trả lời
thông?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá: ( 23 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao 
thông. (Làm việc nhóm) ( 13 phút)
- Mục tiêu: 
+ Hs nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
- Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo 
quan sát tranh tình huống trong sgk và luận các câu hỏi và trả lời:
trả lời câu hỏi:
+ Các bạn đã tuân thủ những quy tắc + Tranh 1: Thắt dây an toàn khi ngồi 
nào khi tham gia các phương tiện giao trên xe ô tô
thông? + Tranh 2: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi 
 trên xe máy
 + Tranh 3: Xếp hàng ngay ngắn khi lên 
 xe ô tô
 + Tranh 4: Mặc áo phao, không đùa 
 nghịch khi tham gia phương tiện giao 
 thông đường thủy
 + Tranh 5: Tuân theo sự hướng dẫn của 
 nhận viên khi ngồi trên xe ô tô
+ Em còn biết những quy tắc nào khác - HS kể 1 số quy tắc khác, ví dụ:
khi tham gia các phương tiện giao thông Không đùa nghịch, không thò tay ra 
 ngoài khi ngồi trên xe ô tô. Khi đi bộ 
 em phải đi sát lề đường bên phải. Không 
 đi hàng 2, hàng 3... khi đi xe đạp...
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các - Lắng nghe
nhóm.
=> Kết luận: Việc tham gia các phương 
tiện giao thông của các bạn trong các 
tình huống đã đmả bảo an toàn. Khi 
tham gia các phương tiện giao thông
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham 
gia các phương tiện giao thông. (Hoạt động nhóm) ( 10 phút)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các 
phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô - Hs quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu 
tả hành vi của các bạn trong mỗi tranh hỏi
và nêu hậu quả có thể xảy ra.
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo 
quả, nhận xét tình huống với bạn cùng luận các câu hỏi và trả lời:
bàn + Tranh 1: bạn nhỏ và bố khi đi xe máy 
 không đội mũ bảo hiểm
 Hậu quả: Bị chấn thương sọ não khi va 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx