Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

docx 23 trang Bảo An 26/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 27
 Thứ Hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Ôn tập (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học 
( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
 - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu 
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có 
hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
 - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
 - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống 
nhất trong tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu - HS thi đua nhau kể.
kì II.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( 
từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu 
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có 
hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Viết được đoạn văn ngắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
2.1 Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài
- YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 
bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó 
 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận 
và trả lời câu hỏi của bài.
 cùng nhau.
? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với 
câu: Thầy thuốc như mẹ hiền?
 - HS trả lời
? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi?
?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện
 giống như ông bụt trong thế giới cổ tích?
?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn 
câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây?
? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng 
trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn. 
+ Tìm được trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn.
+ Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. 
- Cách tiến hành: 
3.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu 
trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài
- Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và - HS thảo luận nhóm làm bài
làm bài tập 3
- Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn.
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình 
 trước lớp.
 Câu Chủ ngữ Vị ngữ
 1 Mùa trở về.
 xuân
 2 Nước ấm hẳn lên.
 biển
 3 Những không còn 
 con ầm ào nữa.
 sóng
 4 Đại Khe khẽ hát 
 dương những lời ca 
 êm đềm.
 5 Đàn cá bỗng ngừng 
 hồi kiếm ăn, 
- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn ngẩn 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng ngơ 
 6 “Nơi là thượng 
 chôn rau nguồn của 
 cắt rốn” dòng sông. của 
 chúng
 - HS nhận xét bài bạn.
 - HS lắng nghe
3.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn 
văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài
- Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
- GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và - HS làm bài bảng phụ 2 câu.
làm bài tập 4
- Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - HS chia sẻ bài của mình 
 trước lớp.
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra
 Trạng ngữ:
 + Câu a: Mùa đông; Khi đi 
 chợ; Mỗi khi ăn cơm.
 + Câu b: Một giờ sau cơn 
 dông; Mùa hè; Quanh các 
 luống kim hương.
- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 
3.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân 
vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định 
chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì? - HS trả lời 
- GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó 
mà mình yêu thích.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm bài tập - HS làm bài của mình. 
5
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước 
- HS nhận xét bài bạn lớp
- GV nhận xét, góp ý bài HS - HS nhận xét bài bạn.
 - HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
 chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thức đã học vào thực tiễn.
 thuộc lòng bài thơ.
 - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc 
 - GV nhận xét tiết dạy. thuộc lòng.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 21: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Tây Nguyên (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây 
Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...)
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc 
tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ 
gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại.
 - Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng 
chung sống trên đất nước.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi 
lớp ôn bài. trò chơi: Hộp quà bí mật để ôn 
 bài.
+ Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và - Cả lớp tham gia trò chơi
nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng Đồng bào Tây Nguyên thường ở 
Tây Nguyên. nhà sàn. Mỗi buôn làng có một 
 ngôi nhà chung được xây dựng ở 
 trung tâm là không gian sinh hoạt 
+ Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm chung của cộng đồng. (nhà rông, 
giống và khác nhau về trang phục của đồng nhà dài).
bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc 
Tày ở vùng Tây Bắc. Trang phục Trang phục 
 của dân tộc Ba của dân tộc 
 Na Tày
 -Giản dị. -Màu sắc 
 sặc sở, có 
 -Nam mặc nhiều họa tiết.
 quần dài, rộng. - Nam 
 Áo ngắn 5 đóng khố, mặc 
 thân, cổ đứng. áo chui đầu 
 hoặc áo 
 - Nữ là choàng quấn 
 chiếc áo cánh, hoặc ở trần. 
 áo dài 5 thân, phụ nữ mặc áo 
 quần váy, có chui đầu, váy 
 thắt lưng, khăn tấm.,..
 Kết hợp 2 
+ Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các đội đầu.
 màu chủ đạo là 
dân tộc vùng Tây Nguyên mà em biết. Màu sắc: 
 đỏ, đen.
 đen và xanh 
 đen. HS kể một trong các lễ hội 
 sau: Lễ hội đua voi, Lễ tạ ơn cha 
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào mẹ, Lễ hội Cồng chiêng.
bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây 
Nguyên 
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu 
nước và cách mạng của đồng bào vùng 
Tây Nguyên (làm việc cung cả lớp)
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin, quan sát hình 
hình 7,8 SGK/ 95 và cho biết: ảnh trả lời.
H: Phong trào yêu nước và cách mạng của Tây Nguyên là vùng đất giàu 
của đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì truyền thống yêu nước. Các phong 
nổi bật? trào đấu tranh yêu nước nổ ra 
 sớm, tập hợp được đông đảo đồng 
 bào các dân tộc ở vùng Tây 
 Nguyên tham gia.
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét
H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền 
thống yêu nước và cách mạng của đồng bào 
Tây Nguyên.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả -Nhóm đôi thảo luận tìm câu 
lời câu hỏi. chuyện và kể trong nhóm.
- Theo dõi hỗ trợ cho HS
- Mời đại diện nhóm kể trước lớp. - Đại diện nhóm kể, có thể kể về 
 anh hùng: Nơ Trang Long, anh 
 hùng Núp, Đinh Môn,...
 - HS nhận xét bạn kể
- GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm - Lắng nghe.
một số anh hùng khác.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: + Biết được một số hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng Nơ Trang 
Long và anh hùng Đinh Núp.
- Cách tiến hành:
Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào 
Tây Nguyên được thể hiện qua những hành 
động nào của các nhân vật Lịch sử N’ Trang 
Long và Đinh Núp?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp. - HS tìm hiểu ở phần thông tin, 
- Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tranh ảnh, câu chuyện lịch sử.
tinh thần yêu nước của anh hùng N’ Trang 
Long và Đinh Núp.
- GV mời HS trình bày bài làm trước lớp - HS lần lượt trình bày.
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận: - HS nhận xét
 Anh hùng N’ Trang Long lãnh đạo cuộc 
khởi nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 - HS lắng nghe, học tập.
năm (1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng 
bào dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi 
nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc 
chiếm đóng của thực dân Pháp ở Tây Nguyên.
 Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần 
quân Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh 
hết vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh 
Núp dùng nỏ phục kích bắn lính pháp chảy 
máu để chứng minh cho dân làng rằng lính 
Pháp cũng là người và có thể chống lại được. 
Ông đã lãnh đạo buôn làng đứng lên chống 
giặc, lập nhiều chiến công.
 Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân 
tộc N’ Trang Long, Đinh Núp cũng chính là 
tinh thần yêu nước của đồng bào dân tộc Tây 
Nguyên nói chung.
Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh 
thần yêu nước của các anh hùng dân tộc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 -Tổ chức cho HS thi kể một câu chuyện - HS xung phong kể
 Lịch sử khác về truyền thống yêu nước và 
 Cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về nhà kể 
 các tấm gương về anh hùng yêu nước cho - HS lắng nghe, thực hiện.
 người thân nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _________________________
 CÔNG NGHỆ
 Đồ chơi dân gian (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. 
Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương.
 - Có hứng thú một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đồ 
chơi dân gian và lựa chọn đồ chơi gian phù hợp với lứa tuổi.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với 
lứa tuổi.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng một số đồ 
chơi dân gian trong phòng học hoặc ở nhà.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực học bài và tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 - Phẩm chất yêu nước : Yêu thích đồ chơi dân gian, từ đố hiểu biết và quý trọng 
nền văn hoá của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu video một số loài đồ chơi dân gian - Cả lớp theo dõi video.
địa phương để khởi động bài học. 
- GV Cùng trao đổi với HS : - HS chia sẻ những suy nghĩ 
 của mình qua xem video.
+ Đồ chơi nào được nhắc đến trong video? - HS trả lời theo suy nghĩ của 
+ Em biết gì về đồ chơi đó? mình.
+ Các em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Em cảm 
thấy thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
mới. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian Việt Nam,ý nghĩa của đồ chơi dân 
gian Việt Nam.
+ Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm 
mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại đồ chơi 
dân gian Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan 
sát tranh và trả lời bằng thẻ. sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy quan sát hình 1 và gọi tên đồ chơi 
dân gian tương ứng theo các thẻ dưới đây.
 + Hình a: Cờ cá ngựa + Hình b: Tò he
 + Hình c: Con cù quay
 + Hình d: Đèn ông sao
 + Hình e : Quả cầu
 + Hình g: Đầu sư tử
 - HS đưa thẻ tương ứng với tranh.
- GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa 
thẻ. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về một số loại đồ chơi dân gian địa phương.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm 
mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt 
nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Hãy kể tên một số đồ chơi dân gian + Một số đồ chơi dân gian: Tò he, 
mà em biết? thả diều, quả còn, 
+ Em thấy đồ chơi đó ở đâu? + HS trả lời theo suy nghĩ của 
+ Cách chơi thế nào? mình.
+ Những đồ chơi đó được làm bằng gì? .
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và 
hoàn thành câu 2. - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thành câu 2.
thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả thảo luận. Đáp án: a,c,d.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
Đáp án b: Chưa chính xác vì đồ chơi dân gian sung.
không chỉ do thợ thủ công chế tạo, chúng có - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thể được làm từ các vật liệu gần gũi dễ kiếm, 
là đồ chơi của nhiều thế hệ và ai cũng có thể 
làm được. - GV gọi HS đọc ghi nhớ. - HS đọc: Đồ chơi dân gian có 
 nhiều loại, được làm thủ công từ 
 những chất liệu có sẵn trong tự 
 nhiên và đời sống của con người 
 như mây, tre, nứa, giấy, bột gạo,..
 4. Vận dụng trải nghiệm:
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ 
 và năng lực thẩm mĩ.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV mời HS chia sẻ về những đồ chơi dân - Học sinh tham gia chia sẻ về 
 gian, cách chơi, và vật liệu làm những đồ chơi những đồ chơi dân gian, cách 
 đó. chơi, và vật liệu làm những đồ 
 - GV nhận xét tuyên dương. chơi đó.
 - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 __________________________
 Thứ Năm ngày 21 tháng 3 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cá nhân
 _______________________
 TOÁN
 So sánh hai phân số khác mẫu số
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có 
một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại).
 - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài học. - HS tham gia 
 - GV tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một 
 mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại).
 - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số.
 - Cách tiến hành:
 *Khám phá:
 - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa - HS lắng nghe
 từ đó học sinh nhận biết được số phần đã tô màu của 
 Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, nhận 
 7 3
 biết được 
 8 > 4
 - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh
 7 3 - HS biết được cách so sánh 
 bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số rồi so 
 8 > 4 hai phân số khác mẫu số
 sánh - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so sánh hai 
phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia - HS thực hiện.
hết cho mẫu số còn lại). - HS lắng nghe rút kinh 
Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nghiệm.
nhân) 
- GV yêu cầu HS so sánh các phân số
 -1-2 HS nêu cách viết (theo 
 mẫu)
 - HS lần lượt làm bảng con 
 kết hợp đọc miệng các kết 
 quả:
 3 6
 b, 
 4 = 8 
 4 9
 c, 
- GV nhận xét, tuyên dương. 7 < 14 
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh 
 nghiệm.
- GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. -Tìm đoạn đường dài nhất 
 3 6 1 5 5 6 7
Ta có: . Vì nên ốc sên đen 
 5 = 10; 2 = 10 10 < 10 < 10 của ba con ốc sên. Tức là 
bò được đoạn đường dài nhất. tìm số đo độ dài lớn nhất 
 (cùng đơn vị đo mét), từ đó 
 dẫn đến so sánh ba phân số 
 3 1 7
 để biết phân số nào 
 5;2; 10
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét là lớn nhất.
lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh 
 nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng 
 hái hoa,...sau bài học để học sinh so sánh hai phân số kiến thức đã học vào thực 
 khác mẫu. tiễn.
 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh 
 tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 
 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn - 4 HS xung phong tham 
 theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. gia chơi. 
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng 
 vào thực tiễn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ___________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Đánh giá giữa học kì 2
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch 
sử, lễ hội của 2 vùng: vùng duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó 
góp phần phát triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học 
tập môn Lịch sử và Địa lí.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số 
phương tiện hỗ trợ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt 
động về Lịch sử, Địa lí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về Di tích quần thể - HS quan sát video và trả lời một 
Cố đô Huế để khơỉ động bài học. số câu hỏi
+ Di tích quần thể Cố đô Huế nằm ở đâu? + Di tích quần thể Cố đô Huế nằm 
 dọc hai bên bờ sông Hương thuộc 
 thành phố Huế.
+ Ngọ Môn được gọi là khu vực gì? + Ngọ Môn chính là khu vực hành 
 chính tối cao của triều đình nhà 
 Nguyễn.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
 + Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích 
lịch sử, lễ hội của 2 vùng: vùng duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên.
 + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó 
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khái quát và hệ thống được 
kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di 
tích lịch sử, lễ hội vùng duyên hải miền 
Trung
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận 
câu hỏi và trả lời câu hỏi:
 ? Duyên hải miền Trung có địa hình như thế + Duyên hải miền Trung có địa 
nào? hình đa dạng: phía tây là dãy 
 Trường Sơn; phía đông là dải đồng 
 bằng nhỏ, hẹp....
? Duyên hải miền Trung có hoạt động sản xuất 
và đời sống phụ thuộc vào đâu? + Duyên hải miền Trung có hoạt 
? Quần thể cố đô Huế liên quan đến triều đại động sản xuất và đời sống gắn liền 
nào?. với biển.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. + Quần thể cố đô Huế liên quan 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đến triều đại nhag Nguyễn
- GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Khái quát và hệ thống được 
kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di 
tích lịch sử, lễ hội vùng Tây Nguyên.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các - Cả lớp TL nhóm 2, cùng nhau 
câu hỏi thảo luận.
+ Tây Nguyên có vị trí, đặc điểm như thế nào? + Tây Nguyên có đặc điểm địa hình 
 gồm nhiều cao nguyên với mặt 
 bằng rộng lớn và có độ cao khác 
 nhau.
+ Kể tên các kiểu rừng của Tây Nguyên? + Tây Nguyên có kiểu rừng tự 
 nhiên trong đó kiểu rừng rậm nhiệt 
 đới chiếm nhiều nhất.
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả - Đại diện các nhóm lên chia sẻ 
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết kết quả.
quả. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em 
biết” (Làm việc chung cả lớp)
- GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS lắng nghe cách chơi
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng thảo - Học sinh trả lời bằng bảng con: 
luận và trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Rừng có vai trò như thế nào với rừng + Câu 1: a. Rất lớn 
Tây Nguyên?
a. Rất lớn b. Rất nhỏ 
 c. Chỉ là hỗ trợ chống sói mòn
+ Câu 2: Hang Sơn Đòong thuộc tỉnh nào? + Câu 2: b. Quảng Bình 
a. Quảng Ninh
b. Quảng Bình 
c. Quảng TRị + Câu 3: Đặc điểm sông ngòi của vùng Duyên 
hải miền Trung Câu 3: c. Sông ngòi dày đặc.
a. Sông ngòi thưa thớt 
b. Sông và nhiều thác.
c. Sông ngòi dày đặc.
+ Câu 4: Kể tên một số thuận lợi ở vùng Duyên 
hải miền Trung? Câu 4: c. Nhiều bãi biển, nhiều 
a. Có nhiều bãi biển. đồng bằng, thuận lợi cho việc trồng 
b. Có các đồng bằng. trọt và nuôi trồng thủy hải sản.
c. Nhiều bãi biển, nhiều đồng bằng, thuận lợi 
cho việc trồng trọt và nuôi trồng thủy hải sản.
+ Câu 5: Lễ khai mạc Festival ở Hế được tổ 
chức bao nhiêu năm 1 lần: Câu 5: a. 2 năm một lần. 
a. 2 năm một lần. 
b. 3 năm một lần. 
c. 4 năm một lần.
+ Câu 6: Cái gì được gắn liền với hơi thở của Câu 6: a. Đèn Lồng 
Hội An?
a. Đèn Lồng b. Sáo trúc c. Đàn đá
Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Tây Câu 7: c. Dân cư thưa thớt, không 
Nguyên đồng đều.
a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh.
b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi.
c. Dân cư thưa thớt, không đồng đều.
Câu 8: Động Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc Câu 8: a. Vùng Duyên hải miền 
vùng nào? Trung.
a. Vùng Duyên hải miền Trung
b. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c. Vùng Tây Nguyên.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò 
 chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
 + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
 bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 
 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh của 
 vùng Duyên Hải miền Trung và vùng Tây 
 Nguyên. Tổ nào tìm đúng, nhiều và nhanh 
 nhất là thắng cuộc.
 + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
 tài bấm giờ và xác định kết quả.
 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ____________________________
 Thứ Sáu ngày 22 tháng 03 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Kiểm tra Đọc hiểu – viết ( tiết 7 )
 ( Đề của nhà trường ra)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan nội dung bài đọc, kiểm tra về chủ 
ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu. Đặt câu có chứa hình ảnh nhân hoá.
 - Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa học kì HKII: 
Viết được bài văn kể về một nhân vật lịch sử trong câu chuyện mà em đã đọc hoặc 
đã nghe.
 II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA:
 - GV phát đề.
 - HS tiến hành làm bài kiểm tra.
 III. NHẬN XÉT:
 - Nhận xét chung về tiết kiểm tra.
 _______________________
 KHOA HỌC
 Bài 26: Thực phẩm an toàn (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không 
đảm bảo vệ sinh an toàn - Phân tích được dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán 
những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó
 - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày
 - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát 
triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm 
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm 
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
 + Thế nào là thực phẩm sach và an toàn? - HS chia sẻ trước lớp
 - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS 
 chia sẻ
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 mới.
 2. Hoạt động khám phá
 - Mục tiêu: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx