Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

docx 38 trang Bảo An 24/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 25
 Thứ Hai ngày 04 tháng 03 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi
 ___________________________
 TIẾNG VIỆT
 Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
 - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng 
ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào 
thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong 
học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành: - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi:
- Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi 
cô giảng bài. chốn)
- Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời 
+ Tìm trạng ngữ trong các câu trên. gian)
+ Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin 
gì cho câu?
- Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
+ Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi 
chốn.
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài 
định yêu cầu. tập yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi 
 câu và cho biết trạng ngữ bổ sung 
 thông tin gì cho câu.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó 
 trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết 
 quả.
 - Lắng ghe.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
Bài 2. 
 - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu 
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài 
 hỏi cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1)
tập
- Hướng dẫn mẫu cho học sinh: (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực 
khoe sắc? hiện bài tập theo nhóm đôi.
Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng 
Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi gặm cỏ?
nào/Bao giờ)? + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng 
 núi rừng Tây Bắc?
 + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau 
 thẳng tắp?
- Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, - Học sinh trình bày kết quả.
tuyên dương học sinh.
- Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập 
và ghi nhớ.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông 
tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong 
câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông 
tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong 
câu; trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong 
đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” 
tháng 12 âm lịch.
- Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi 
 (trên phiếu học tập)
 Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ 
 thời gian nơi chốn Tháng Chạp, Ở góc vườn, 
 Vào ngày Tết Khắp gian 
- Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận xét phòng
kết luận. - Trình bày kết quả hoạt động.
Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, 
nơi chốn thay cho ô vuông.
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng 
hiện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các dẫn.
trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi 
câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ 
trong thời gian quy định sẽ chiến thắng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
 - Trình bày kết quả hoạt động.
 a) Trên cành cây, trong vòm cây, 
 trong vườn, ngoài vườn, trên bầu 
 trời, mùa xuân, .bầy chim hót líu 
 lo.
 b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, 
 trên sân trường, .hoa phượng nở đỏ 
 rực.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, 
 lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối 
 đuôi nhau ra khơi.
 - Học sinh lắng nghe.
Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi 
chốn.
- Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn.
hướng dẫn.
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn.
+ Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở 
đâu?
+ Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, 
Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức 
năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm 
 đôi theo hình thức hỏi - đáp.
 Ví dụ:
 + HS1: Khi nào chúng ta được thêm 
 một tuổi mới?
 + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng 
 ta được thêm một tuổi mới.
 + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những 
 tài liệu, hiện vật cổ?
 + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu 
 giữ những tài liệu, hiện vật cổ.
- Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Học sinh trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn vào 
thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi 
(Truyền điện).
+ GV chuẩn bị một số câu văn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm.
+ GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò 
thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm trạng chơi để củng cố, vận dụng kiến thức.
ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm 
nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ 
không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 __________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: rừng, ) của 
vùng Tây Nguyên.
 - Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống 
của người dân ở vùng Tây Nguyên.
 - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên.
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp 
phần phát triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở 
Tây Nguyên.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết 
thực bảo vệ thiên nhiên.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về 
Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông 
qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm 
hại thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS quan sát tranh và trả lời một 
mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng số câu hỏi
sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật.
- GV tổ chức cho HS chơi
+ Ô cửa số 1: Kể tên các cao nguyên ở Tây + Các cao nguyên: Kom Tum, 
Nguyên? Pleiku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm 
 Viên, Di Linh.
+ Ô cửa số 2: Nêu đặc điểm địa hình ở vùng + Tây Nguyên có địa hình cao, 
Tây Nguyên? gồm các cao nguyên xếp tầng, cao 
 ở phía đông và thấp dần ở phía tây.
+ Ô cửa số 3: Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai 
mấy mùa? Đó là những mùa nào? mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
+ Ô cửa số 4: Em hãy mời cả lớp đứng dậy vận + Cả lớp vận động và hát
động và hát theo lời bài hát “Em nhớ Tây 
Nguyên”
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: rừng, ) của vùng 
Tây Nguyên.
+ Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên , hoạt động sản xuất và đời sống của 
người dân ở vùng Tây Nguyên.
+ Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên 
nhiên.
c) Tìm hiểu về tài nguyên rừng. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan 
 - HS đọc, quan sát hình và thảo 
 luận nhóm 4.
sát hình 4,5 và thảo luận nhóm 4 thực hiện 
nhiệm vụ:
+ Kể tên một số kiểu rừng ở vùng Tây 
Nguyên? + Vùng Tây Nguyên có diện tích 
 rừng lớn, gồm hai kiểu rừng chính: 
 rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp 
 (rừng rụng lá vào mùa khô). 
+ Nêu vai trò của rừng ở Tây Nguyên? + Vai trò của tài nguyên rừng:
 ∙ Giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, 
 giảm khô hạn vào mùa khô.
 ∙ Cung cấp sản vật có giá trị như gỗ, 
 dược liệu, thực phẩm,...
 ∙ Góp phần phát triển du lịch.
+ Nêu một số biện pháp vệ rừng ở vùng Tây + Một số biện pháp bảo vệ rừng:
Nguyên ∙ Trồng rừng và phục hồi rừng.
 ∙ Thành lập các khu bảo tồn thiên 
 nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ 
 sinh quyển,...).
 ∙ Tuyên truyền và vận động người 
 dân cùng tham gia bảo vệ rừng,...
- Gọi đại diện lên bảng chia sẻ - Đại diện nhóm lên chia sẻ trước 
- GV nhận xét, tuyên dương. lớp.
- GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh, 
video về tài nguyên rừng, biện pháp bảo vệ - HS xem, khắc sâu
rừng ở Tây Nguyên.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Trình bày được đặc điểm và khí hậu của vùng Tây Nguyên. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện - HS hoạt động cá nhân, thực hiện.
nhiệm vụ: 
+ Trình bày một số đặc điểm, khí hậu ở vùng 
Tây Nguyên.
- GV mời 3 – 5HS lên chia sẻ kết quả trước - HS lên chia sẻ.
lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết 
quả.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là 
người hóm hỉnh”.
+ GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện đã học vào thực tiễn.
lên trước lớp chia sẻ những hiểu biết của 
mình về thiên nhiên ở vùng Tây Nguyên.
+ Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham gia vận dụng.
+ GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn 
 nào chia sẻ những thông tin hay sẽ 
 được chọn giải nhất, nhì , ba, 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ______________________
 Thứ Ba ngày 05 tháng 03 năm 2024
 TOÁN
 Luyện tập chung
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo 
các tiêu chí cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét 
đơn giản từ biểu đồ cột. Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu 
đồ cột.
- Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự 
kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ về kết -Học sinh tham chia sẻ.
 quả thực hiện kiểm đếm số lần đạt điểm các 
 điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn 
 học trong tuần và trả lời các câu hỏi:
 + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm nào xuất hiện ít nhất?
+ Hãy tự đánh giá kết quả học tập của em qua 
kết quả kiểm đếm trên.
- Nhận xét, tuyên dương và giáo dục học sinh - Học sinh lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. Giáo viên 
hướng dẫn học sinh tìm hiểu và trả lời:
- Rô-bốt cùng các bạn làm gì? - Rô-bốt cùng các bạn làm 
- Hãy đọc dãy số liệu mà Rô-bốt đã ghi lại số những món đồ chơi tái chế để 
tiền thu được trong mỗi ngày. bán lấy tiền ủng hộ đồng bào lũ 
 lụt.
 - Học sinh đọc dãy số liệu:
 180 000 đồng, 70 000 đồng, 
 125 000 đồng, 80 000 đồng, 
 100 000 đồng.
 - Có 2 ngày nhóm bạn thu được 
 nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt 
- Có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được nhiều động đó. Vậy chọn đáp án B. 2 
hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó? ngày
- Giáo viên nhận xét tuyên dương. - Đọc yêu cầu bài tập
Bài 2: 
- Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu, đọc thông tin 
biểu đồ “Số câu đố mỗi bạn giải được”
 - Biểu đồ ghi lại số câu đố mà 
 các bạn Lan, Rô-bốt, bạn Việt, 
 bạn Nam, bạn Mai, bạn Lâm 
 giải được.
- Nội dung của biểu đồ là gì ? - Bạn Lan: 7 câu, bạn Rô-bốt: 6 
 câu, bạn Việt: 3 câu, bạn Nam: 
 6 câu, bạn Mai: 9 câu, bạn 
 Lâm: 5 câu.
 - Bạn Mai giải được nhiều câu 
- Mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố ? đố nhất, bạn Việt giải được ít 
 câu đố nhất.
 - Giải quyết được tất cả 36 câu 
 đố
 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) - Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu - Học sinh lắng nghe.
đố nhất? bạn nào giải được ít câu đố nhất?
- 6 bạn đã giải quyết được tất cả bao nhiêu câu - Đọc nội dung và yêu cầu của 
đố? bài tập.
- Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu câu - Cho biết số chậu cây mà hai 
đố ? chị em Mai và Mi đã hoàn 
- Giáo viên mở rộng: giải thích học sinh hiểu thành trong mỗi ngày. Cho biết 
và nắm được trung bình là gì. số chậu cây ít nhất và nhiều 
 nhất được làm trong mỗi ngày.
 - Trong một ngày, Mai và Mi 
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, tuyên dương học làm được nhiều nhất 12 chậu 
sinh. cây.
Bài 3: - Ngày ít nhất Mai và Mi làm 
- Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập được 2 chậu cây.
 - Vận dụng kiến thức về tìm số 
- Dãy số liệu thống kê của bài toán cung cấp cho trung bình thực hiện trả lời câu 
em những thông tin gì ? hỏi.
 Trung bình mỗi ngày hai chị 
 em làm được bao nhiêu chậu 
 cây:
 (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 
 + 12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây)
- Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều - Nhận xét bài làm của bạn.
nhất bao nhiêu chậu cây ?
 - Học sinh đọc nội 
- Ngày ít nhất Mai và Mi làm được bao nhiêu dung, yêu cầu bài tập
chậu cây? - Có hai sự kiện có thể xảy ra: 
 Việt lấy được hộp đựng kẹo 
- Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được bao hoặc Việt lấy được hộp đựng 
nhiêu chậu cây? (Gáo viên gợi ý học sinh nhớ tẩy bút chì.
lại kến thức về tìm số trung bình) - Học sinh thực hành:
 - Đại diện các nhóm chia sẻ kết 
 quả hoạt động của nhóm mình.
- Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
Bài 4:
- Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Dựa vào nội dung bài tập cho biết các sự kiện 
 có thể xuất hiện khi Việt chọn một trong 4 hộp 
 đó là gi?
 - Chia nhóm và tổ chức học sinh thực hành và 
 ghi lại kết quả thực hành vào bảng kiểm đếm.
 Chọn được hộp đựng kẹo
 Chọn được hộp đựng tẩy bút chì
 - Mời các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. và 
 cho biết sự kiện nào xuất hiện nhiều hơn, sự 
 kiện nào xuất hiện ít hơn.
 - Nhận xét, tuyên dương học sinh.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các HS lắng nghe để vận dụng.
 cho học sinh thực hành lấy các đồ vật khác màu 
 và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của 
 các đồ vật đó.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ______________________
 KHOA HỌC
 Bài 24: Chế độ ăn uống cân bằng (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, 
hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày..
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh 
dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng 
theo nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt 
động nhóm về chế độ ăn uống cân bằng
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học 
tập, phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội 
dung yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV hỏi: - HS trả lời
 + Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn 
 và thường xuyên thay đổi món ?
 +Thế nào là một bữa ăn cân đối, lành mạnh ? 
 - GV giới thiệu- ghi bài
 2. Hình thành kiến thức:
 HĐ1:Thực hành, luyện tập
 - Gv yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm đôi 
 - HS đọc và thực hiện theo yêu 
 thực hiện yêu cầu bài 1 SGK/92. cầu
 + Liệt kê các thức ăn, đồ uống em đã ăn hai 
 ngày gần đây ở nhà, ở trường theo gợi ý sau:
 - HS trình bày, nhận xét
 - GV gọi đại diện nhóm HS trình bày các loại 
 thức ăn, đồ uống đã ăn hai ngày gần đây
 + Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối chiếu 
 với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và nhận xét các bữa ăn trong ngày đã cân bằng, lành mạnh 
 chưa vì sao?
 + Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn 
 uống để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và có 
 lợi cho sức khỏe?
 - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt
 Tổng kết: - HS trả lời cá nhân theo hiếu 
 - Qua các nội dung, em cho biết: Để đảm bảo biết:
 chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần làm + Ăn đủ bữa và: 
 gì? + Phối hợp nhiều loại thức ăn
 + Ăn rau xanh, quả chín và 
 uống đủ nước.
 + Sử dụng hợp lí thức ăn có 
 nguồn gốc động vật và thực 
 vật.
 + Sử dụng ít muối và đường
 2.2.HĐ 2: 
 - Yêu cầu HS dựa vào tháp dinh dưỡng, thực - HS quan sát, thảo luận 
 hiện yêu cầu : nhóm đôi thực hiện yêu cầu
 + Bữa ăn nào trong hai ngày trên đã cân bằng, 
 lành mạnh chưa? Vì sao?
 - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày
 thảo luận.
 - Gv nhận xét, kết luận và tuyên dương HS - HS lắng nghe
 - GV kết luận: Cần phối hợp các loại thức ăn 
 cho đầy đủ, phù hợp để đảm bảo ăn uống cân 
 bằng, lành mạnh.
 2.3. HĐ 3: Thảo luận và chia sẻ
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và thực 
 hiện yêu cầu SGK/ 92 - HS thảo luận nhóm đôi
 - Chúng ta cần làm gì để thay đổi thói quen ăn - Đại diện nhóm trình bày
 uống?
 - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - HS nêu
 -GV kết luận: Chúng ta cần ăn phối hợp nhiều 
 loại thức ăn, ăn nhiều rau xanh và quả chín, sử 
 dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ động vật 
 và thực vật, sử dụng ít muối và đường.
 3. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Để ăn uống cân bằng, lành mạnh chúng ta - HS nêu.
 cần có thói quen ăn uống như thế nào?
 - Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 __________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại tình dục.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa 
chọn cách phòng tránh phù hợp
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực 
ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận diện tình huống có nguy 
cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong học tập
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, học sinh biết được các quyền của bản thân, biết lên tiếng 
 khi quyền trẻ em bị vi phạm.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS chọn - Một số HS lên trước lớp 
 đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát liên quan đến thực hiện. Cả lớp cùng múa 
 tuổi thơ, đến gia đình, những niềm vui, những trò hát theo nhịp điệu bài hát. Ví 
 chơi... để khởi động bài học. dụ: Bài hát Em là bông hồng 
 nhỏ ( Sáng tác: Trịnh Công 
 Sơn), bài hát Cho con ( Sáng 
 tác: Phạm Trọng Cầu)
 - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và - HS chia sẻ nhận xét về các 
 các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước bạn thể hiện múa hát trước 
 lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, được - HS lắng nghe.
chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết được điều 
đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị vi 
phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà 
còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ em.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được những hành vi có xu hướng xâm hại tình dục trẻ em để chủ động 
phòng tránh
+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn 
ngữ.
- Cách tiến hành:
a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc, lớp theo dõi, đọc 
Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em có thầm
nguy cơ bị xâm hại tình dục
 -HS quan sát tranh, ảnh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê 
những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ 
em
 - HS thảo luận nhóm:
-GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu cầu:
 +Những hành vi được thể 
+ Mô tả những hành vi được thể hiện trên tranh 
 hiện trên tranh ảnh: bị nhìn 
ảnh
 trộm khi tắm hoặc thay quần 
+ Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục
 áo; vô cớ được tặng quà, cho 
 tiền; bị gọi ra chỗ vắng một 
 mình; bị ôm, đụng chạm vào 
 vùng mặc đồ bơi.
 + Các dấu hiệu có nguy cơ 
 xâm hại tình dục : bị va 
 chạm, ôm chặt,... khiến em 
 khó chịu; bị động chạm ở 
 vùng đồ bơi; bị nhìn chằm 
 chằm một cách bất thường 
 hoặc bị nhìn trộm...
 - Đại diện các nhóm trình 
 bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận 
của tổ - HS chia sẻ
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. -HS chia sẻ trong nhóm cho 
b, Chia sẻ về những tình huống có nguy cơ bị xâm nhau nghe.
hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp phải
c, GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về cách 
nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục: đưa ra kết - HS lắng nghe.
luận của nhóm mình về các dấu hiệu có nguy cơ 
xâm hại tình dục.
Kết luận: GV tổng kết lại những dấu hiệu nhận 
diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại tình dục và đưa ra 
kết luận về hành vi, đối tượng có thể thực hiện 
hành vi, bối cảnh có nguy cơ diễn ra sự việc.
+ Hành vi:
+Đối tượng: bất kì ai-cùng giới hoặc khác giới, ở 
mọi lứa tuổi, có thể là người thân, người quen, 
người lạ 
+ Bối cảnh: bất kì lúc nào, ở đâu; tuy nhiên sẽ 
thường là nơi vắng vẻ, chỗ tối 
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ HS lựa chọn cách phòng tránh bị xâm hại tình dục
+ Biết thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ, thể hiện cách 
phòng tránh bị xâm hại tình dục
+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn 
ngữ.
+ Tự rèn luyện kĩ năng làm sản phẩm qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm 
mỹ.
- Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh 
bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4)
- GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài.
-GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo luận - Học sinh chia nhóm 4, tiến 
về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục hành thảo luận để lựa chọn 
 cách phòng tránh theo nhiều 
 cấp độ khác nhau. Có thể sử 
 dụng các con số để tạo ra bí 
 kíp như: Ba không, Bốn quan 
 sát, Năm ngón tay... 
-GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận - Các nhóm trình bày kết quả 
của tổ thảo luận.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm 
 bổ sung.
* Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế một sản 
phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại 
tình dục. (làm việc nhóm 4)
- GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài.
-GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo luận - Học sinh chia nhóm 4, tiến 
về ý tưởng để thiết kế một sản phẩm thể hiện cách hành thảo luận để đưa ra được 
phòng tránh bị xâm hại tình dục: ý tưởng thiết kế một sản phẩm 
+ Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, sáng thể hiện cách phòng tránh bị 
tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) xâm hại tình dục theo gợi ý
+ Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ mình
+ Phân công công việc cho từng cá nhân: làm 
phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu 
-GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận 
của tổ 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. -Đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: GV nhắc và khen ngợi những ý tưởng 
độc đáo của các nhóm: việc thiết kế sản phẩm -HS lắng nghe
hoặc sáng tạo tác phẩm để tuyền tải các nguyên 
tắc tự bảo vệ sẽ giúp chúng ta dễ nhớ, dễ thực 
hiện khi cần.
* Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá 
nhân)
- GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài.
Thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, 
dán, vẽ thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại 
tình dục.
- GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút, 
sản phẩm của mình màu...để tiến hành làm sản 
+ Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa phẩm
giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho 
bạn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà 
cùng với người thân: Chia sẻ với người thân về - Học sinh tiếp nhận thông tin 
sản phẩm em đã làm thể hiện cách phòng tránh bị và yêu cầu để về nhà ứng 
xâm hại tình dục dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 - HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _________________________
 Thứ Năm ngày 07 tháng 03 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Trong lời mẹ hát (Tiết 1 + 2)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát. Biết nhấn giọng vào 
những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của 
mình.
 - Nhận biết được vẽ đẹp, ý nghĩa của lời mẹ ru đối với cuộc đời người con. 
Lòng biết ơn của người con đối với mẹ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
 - Hiểu và biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình. 
Có ý thức rèn luyện để đền đáp công ơn ấy. Hiểu ý nghĩa và trân trọng những 
bài hát ru của bà, của mẹ.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự tin trong giao tiếp, biết 
chia sẻ cảm xúc với bạn bè, người thân.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện 
đọc diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa 
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các 
câu hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học biết ơn công lao của cha mẹ hay 
người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc, 
Có ý thức rèn luyện để đền đáp công ơn của cha mẹ, người nuôi dưỡng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx