Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

docx 32 trang Bảo An 24/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 24
 Thứ Hai ngày 26 tháng 02 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Luyện từ và câu: Trạng ngữ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận 
diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, 
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc 
 Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt 
 + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: Nam thế kỉ XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế kỉ XI. + Câu 3: 
+ Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: Gió Chủ ngữ: Gió thổi
thổi vi vu. Vị ngữ: vi vu
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi - Học sinh thực hiện.
động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết trạng ngữ là thành phần phụ của câu.
+ Trạng ngữ bổ sung các thông tin về thời gian, nơi chốn mục đích, nguyên nhân, 
phương tiện của sự việc nêu trong câu.
+ Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với 2 thành phần chính của câu bằng 
dấu phẩy.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về trạng ngữ.
Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 
Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
 A B
 Bác đã đi khắp Để tìm đường cứu 
 năm châu, bốn nước, Bác đã đi khắp 
 biển. năm châu, bốn biển.
 Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm 
 ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc 
 Tuyên ngôn độc lập.
 Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, 
 xanh tốt quanh vườn cây Bác Hồ 
 năm. xanh tốt quanh năm.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: 
 - HS làm việc theo nhóm.
 a, Chủ ngữ, vị ngữ của 
 mỗi câu ở cột A
 Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm 
 châu, bốn biển.
 Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ
 vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc 
 lập
 Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây 
 Bác Hồ
 vị ngữ: xanh tốt quanh 
 năm
 b, thành phần được thêm 
 vào mỗi câu ở cột B
 Câu 1: Để tìm đường cứu 
 nước
 Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 
 1945
 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch
 - Đại diện các nhóm trình 
 bày.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh 
 nghiệm.
Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B của bài tập 
1 bổ sung thông tin gì cho câu?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp 
- GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được thêm vào lắng nghe bạn đọc.
 -HSTL: thành phần được 
 thêm vào mỗi câu ở cột B
 Câu 1: Để tìm đường cứu 
 nước
 Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 
 1945
 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch
- GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của trạng ngữ -HS đọc: thời gian, nơi 
 chốn, mục đích
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm.
GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin gì? + Để tìm đường cứu nước 
+ bổ sung thông tin về mục 
 đích cho câu.
 Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông tin gì? + Ngày 2 tháng 9 năm 
 1945 bổ sung thông tin về 
 thời gian.
+ Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? + Trong Phủ Chủ tịch bổ 
- GV mời các nhóm trình bày. sung thông tin về nơi chốn.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. bày.
Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm vào trong - Các nhóm khác nhận xét, 
các câu ở cột B của bài tập 1 bổ sung.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Lắng nghe rút kinh 
Nhận xét các thành phần được thêm vào trong các câu ở nghiệm.
cột B của bài tập 1
a, về vị trí
b, về dấu câu -HS đọc yêu cầu, lớp theo 
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các nhiệm vụ: dõi đọc thầm
+ Đọc lại các câu của cột B ở bài 1
+ Thành phần được thêm vào đứng ở đâu?
+ Thành phần này được ngăn cách với 2 thành phần 
chính của câu bằng dấu câu nào?
 -HS làm việc theo nhóm:
 + Thành phần được thêm 
 vào đứng ở đầu câu
 + Thành phần này được 
 ngăn cách với 2 thành phần 
 chính của câu bằng dấu 
 phẩy
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình 
 bày.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh 
 nghiệm.
- GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung thông 
tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, 
phương tiện, của sự việc nêu trong câu.
Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai 
thành phần chính của câu bằng dấu phẩy.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Tìm được trạng ngữ trong một đoạn văn cho sẵn
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn 
sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì 
cho câu?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 
Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền đã chỉ huy .
quân dân ta đánh bại quân Nam Hán. Sau chiến thắng + HS làm bài vào vở.
oanh liệt đó, ông lên ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh VD: 
đô. Ngày nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn Trạng ngữ: năm 938
Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh nổi tiếng. thông tin mà trạng ngữ bổ 
- GV mời HS làm việc cá nhân sung: thời gian
 Trạng ngữ: trên sông Bạch 
 Đằng
 thông tin mà trạng ngữ bổ 
 sung: nơi chốn
 Trạng ngữ: sau chiến thắng 
 oanh liệt đó
 thông tin mà trạng ngữ bổ 
 sung: thời gian
 Trạng ngữ: ngày nay
 thông tin mà trạng ngữ bổ 
 sung: thời gian
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên + HS lắng nghe, rút kinh 
dương học sinh. nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS tham gia để vận dụng 
 đúng”. kiến thức đã học vào thực 
 + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong tiễn.
 hộp.
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia 
 (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành câu hoàn 
 chỉnh và đúng nghĩa, sau đó dán câu văn trên bảng. Đội 
 nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò 
 chơi vận dụng.
 VD:các thẻ từ: hót, chim, 
 Trong vườn, líu lo
 Các thẻ dấu , .
 HS xếp thành câu: Trong 
 - Nhận xét, tuyên dương. vườn, chim hót líu lo.
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh 
 - Dặn dò bài về nhà. nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết trình bày điểm thiên nhiên của vùng Tây Nguyên.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết 
thực bảo vệ thiên nhiên.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa 
lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua 
việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên 
nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS quan sát một số hình ảnh và trả - HS quan sát và trả lời:
 lời câu hỏi:
 + Nội dung của các hình ảnh là gì? + Hình 1: Cao nguyên Lâm Viên; 
 Hình 2: Voi ở vườn quốc gia Yok 
 Đôn
 + Những hình ảnh này gợi cho em những điều + Vùng Tây Nguyên đa dạng về tài 
 gì về thiên nhiên vùng Tây Nguyên? nguyên rừng với những cao 
 nguyên rộng lớn, nổi tiếng với nuôi 
 + Em hãy kể những điều đã biết về thiên nhiên voi.
 vùng Tây Nguyên? + Thiên nhiên vùng Tây Nguyên 
 mang nét hoang sơ của những cánh 
- GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn dắt vào rừng lớn...
bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan - HS đọc thông tin, quan sát, thảo 
sát hình 3, làm việc nhóm 2 và trả lời các câu luận và trả lời
hỏi sau:
+ Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên trên + Tây Nguyên là vùng duy nhất của 
lược đồ? nước ta không giáp biển.
+ Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với + Tây Nguyên tiếp giáp với các 
vùng Tây Nguyên nước: Lào, Cam – pu – chia; tiếp 
 giáp với các vùng: Duyên hải miền 
- GV mời HS các nhóm lên trình bày. Trung, Nam Bộ.
- GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện lên chia sẻ.
- GV mở rộng thêm: Xã Bờ Y (huyện Ngọc 
Hồi, tỉnh Kom Tum) là địa điểm có cột mốc - HS lắng nghe
ngã ba biên giới giữa Việt Nam, Lào và Cam 
– pu - chia.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng 
luận: nhau thảo luận 
+ Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên. + Vùng Tây Nguyên gồm có năm 
 tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, 
 Đăk Nông và Lâm Đồng.
- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết - Đại diện các nhóm lên chia sẻ
quả thảo luận.
- GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – 
Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 
1 phút mỗi tổ sẽ phải nêu được những hiểu 
biết của mình về vùng Tây Nguyên. Tổ nào 
nêu đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng 
cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 _________________________
 CÔNG NGHỆ
 Lắp ghép mô hình bập bênh (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết.
 - Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn, an toàn.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực kĩ thuật, năng lực thẩm mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cách lắp ghép bập bênh.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi 
tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình bập bênh theo hướng dẫn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp 
ghép được kiểu mô hình bập bênh khác dựa theo các bước gợi ý trong SGK.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi. tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng 
tạo kiến thực đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ 
dùng kĩ thuật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu video các em chơi và nhận xét các - Cả lớp theo dõi video.
 em bập bênh thế nào? - HS trả lời theo suy nghĩ của 
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mình.
 mới. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá:
 - Mục tiêu: 
 + Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết.
 + Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn, an toàn.
 + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực kĩ thuật, năng lực thẩm mỹ. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cách lắp ghép bập bênh.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Lắp ghép mô hình bập bênh 
theo hướng dẫn (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nhắc lại bảng chi tiết dụng cụ - HS nhắc lại
đã lập ở tiết trước.
- GV mời HS đọc các bước lắp ghép và quan - 1 HS đọc
sát hình mẫu trong SGK/40,41
+ Bước 1: Lắp chân đế
+ Bước 2: Lắp thanh đòn và ghế ngồi
+ Bước 3: Hoàn thiện mô hình
- GV yêu cầu HS dựa vào các bước tự lắp - HS thực hiện
ghép mô hình bập bênh
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt.
- Lưu ý: Khi lắp ghép mối ghép đúng vị trí và 
chắc chắn, thanh đòn và ghế ngồi quay được 
quanh trục.
Hoạt động 4: Giới thiệu sản phẩm (làm việc 
cá nhân)
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - HS trưng bày
- GV mời HS giới thiệu mô hình bập bênh của - 1 số HS giới thiệu
mình.
- Mời HS khác nhận xét, đánh giá phiếu. - HS thực hiện
- GV mời HS tự nhận xét sản phẩm của mình. - HS nhận xét
- GV nhận xét chung tuyên dương - HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực kĩ thuật và 
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS thi lắp ghép bập bênh - Học sinh thực hiện
 sáng tạo theo ý mình
 - GV mời HS xong nhanh nhất giới thiệu sản - 1 HS giới thiệu
 phẩm.
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _____________________
 Thứ Ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 7: Duy trì quan hệ bạn bè ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè.
 - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn 
bè.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác;.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới 
việc duy trì quan hệ bạn bè.
 - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan 
hệ bạn bè.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi.
khởi động bài học. Em hãy nêu các từ khoá để 
duy trì quan hệ bạn bè? - HS tham gia chơi bằng cách xung 
 phong thi nhau trả lời nhanh.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố kiến thức, bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi xử lí tình huống liên quan đến 
duy trì quan hệ bạn bè.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến. (làm việc 
chung cả lớp)
- GV phổ biến trò chơi: “Bạn chọn cách nào?” -Các đội xếp thành hàng dọc, 
- Chia lớp thành 4 nhóm ( Mỗi nhóm 1 dãy hướng về vị trí phần bảng của 
bàn). Mỗi nhóm cử 6 bạn tham gia trò chơi tiếp nhóm mình và lần lượt gắn mặt 
sức; HS còn lại trong nhóm ở mõi nhóm đóng cười, mặt mếu tương ứng với số 
vai trò là cổ động viên cho đồng đội của mình, thứ tự các tranh. 
6 thành viên có 5 phút quan sát nội dung tranh 
và thống nhất ý kiến lựa chọn những cách để 
duy trì quan hệ bạn bè.
-Các nhóm tham gia chơi.
-GV nhận xét, tuyên dương đội hoàn thành 
phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời một số em trình bày cách phù hợp - Các cách phù hợp để duy trì bạn 
để duy trì quan hệ bạn bè và giải thích về sự bè:
lựa chọn của mình. b. Rủ bạn cùng tham gia các trò 
 chơi; Cùng chơi với bạn sẽ giúp 
 cho tình bạn trở nên gắn bó, thân 
 thiết hơn.
 d. Thường xuyên trò chuyện với 
 bạn. Trò chuyện với bạn là cách 
 giúp những người bạn ngày càng 
 hiểu nhau hơn.
 g. Luôn ở bên khi bạn cần động 
- GV mời HS khác nhận xét. viên, an ủi. Điều này sẽ giúp bạn 
- GV nhận xét, tuyên dương và cho HS rút ra cảm thấy ấm áp và vui vẻ hơn.
kế luận: Đẻ duy trì quan hệ bạn bè, chúng ta - HS trình bày.
nên: Rủ bạn cùng tham gia các trò chơi, - HS khác nhận xét.
thường xuyên trò chuyện với bạn, luon ở bên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bạn khi bạn cần động viên, an ủi; không nên tỏ 
ra không hài lòng khi bạn kết thân với người 
khác, luôn bênh vực bạn trong mọi trường hợp, 
kể bí mật của bạn cho người khác biết.
Hoạt động 2: Nhận xét hành vi của các bạn 
trong tranh. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau 
nhận xét hành vi phù hợp và chưa phù hợp để trao đổi và đưa ra ý kiến phù hợp 
duy trì quan hệ bạn bè với lời nói và việc làm hay không phù hợp với lời nói và 
trong tranh: việc làm trong tranh:
 + Tranh 1: Bạn nữ có hành vi phù 
 hợp để duy trì tình bạn, đó là động 
 viên, khích lệ bạn để bạn cố gắng 
 biểu diẽn thành công tiết mục văn 
 nghệ trước toàn trường.
 + Tranh 2: Bạn nữ có hành vi phù 
 hợp để duy trì tình bạn, đó là hỏi 
 thăm, giúp đỡ bạn khi bạn bị ốm.
 + Tranh 3: Bạn nữ có hành vi chưa 
 phù hợp vì thẻ hiện sự ích kỉ khi không muốn bạn của mình chơi với 
 người khác.
 + Tranh 4: Bạn nam có hành động 
 phù hợp, đó là biêt bảo vệ bạn khi 
 bạn bị bắt nạt.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương, kết luận: - HS rút ra kết luận, lắng nghe, rút 
Cần học tập các bạn trong tranh 1, 2, 4 ( Động kinh nghiệm.
viên , khích lệ ); Không nên làm theo bạn ở 
tranh 3 ( Bạn đó tỏ thái độ ích kỉ )
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực 
bạn chia sẻ với nhau về một số hành vi để hiện.
duy trì tình bạn - Các cặp trình bày
+ GV mời các cặp trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà: sưu tầm một số câu ca dao, 
tục ngữ... về tình bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 __________________________
 Thứ Năm ngày 29 tháng 02 năm 2024
 CÔNG NGHỆ
 Lắp ghép mô hình rô- bốt ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích rô – bốt 
trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi 
tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình rô – bốt theo hướng dẫn
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp 
ghép được mô hình khác dựa theo yêu cầu
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng 
tạo kiến thức đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ 
dùng kĩ thuật
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu video một số kiểu rô – bốt để khởi - Cả lớp theo dõi video.
 động bài học. 
 - GV cùng trao đổi với HS về: - HS chia sẻ những suy nghĩ của 
 + Hình dạng, kích thước của một số rô- bốt đã mình qua xem video.
 xem trong video
 + Ích lợi của rô bốt? - HS trả lời theo suy nghĩ của 
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mình.
 mới. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá:
 - Mục tiêu:
 + Nêu được đặc điểm của mô hình rô – bốt: cấu tạo, số lượng chi tiết, độ chắc chắn. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu. (Làm 
việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình rô – bốt - HS làm việc chung cả lớp: Quan 
trong hình 1: sát mô hình rô – bốt và trả lời câu 
+ Nêu các bộ phận chính và số lượng các chi hỏi:
tiết của mô hình rô – bốt? * Các bộ phận chính: 
 + Đầu rô – bốt
 + Thân rô – bốt
 + Chân rô – bốt
 *Số lượng các chi tiết:
 Tên bộ Chi tiết Số 
 phận lượng
 Thanh 3 thanh
 thẳng 5 lỗ
 Bánh đại 2 cái
 Đầu rô- Thanh 1 thanh
 bốt chữ U dài
 Tấm 3 lỗ 1 tấm
 .....
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: - HS đọc lại các bộ phận chính và 
Các bộ phận chính và số lượng các chi tiết số lượng các chi tiết
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS lựa chọn được đúng và đủ số lượng dụng cụ, chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô 
hình theo mẫu.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Chi tiết và dụng cụ. (làm việc 
nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm việc nhóm 2, cùng nhau chọn - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau 
các chi tiết và dụng cụ lắp ghép chọn các chi tiết và dụng cụ lắp 
 ghép . * Chú ý: HS lấy dụng cụ và chi tiết kĩ thuật 
 đúng và đủ, sắp xếp gọn gàng trong hộp và sử 
 dụng an toàn.
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết 
 thảo luận. quả thảo luận.
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ 
 và năng lực thẩm mĩ.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV mời HS chia sẻ về lợi ích của rô – bốt - Học sinh tham gia chia sẻ 
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _______________________
 KHOA HỌC
 Bài 24: Chế độ ăn uống cân bằng (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. 
 - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, 
hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.
 - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng.
 - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng 
của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
 - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nội 
dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm về chế độ ăn uống cân bằng
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập, 
phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện ăn uống, 
luyện tập để có một cơ thể khoẻ mạnh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - - Một số HS lên trước lớp thực 
 Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo 
 - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát nhịp điều bài hát.
 và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn 
 trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp.
 + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn 
 khác nhau? - HS trả lời
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 mới.
 2. Hoạt động:
 - Mục tiêu: 
 + Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa 
 quả và uống đủ nước mỗi ngày.
 + Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. + Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng 
của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh. 
HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc yêu cầu và thục hiện theo 
tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực hiện nhóm 4
theo nội dung của SGK 
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả quả, nhóm khác nhận xét.
 Tháp dinh dưỡng gồm: muối, 
 đường, chất béo, đạm, các loại quả, 
 rau xanh và lương thực.
 + Nhóm lương thực: bánh mì, gạo, 
 khoai tây, khoai lang, mì, 
 bắp, Nhóm thực phẩm này nên ăn 
 đủ từ 150-250g/ ngày
 +Nhóm rau củ quả: 150-250g gồm 
 các loại rau: bắp cải, xúp lơ,., các loại 
 củ quả: chuối, nggo, khoai, cà chua,..
 +Sữa và các sản phẩm từ sữa: từ 
 400 -600ml / ngày
- GV nhận xét chung, chốt lại các nhóm thức ăn +Nhóm thực phẩm bổ sung 
trong tháp dinh dưỡng. đạm: gồm sữa, sữa chua, phô mai, 
 thịt nạc, gia cầm, cá, trứng, hạt và 
 nhóm họ đậu 25g/ ngày
 + Nhóm dầu, mỡ: gồm các chất béo 
 mỗi ngày dưới 15g 
 +Nhóm đường, muối: cần hạn chế 
 trong khẩu phần ăn hàng ngày. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx