Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
TUẦN 27 Thứ Hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu - HS thi đua nhau kể. kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: 2.1 Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời câu hỏi của bài. cùng nhau. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS trả lời ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn. + Tìm được trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. + Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Cách tiến hành: 3.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và - HS thảo luận nhóm làm bài làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. Câu Chủ ngữ Vị ngữ 1 Mùa trở về. xuân 2 Nước ấm hẳn lên. biển 3 Những không còn con ầm ào nữa. sóng 4 Đại Khe khẽ hát dương những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá bỗng ngừng hồi kiếm ăn, - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn ngẩn - GV nhận xét, chốt đáp án đúng ngơ 6 “Nơi là thượng chôn rau nguồn của cắt rốn” dòng sông. của chúng - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe 3.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và - HS làm bài bảng phụ 2 câu. làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm bài tập - HS làm bài của mình. 5 - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước - HS nhận xét bài bạn lớp - GV nhận xét, góp ý bài HS - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thức đã học vào thực tiễn. thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. thuộc lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 21: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Tây Nguyên (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại. - Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống trên đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi lớp ôn bài. trò chơi: Hộp quà bí mật để ôn bài. + Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và - Cả lớp tham gia trò chơi nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng Đồng bào Tây Nguyên thường ở Tây Nguyên. nhà sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà chung được xây dựng ở trung tâm là không gian sinh hoạt + Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm chung của cộng đồng. (nhà rông, giống và khác nhau về trang phục của đồng nhà dài). bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc Tày ở vùng Tây Bắc. Trang phục Trang phục của dân tộc Ba của dân tộc Na Tày -Giản dị. -Màu sắc sặc sở, có -Nam mặc nhiều họa tiết. quần dài, rộng. - Nam Áo ngắn 5 đóng khố, mặc thân, cổ đứng. áo chui đầu hoặc áo - Nữ là choàng quấn chiếc áo cánh, hoặc ở trần. áo dài 5 thân, phụ nữ mặc áo quần váy, có chui đầu, váy thắt lưng, khăn tấm.,.. Kết hợp 2 + Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các đội đầu. màu chủ đạo là dân tộc vùng Tây Nguyên mà em biết. Màu sắc: đỏ, đen. đen và xanh đen. HS kể một trong các lễ hội sau: Lễ hội đua voi, Lễ tạ ơn cha - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào mẹ, Lễ hội Cồng chiêng. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên + Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên (làm việc cung cả lớp) -GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin, quan sát hình hình 7,8 SGK/ 95 và cho biết: ảnh trả lời. H: Phong trào yêu nước và cách mạng của Tây Nguyên là vùng đất giàu của đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì truyền thống yêu nước. Các phong nổi bật? trào đấu tranh yêu nước nổ ra sớm, tập hợp được đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả -Nhóm đôi thảo luận tìm câu lời câu hỏi. chuyện và kể trong nhóm. - Theo dõi hỗ trợ cho HS - Mời đại diện nhóm kể trước lớp. - Đại diện nhóm kể, có thể kể về anh hùng: Nơ Trang Long, anh hùng Núp, Đinh Môn,... - HS nhận xét bạn kể - GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm - Lắng nghe. một số anh hùng khác. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết được một số hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng Nơ Trang Long và anh hùng Đinh Núp. - Cách tiến hành: Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào Tây Nguyên được thể hiện qua những hành động nào của các nhân vật Lịch sử N’ Trang Long và Đinh Núp? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp. - HS tìm hiểu ở phần thông tin, - Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tranh ảnh, câu chuyện lịch sử. tinh thần yêu nước của anh hùng N’ Trang Long và Đinh Núp. - GV mời HS trình bày bài làm trước lớp - HS lần lượt trình bày. - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: - HS nhận xét Anh hùng N’ Trang Long lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 - HS lắng nghe, học tập. năm (1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc chiếm đóng của thực dân Pháp ở Tây Nguyên. Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh hết vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh Núp dùng nỏ phục kích bắn lính pháp chảy máu để chứng minh cho dân làng rằng lính Pháp cũng là người và có thể chống lại được. Ông đã lãnh đạo buôn làng đứng lên chống giặc, lập nhiều chiến công. Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân tộc N’ Trang Long, Đinh Núp cũng chính là tinh thần yêu nước của đồng bào dân tộc Tây Nguyên nói chung. Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh thần yêu nước của các anh hùng dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -Tổ chức cho HS thi kể một câu chuyện - HS xung phong kể Lịch sử khác về truyền thống yêu nước và Cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về nhà kể các tấm gương về anh hùng yêu nước cho - HS lắng nghe, thực hiện. người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________ CÔNG NGHỆ Đồ chơi dân gian (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương. - Có hứng thú một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đồ chơi dân gian và lựa chọn đồ chơi gian phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng một số đồ chơi dân gian trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực học bài và tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước : Yêu thích đồ chơi dân gian, từ đố hiểu biết và quý trọng nền văn hoá của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số loài đồ chơi dân gian - Cả lớp theo dõi video. địa phương để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS : - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình qua xem video. + Đồ chơi nào được nhắc đến trong video? - HS trả lời theo suy nghĩ của + Em biết gì về đồ chơi đó? mình. + Các em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Em cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian Việt Nam,ý nghĩa của đồ chơi dân gian Việt Nam. + Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian Việt Nam. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát hình 1 và gọi tên đồ chơi dân gian tương ứng theo các thẻ dưới đây. + Hình a: Cờ cá ngựa + Hình b: Tò he + Hình c: Con cù quay + Hình d: Đèn ông sao + Hình e : Quả cầu + Hình g: Đầu sư tử - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa thẻ. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về một số loại đồ chơi dân gian địa phương. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi: + Câu 1: Hãy kể tên một số đồ chơi dân gian + Một số đồ chơi dân gian: Tò he, mà em biết? thả diều, quả còn, + Em thấy đồ chơi đó ở đâu? + HS trả lời theo suy nghĩ của + Cách chơi thế nào? mình. + Những đồ chơi đó được làm bằng gì? . - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành câu 2. - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thành câu 2. thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả thảo luận. Đáp án: a,c,d. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ Đáp án b: Chưa chính xác vì đồ chơi dân gian sung. không chỉ do thợ thủ công chế tạo, chúng có - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thể được làm từ các vật liệu gần gũi dễ kiếm, là đồ chơi của nhiều thế hệ và ai cũng có thể làm được. - GV gọi HS đọc ghi nhớ. - HS đọc: Đồ chơi dân gian có nhiều loại, được làm thủ công từ những chất liệu có sẵn trong tự nhiên và đời sống của con người như mây, tre, nứa, giấy, bột gạo,.. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những đồ chơi dân - Học sinh tham gia chia sẻ về gian, cách chơi, và vật liệu làm những đồ chơi những đồ chơi dân gian, cách đó. chơi, và vật liệu làm những đồ - GV nhận xét tuyên dương. chơi đó. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________ Thứ Năm ngày 21 tháng 3 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân _______________________ TOÁN So sánh hai phân số khác mẫu số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài học. - HS tham gia - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Cách tiến hành: *Khám phá: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa - HS lắng nghe từ đó học sinh nhận biết được số phần đã tô màu của Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, nhận 7 3 biết được 8 > 4 - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh 7 3 - HS biết được cách so sánh bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số rồi so 8 > 4 hai phân số khác mẫu số sánh - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia - HS thực hiện. hết cho mẫu số còn lại). - HS lắng nghe rút kinh Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nghiệm. nhân) - GV yêu cầu HS so sánh các phân số -1-2 HS nêu cách viết (theo mẫu) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 3 6 b, 4 = 8 4 9 c, - GV nhận xét, tuyên dương. 7 < 14 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. -Tìm đoạn đường dài nhất 3 6 1 5 5 6 7 Ta có: . Vì nên ốc sên đen 5 = 10; 2 = 10 10 < 10 < 10 của ba con ốc sên. Tức là bò được đoạn đường dài nhất. tìm số đo độ dài lớn nhất (cùng đơn vị đo mét), từ đó dẫn đến so sánh ba phân số 3 1 7 để biết phân số nào 5;2; 10 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét là lớn nhất. lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng hái hoa,...sau bài học để học sinh so sánh hai phân số kiến thức đã học vào thực khác mẫu. tiễn. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn - 4 HS xung phong tham theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Đánh giá giữa học kì 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của 2 vùng: vùng duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video về Di tích quần thể - HS quan sát video và trả lời một Cố đô Huế để khơỉ động bài học. số câu hỏi + Di tích quần thể Cố đô Huế nằm ở đâu? + Di tích quần thể Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế. + Ngọ Môn được gọi là khu vực gì? + Ngọ Môn chính là khu vực hành chính tối cao của triều đình nhà Nguyễn. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của 2 vùng: vùng duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội vùng duyên hải miền Trung - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận câu hỏi và trả lời câu hỏi: ? Duyên hải miền Trung có địa hình như thế + Duyên hải miền Trung có địa nào? hình đa dạng: phía tây là dãy Trường Sơn; phía đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp.... ? Duyên hải miền Trung có hoạt động sản xuất và đời sống phụ thuộc vào đâu? + Duyên hải miền Trung có hoạt ? Quần thể cố đô Huế liên quan đến triều đại động sản xuất và đời sống gắn liền nào?. với biển. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. + Quần thể cố đô Huế liên quan - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đến triều đại nhag Nguyễn - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội vùng Tây Nguyên. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các - Cả lớp TL nhóm 2, cùng nhau câu hỏi thảo luận. + Tây Nguyên có vị trí, đặc điểm như thế nào? + Tây Nguyên có đặc điểm địa hình gồm nhiều cao nguyên với mặt bằng rộng lớn và có độ cao khác nhau. + Kể tên các kiểu rừng của Tây Nguyên? + Tây Nguyên có kiểu rừng tự nhiên trong đó kiểu rừng rậm nhiệt đới chiếm nhiều nhất. - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả - Đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết kết quả. quả. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biết” (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS lắng nghe cách chơi - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng thảo - Học sinh trả lời bằng bảng con: luận và trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Rừng có vai trò như thế nào với rừng + Câu 1: a. Rất lớn Tây Nguyên? a. Rất lớn b. Rất nhỏ c. Chỉ là hỗ trợ chống sói mòn + Câu 2: Hang Sơn Đòong thuộc tỉnh nào? + Câu 2: b. Quảng Bình a. Quảng Ninh b. Quảng Bình c. Quảng TRị + Câu 3: Đặc điểm sông ngòi của vùng Duyên hải miền Trung Câu 3: c. Sông ngòi dày đặc. a. Sông ngòi thưa thớt b. Sông và nhiều thác. c. Sông ngòi dày đặc. + Câu 4: Kể tên một số thuận lợi ở vùng Duyên hải miền Trung? Câu 4: c. Nhiều bãi biển, nhiều a. Có nhiều bãi biển. đồng bằng, thuận lợi cho việc trồng b. Có các đồng bằng. trọt và nuôi trồng thủy hải sản. c. Nhiều bãi biển, nhiều đồng bằng, thuận lợi cho việc trồng trọt và nuôi trồng thủy hải sản. + Câu 5: Lễ khai mạc Festival ở Hế được tổ chức bao nhiêu năm 1 lần: Câu 5: a. 2 năm một lần. a. 2 năm một lần. b. 3 năm một lần. c. 4 năm một lần. + Câu 6: Cái gì được gắn liền với hơi thở của Câu 6: a. Đèn Lồng Hội An? a. Đèn Lồng b. Sáo trúc c. Đàn đá Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Tây Câu 7: c. Dân cư thưa thớt, không Nguyên đồng đều. a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh. b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi. c. Dân cư thưa thớt, không đồng đều. Câu 8: Động Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc Câu 8: a. Vùng Duyên hải miền vùng nào? Trung. a. Vùng Duyên hải miền Trung b. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. c. Vùng Tây Nguyên. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh của vùng Duyên Hải miền Trung và vùng Tây Nguyên. Tổ nào tìm đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________ Thứ Sáu ngày 22 tháng 03 năm 2024 TIẾNG VIỆT Kiểm tra Đọc hiểu – viết ( tiết 7 ) ( Đề của nhà trường ra) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan nội dung bài đọc, kiểm tra về chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu. Đặt câu có chứa hình ảnh nhân hoá. - Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa học kì HKII: Viết được bài văn kể về một nhân vật lịch sử trong câu chuyện mà em đã đọc hoặc đã nghe. II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA: - GV phát đề. - HS tiến hành làm bài kiểm tra. III. NHẬN XÉT: - Nhận xét chung về tiết kiểm tra. _______________________ KHOA HỌC Bài 26: Thực phẩm an toàn (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn - Phân tích được dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Thế nào là thực phẩm sach và an toàn? - HS chia sẻ trước lớp - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá - Mục tiêu:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx

