Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

docx 30 trang Bảo An 24/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 24
 Thứ Hai ngày 11 tháng 3 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích.
 - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích 
qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có trạng ngữ 
chỉ nguyên nhân, mục đích, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp 
đỡ mình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi
 khởi động bài học.
 + Trả lời . + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho 
câu hỏi nào? + Trả lời .
+ Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn 
em làm thế nào?
+ Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới sân 
Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. trường
+ Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào + Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu
trong câu?
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. Đặt được 
câu hỏi để tìm hai loại trạng ngữ này.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, 
trạng ngữ chỉ mục đích
- GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 
H: Bài 1 yêu cầu gì? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp lắng 
Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và cho nghe đọc thầm theo bạn.
biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. - HS trả lời
a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được
 lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo
 cũ của mình.
b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các 
liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn.
c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh 
liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền 
ơn đáp nghĩa.
- GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu 
HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài 1 
( 3’) - HS làm việc theo nhóm 4
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ 
mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung sung
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng 
 bố, bổ sung thông tin về nguyên 
 nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu 
 quý và kính trọng thầy giáo cũ của 
 mình”.
 b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời 
 mình cho Tổ quốc, bổ sung thông tin 
 về nguyên nhân của sự việc “các liệt 
 sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn 
 của các thương binh liệt sĩ, bổ sung 
 thông tin về mục đích của hoạt động 
 ‘trường em đã tổ chức hoạt động đền 
 ơn đáp nghĩa”
H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở đầu 
nào trong câu? câu.
H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ nguyên 
 nhân
H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - Trạng ngữ câu c chỉ mục đích
- GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe
Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm bài 
được ở bài tập 1. theo nhóm đôi
M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu - Đại diện các nhóm trình bày.
yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình? b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân 
- GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung đời đời ghi ơn?
 c. Trường em đã tổ chức hoạt động 
 đền ơn đáp nghĩa để làm gì?
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS trả lời, nhận xét, bổ sung
H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em 
dùng câu hỏi nào?
H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em 
dùng câu hỏi nào? - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK
- GV nhận xét, rút ra ghi nhớ:
- GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ 
này. 3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Tìm được trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích trong các câu văn.
+ Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích 
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới 
đây và xếp vào nhóm thích hợp.
a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở 
nên xanh mướt.
b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc 
nhiều sách, truyện.
c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, 
nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã 
ngoại.
d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc 
đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong 
và ngoài nước.
 Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ
 nguyên nhân mục đích
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp đọc 
 thầm
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận 
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo 
 luận.
- GV mời các nhóm nhận xét. Trạng 
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương ngữ chỉ Trạng 
 nguyên ngữ 
 nhân chỉ mục 
 ( câu a, đích
 câu d) ( Câu b, 
Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô câu c)
vuông trong mỗi câu sau: 
a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc 
nhiều sách. b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng 
sạch sẽ.
c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 + HS làm bài vào vở.
câu trên a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta 
 cần đọc nhiều sách.
 b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc 
 nào cũng sạch sẽ.
 c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, 
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa đổ.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài tập 5. 
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập
 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu càu 
 bài
 - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ rõ 
- GV yêu cầu HS làm nhóm đôi
 trạng ngữ trong câu mình vừa đặt
- GV mời một số nhóm trình bày, nhận xét
 - HS trình bày bài làm
 + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất 
 chăm tưới nước và bắt sâu.
 + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi biển 
 sạch đẹp, mọi người đã thu nhặt hết 
 rác bẩn rơi vãi.
 +Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng ta 
- GV nhận xét, tuyên dương
 phải chăm tập thể dục.
H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều 
 - Khi đặt câu theo tranh em lưu ý đặt 
gì?
 câu 
- GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết câu. theo nội dung bức tranh, viết đầu câu 
 viết hoa, cuối câu có dấu chấm,..
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.
 Chọn đáp án đúng:
+ Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho 
răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là 
trạng ngữ chỉ:
 A. Trạng ngữ nguyên nhân
 B. Trạng ngữ chỉ mục đích. - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
 C. Trạng ngữ chỉ thời gian dụng.
 D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
+ Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách 
với bộ phận chính của câu bởi:
 A. Dấu chấm.
 B. Dấu phảy.
 C. Dấu hai chấm.
 D. Dấu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 __________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 21: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Tây Nguyên (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
 - Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân 
cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác.
 - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: 
trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện ).
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số 
dân tộc và trình bày một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng 
bảng số liệu để so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng 
khác.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu một số hình ảnh của các tỉnh ở - HS quan sát tranh và trả lời một 
 khu vực Tây Nguyên, các địa điểm tham quan số câu hỏi
 du lịch để khởi động bài học. 
 - Một số danh lam thắng cảnh ở 
 vùng Tây Nguyên: Thác Cam Ly, + Em hãy cho biết một số danh lam thắng cảnh Thác Đray Nu, khu du lịch Măng 
đẹp ở vùng Tây Nguyên? Đen...
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
- Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: 
trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện ).
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động chăn 
nuôi gia súc? (làm việc cả lớp)
b) Chăn nuôi gia súc.
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan - HS quan sát tranh và lắng nghe 
sát hình 5 : Yêu cầu HS xác định trên lược đồ GV giới thiệu một kí hiệu trên lược 
những địa phương nuôi nhiều trâu, bò, lợn ở đồ..
vùng Tây Nguyên.
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ để phân biệt các 
đối tượng, nhất là các kí hiệu giữa trâu và bò. - HS quan sát kĩ lược đồ, lần lượt 
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 và thực hiện từng nhiệm vụ của GV.
cho biết:
 - HS trả lời các nhiệm vụ GV đã 
+ Địa phương nào nuôi nhiều trâu? đưa ra..
 - 1 HS trình bày:
+ Địa phương nào nuôi nhiều bò? + Địa phương nuôi nhiều trâu: Gia 
 Lai, ĐăkLăk, Kon Tum.
+ Địa phương nào nuôi nhiều lợn? + Địa phương nuôi nhiều bò: Gia 
 Lai, ĐăkLăk, Kon Tum, Lâm 
+ Vì sao Tây Nguyên có thể phát triển chăn Đồng.
nuôi trâu, bò. - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh + Địa phương nuôi nhiều lợn: 
các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. ĐăkLăk, Gia Lai, Lâm Đồng.
- GV nhận xét tuyên dương. Chốt lại kiến - HS trả lời câu hỏi của GV theo 
thức: Tây Nguyên có nhiều đồng cỏ tự nhiên suy nghĩ. 
và khí hậu thuận lợi thích hợp cho việc chăn -HS lắng nghe.
nuôi trâu, bò.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: 
trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện ).
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó 
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động phát 
triển thủy điện (Sinh hoạt nhóm đôi)
c) Phát triển thủy điện.
- GV cho HS tiếp tục quan sát hình 5 và đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thông tin trong mục để trả lời câu hỏi.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy - Cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng 
thủy điện ở Tây Nguyên. nhau thảo luận và thực hiện nhiệm 
+ Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có nhiều vụ.
nhà máy thủy điện.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau 
thảo luận.
-GV hướng dẫn kĩ năng sử dụng lược đồ cho 
HS. Cho HS đọc thêm phần chú giải để nhận 
biết các kí hiệu của nhà máy thủy điện. chữ màu đỏ cạnh nhà máy thủy điện là tên thủy 
điện.
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - Đại diện các nhóm trưng bài kết 
lớp. quả lên bảng lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết + Một số nhà máy thủy điện ở Tây 
quả. Nguyên: Yali, Sê san, Đồng Nai.
- GV chốt bài: Ngoài vai trò cung cấp điện cho + Vùng Tây Nguyên có nhiều nhà 
sinh hoạt sản xuất, các nhà máy thủy điện ở máy thủy điện: Sông ngòi ở vùng 
Tây Nguyên góp phần điều tiết nguồn nước Tây Nguyên chảy qua nhiều bậc 
giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung địa hình có độ dốc lớn nên có khả 
cấp nước vào mùa khô. năng phát triển thủy điện.
 -GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
* Luyện tập: 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. -HS làm việc cá nhân và trả lời 
 theo yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS trả lời. + Sắp xếp mật độ dân số ở nước ta 
 theo thứ tự từ cao xuống thấp.
 + Ghép nối các thành phần tự 
-GV nhận xét chốt lại kiến thức.
 nhiên1- 3 đặc điểm tương ứng a-c.
 1 - c; 2 -a; 3 - b
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS về nhà sưu tầm một số thông 
tin, hình ảnh một số sản phẩm cây công - Học sinh về nhà sưu tầm theo yêu 
nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên và chia sẻ cầu của GV.
với các bạn.. chuẩn bị cho tiết học sau
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _________________________
 CÔNG NGHỆ
 Lắp ghép mô hình rô- bốt ( Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Lắp ghép được mô hình rô – bốt theo hướng dẫn
 - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác 
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích rô – bốt 
trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi 
tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình rô – bốt theo hướng dẫn
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp 
ghép được mô hình khác dựa theo yêu cầu
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng 
tạo kiến thức đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ 
dùng kĩ thuật
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động một bài hát - HS thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động luyện tập ( Làm việc theo nhóm bàn )
- Mục tiêu:
+ HS lắp ghép được rô – bốt theo hướng dẫn
+ Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác 
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
- GV tiếp tục cho HS thực hành khoảng 10 phút - HS thực hành lắp hoàn thiện rô – 
* Chú ý: Sản phẩm lắp phải chắc chắn, khi lắp bốt
cần chú ý an toàn - HS làm việc theo nhóm bàn
- GV nhận xét chung, tuyên dương 
3. Hoạt động giới thiệu sản phẩm
- Mục tiêu:
+ Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình và của bạn theo các tiêu chuẩn
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực phân tích, đánh giá thông qua 
hoạt động giới thiệu và đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu - HS trưng bày sản phẩm
mô hình rô – bốt của mình.
- GV gợi ý và hướng dẫn HS sử dụng phiếu - Đại diện các nhóm trình bày kết 
đánh giá sản phẩm sau khi lắp ghép quả đánh giá theo mẫu SGK trang 
 45 theo các tiêu chí:
 + Đủ các bộ phận
 + Mối ghép đúng vị trí và chắc 
 chắn
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Chân rô – bốt chuyển động được
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Xưởng sáng tạo ( Làm việc theo nhóm 6)
- Mục tiêu:
+ Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ 
và năng lực thẩm mĩ.
- Cách tiến hành: - GV gợi ý cho HS suy nghĩ sử dụng tối thiểu - Học sinh tham gia theo nhóm 6 
 10 chi tiết trong bộ lắp ghép mô hính để lắp 
 ghép một sản phẩm rô – bốt sáng tạo theo ý 
 thưởng của học sinh
 * Chú ý: Thực hiện theo 5 bước quy trình thiết - HS đọc và thực hiện theo 5 bước 
 kế và lắp ghép như SGK trang 46
 - Cho HS trình bày sản phẩm của mình - Trưng bày sản phẩm
 - GV nhận xét tuyên dương.
 5. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ 
 và năng lực thẩm mĩ.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV mời HS chia sẻ về lợi ích của rô – bốt - Học sinh tham gia chia sẻ 
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 __________________________
 Thứ Năm ngày 14 tháng 3 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi
 _______________________
 TOÁN
 Rút gọn phân số
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được rút gọn phân số là gì, cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải 
các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
 - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 20 20 : 5 ... 20 20 : 5 4
 + Câu 1: Số = - = 
 30 30 : 5 ... 30 30 : 5 6
 7 7 : 7 ... 7 7 : 7 1
 + Câu 2: Số? = = - = = 
 14 14 : 7 ... 14 14 : 7 2
 20 20 4
 H: Phân số bằng phân số nào? - Phân số bằng phân số 
 30 30 6
 7 7 1
 H: Em có phân số bằng phân số nào? - Phân số bằng phân số 
 14 14 2
 H: Em vận dụng kiến thức nào để làm bài - Tính chất phân số
 tập - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 *Mục tiêu: 
 - Nhận biết được rút gọn phân số là gì, cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các 
 bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
 * Cách tiến hành:
 a). Yêu cầu 3 HS vào vai 3 nhân vật trong - HS đọc lời thoại sau đó thể hiện, các 
 SGK đóng vai nội dung SGK bạn quan sát
 H: Ro bốt yêu cầu làm gì? 20
- GV nhận xét, chốt lại: Rút gọn phân số là - Rút gọn phân số thành một phân 
tìm một phân số mới bằng phân số đó nhưng 35
có tử số và mẫu số bé hơn số mới bằng phân số đó nhưng có tử 
H: Em hiểu rút gọn phân số là làm thế nào? số và mẫu số bé hơn.
- GV nhận xét, yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK - HS lắng nghe
 20
b). VD: Rút gọn phân số 
 35 - Rút gọn phân số là tìm một phân số 
Vận dụng kiến thức về tìm phân số bằng mới bằng phân số đó nhưng có tử số 
nhau, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 và mẫu số bé hơn
- Đại diện trình bày cách làm - HS làm việc theo phân công
 - 20 và 35 đều chia hết cho 5; chia cả 
 tử số và mẫu số cho 5, ta có:
 20 20 20 : 5 4
H: rút gọn được bằng phân số nào? = = 
 35 35 35 : 5 7
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm - 2 HS nhắc lại cách làm
 20 4
- Yêu cầu HS quan sát 2 phân số và , - Hai phân số bằng nhau, nhưng phân 
 35 7 4
 số có tử số và mẫu số bé hơn phân số 
em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của 2 7
phân số này? 20
 35
 4 4
H: Nhận xét gì về phân số được rút gọn ? - Phân số được rút gọn có tử số và 
 7 7
- GV nhận xét, kết luận. Phân số được rút mẫu số không thể chia tiếp cho số tự 
 4 nhiên nào nữa?
gọn có tử số và mẫu số không thể chia hết 
 7
cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Ta nói phân - HS lắng nghe
 4
số là phân số tối giản.
 7
- Yêu cầu HS đọc lưu ý SGK - HS đọc lưu ý SGK
3. Hoạt động
*Mục tiêu: 
 - Củng cố cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có 
liên quan.
* Cách tiến hành:
*Bài 1. (Làm việc theo cặp). - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến thức 
 2 9 5 1 10 7
a) Trong các phân số: ; ; ; ; ; đã học để làm.
 3 21 17 10 15 14
phân số nào tối giản, phân số nào chưa tối 
giản?
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS chia sẻ bài làm, cách làm.
yếu 2 5 1
- Yêu cầu HS trình bày cách làm - Phân số ; ; là phân số tối giản 
 3 17 10
- GV nhận xêt, khen ngợi các em vì tử số và mẫu số của từng phân số 
 không chia hết cho một số tự nhiên 
 nào khác 1 cả. Còn các phân số kia 
 vẫn rút gọn được
H: Phân số thế nào được gọi phân số tối 
giản? - HS quan sát mẫu và thực hiện yêu cầu
 10 10 : 5 1 7 7 : 7 1
b) Rút gọn các phân số chưa tối giản ở câu a = ; = = 
theo mẫu 15 15 : 5 3 14 14 : 7 2
- HS làm việc cá nhân ( làm vở) - HS trình bày cách làm 
- GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn
- GV chụp soi bài làm, yêu cầu HS nêu cách 
làm - HS đọc yêu cầu và thực hiện
- GV nhận xét, khen ngợi, kết luận - HS chia sẻ cách làm
*Bài 2: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 
 4
- GV mời các nhóm trình bày. - Em rút gọn phân số được phân 
 4 6
H: Tại sao em nối bông hoa có phân số với 2
 6 số , em nối lại với nhau.
 2 3
bình hoa có phân số ? 
 3
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn 
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi bông - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
hoa là 1 câu hỏi: đã học vào thực tiễn.
Câu 1. Nêu cách rút gọn phân số? 24 3
 Câu 2. Số ? = - HS phát biểu lại nhận xét trong 
 16 ... SGK
 Câu 3. Nêu đặc điểm của phân số tối giản - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu lưu ý SGK
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ___________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 22: Một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào 
 Tây Nguyên ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Mô tả được một số nét chính về văn hóa các dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc 
tìm hiểu về một số nét văn hóa các dân tộc Tây Nguyên
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ 
gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại.
 - Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung 
sống với nhau trên cả nước. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát về hình ảnh nhà rông, - HS quan sát 
hội đua voi,... 
H: Em hãy cho biết những hình ảnh này nói về -HS trả lời: Vùng Tây Nguyên
vùng nào của đất nước ta?
H: Em biết gì về con người và phong tục tập -HS chia sẻ 
quán của người Tây Nguyên (ăn, ở, trang 
phục, lễ hội)?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 
mới.
- Ghi đề lên bảng. - Nối tiếp nhắc lại đề bài.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Mô tả được một số nét chính về văn hóa các dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nét văn hóa 
của đồng bào Tây Nguyên. (làm việc nhóm)
-Yêu cầu học sinh quan sát từ hình 1 đến hình - HS quan sát bản đồ và lắng nghe 
6 và đọc thông tin ở mục 1 SGK/trang 93, 94, GV giải thích ý nghĩa, tác dụng 
thực hiện yêu cầu: của bản đồ.
+ Mô tả những nét chính về nhà ở và nhà sinh 
hoạt cộng đồng, trang phục, lễ hội của đồng -HS đọc yêu cầu 
bào các dân tộc vùng Tây Nguyên.
-GV chia lớp thành 6 nhóm. 2 nhóm cùng thực -Nhóm 1,2: Tìm hiểu về nhà ở và 
hiện 1 yêu cầu. nhà sinh hoạt cộng đồng
 -Nhóm 3,4: Tìm hiểu về trang 
 phục.
 -Nhóm 5.6: Tìm hiểu về lễ hội.
 -Các nhóm thảo luận trình bày 
 vào giấy khổ to, khuyến khích có 
 hình ảnh minh họa.
- GV mời một số nhóm đính lên bảng, trình - Đại diện nhóm trình bày. Các 
bày. nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt lại nội dung 
chính: Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà 
sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà chung 
được xây dựng ở trung tâm là không gian sinh 
hoạt chung của cộng đồng. (nhà rông, nhà 
dài). Trang phục được may bằng vải thổ 
cẩm.Đàn ông đóng khố ở trần, phụ nữ mặc áo 
chui đầu, váy tấm.,..Các lễ hội: Lễ hội cồng 
chiêng, đua voi, lễ Tạ ơn cha mẹ,...
H: Em hãy chỉ ra một số điểm giống và khác -HS xung phong trình bày
nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng - HS khác nhận xét bổ sung.
trang phục của dân tộc vùng Tây Nguyên so 
với dân tộc em.
-GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Biết lập bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hóa tiêu biểu của 
đồng bào Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Lập bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy 
thể hiện một số nét văn hóa tiêu biểu của 
đồng bào Tây Nguyên. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng 
luận lập bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nhau thảo luận lập bảng hoặc vẽ 
một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Tây sơ đồ tư duy.
Nguyên.
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bảng - Đại diện các nhóm trưng bài kết 
lớp. quả lên bảng lớp.
 *Nhóm lập bảng
 Một số nét văn hóa tiêu biểu 
 của đồng bào Tây Nguyên.
 Nhà ở và Trang Lễ hội.
 nhà sinh phục.
 hoạt cộng 
 đồng Đồng bào Trang Các lễ 
 Tây phục hội: Lễ 
 Nguyên được hội 
 thường ở may cồng 
 nhà sàn. bằng vải chiêng, 
 Mỗi buôn thổ đua voi, 
 làng có cẩm. lễ Tạ ơn 
 một ngôi Đàn ông cha 
 nhà chung đóng mẹ,...
 được xây khố ở 
 dựng ở trần, 
 trung tâm phụ nữ 
 là không mặc áo 
 gian sinh chui 
 hoạt chung đầu, váy 
 của cộng tấm.,..
 đồng. (nhà 
 rông, nhà 
 dài). Nhà 
 rông càng 
 cao và 
 rộng thì 
 càng thể 
 hiện sự 
 giàu có, 
 thịnh 
 vượng 
 sung túc, 
 hùng mạnh 
 của buôn 
 làng.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết 
quả. *Nhóm vẽ sơ đồ tư duy: Khuyến 
- GV nhận xét tuyên dương khích HS vẽ kèm hình ảnh vào 
 thông tin.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx